Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÙI KIM CÚC

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO
CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN THÔNG”
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP PHƯỜNG
TẠI QUẬN NAM TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÙI KIM CÚC

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO
CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN THÔNG”
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP PHƯỜNG
TẠI QUẬN NAM TỪ LIÊM


chuyên môn của bản thân.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến GS,TS
Đinh Văn Mậu, người thày đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để truyền đạt
cho tôi kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, trình bày đề tài khoa học với
tinh thần trách nhiệm cao. Thầy luôn hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo phường Mỹ Đình 1 và quận
Nam Từ Liêm và bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016

Học viên

Bùi Kim Cúc


DANH MỤC VIẾT TẮT

- CCHC:
- CCTTHC :

Cải cách hành chính
Cải cách thủ tục hành chính

- CB, CC:

Cán bộ, công chức

- CNH:



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN
THÔNG” CẤP PHƯỜNG ............................................................................ 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 10
1.1.1. Khái niệm cải cách và cải cách hành chính .......................................... 10
1.1.2. Khái niệm thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.............. 12
1.1.3 : Cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” ............................................ 19
1.2 Căn cứ pháp lý........................................................................................... 21
1.2.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên
thông”: ............................................................................................................. 21
1.2.2. Phạm vi áp dụng cơ chế“Một cửa”, “Một cửa liên thông” ................... 27
1.2.3. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa .............. 28
1.3. Vai trò và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”,
“một cửa liên thông” ....................................................................................... 36
1.3.1. Vai trò cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa
liên thông” ....................................................................................................... 36
1.3.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên
thông” là yêu cầu bức thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay. ........................ 38
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................... 42
Chương 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TẠI UỶ
BAN NHÂN CẤP PHƯỜNG, QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .......................................................................................................... 43
2.1. Khái quát đặc điểm tình hình quận Nam Từ Liêm ................................. 43




3.2.2. Lãnh đạo UBND quận cần chỉ đạo rà soát lại quy trình giải quyết thủ
tục hành chính của cấp phường theo hướng mỗi thủ tục hành chính chỉ giao
cho một cấp giải quyết .................................................................................... 99
3.2.3. Xác định lại số lượng hợp lý các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ
chế “một cửa”, “một cửa liên thông”. ........................................................... 100
3.2.4. Đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính,
mẫu hóa một số giấy tờ của thủ tục hành chính ............................................ 102
3.2.5. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách chế độ tiền
lương và các chế độ đãi ngộ cho cán bộ, công chức làm việc ở Bộ phận “một
cửa” ............................................................................................................... 104
3.2.6. Xây dựng bộ tiêu chí để giám sát, đánh giá hiệu quả làm việc của cán
bộ công chức ở Bộ phận “một cửa” các phường .......................................... 106
3.2.7. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ
tục hành chính ............................................................................................... 108
3.2.8. Học tập, trao đổi kinh nghiệm điều hành hoạt động của Bộ phận “một
cửa”, “một cửa liên thông” với một số địa phương ...................................... 110
KẾT LUẬN .................................................................................................. 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 113
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. ......................................................................................................... 64
Bảng 2.2 .......................................................................................................... 67
Bảng 2.3 Ý kiến của công chức về việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Một
cửa và Một cửa liên thông ............................................................................... 69
Bảng 2.4 Ý kiến của công dân về việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Một

việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức. Mục đích là đẩy mạnh
1


hơn nửa trong quá trình cải cách thủ tục hành chính. Nội dung của Nghị
quyết một mặt yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước tiếp tục thực hiện
chỉ thị nói trên mặt khác đòi hỏi các cơ quan nhà nước từ trung ương đến
địa phương theo thẩm quyền của mình rà soát, xem xét lại toàn bộ những
thủ tục hành chính đang áp dụng để giải quyết công viêc của công dân và tổ
chức.
Việc thực hiện cải cách TTHC theo mô hình “một cửa”, “một cửa
liên thông” tại các cơ quan HCNN, đặc biệt là cấp quận và cấp phường là
một trong những yêu cầu cấp thiết trong việc thực hiện Chương trình tổng
thể CCHC của Chính phủ. Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thực
hiện từ đó đề ra các giải pháp quản lý chất lượng mô hình “một cửa”, “một
cửa liên thông” tại UBND cấp quận, phường có ý nghĩa quan trọng và thiết
thực.
Ngày 04/9/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định
181/2003/TTg về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với
các cơ quan HCNN. Sau đó Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết
định số 22/2006/QĐ-TTg ngày 24/01/2006 về việc giao nhiệm vụ xử lý các
vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về TTHC; Quyết
định số 93/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế thực hiện mô hình “một cửa”,
“một cửa liên thông liên thông” tại các cơ quan hành chính trong cả nước;
Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương. Và UBND thành phố Hà Nội cũng ban hành
Quyết định 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND thành phố Hà Nội
về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành

30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh
vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (gọi là Đề án 30). Đây là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2006- 2010 của Chính phủ, với mục tiêu nhằm bảo đảm sự thống
nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự
3


thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ
tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng, chống tham nhũng và lãng phí. Đề
án 30 khẳng định quyết tâm của Chính phủ tiến hành cải cách hành chính nhà
nước, Đề án 30 là một điểm nhấn để cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư trong và
ngoài nước có lòng tin vào công cuộc đổi mới của Việt Nam.
Nguyễn Xuân Phúc : “ Tiếp tục cải cách hành chính ở Việt Nam thời
gian tới”. Tạp chí cộng sản tháng 12 năm 2013. Bài nghiên cứu, bàn về đẩy
mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tập trung triển khai dứt điểm các
phương án đơn giản hóa thủ thủ tục hành chính theo nghị quyết 25của Chính
phủ và thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính thuộc các đề án
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đồng thời với Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính.
PGS.TS. Lê Chi Mai, Từ mô hình "một cửa" một số giải pháp để cải
cách dịch vụ hành chính công, thông tin khoa học hành chính, số 3/2005.
Nghiên cứu cho thấy, mô hình một cửa là một trong những giải pháp để cải
cách dịch vụ hành chính công. Tuy nhiên, tác giả không đi sâu vào việc áp
dụng mô hình một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước mà tiếp cận với đối
tượng chính là cải cách dịch vụ hành chính công.

hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập tới quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Sĩ Minh với đề tài "Cải cách thủ
tục hành chính theo mô hình một cửa và một cửa liên thông tại Ủy ban nhân
cấp quận, thuộc thành phố Cần Thơ", năm 2013. Luận văn đã đề cập tới một
số vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và cơ
chế một cửa liên thông, thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại cấp quận, thành phố Cần Thơ. Đồng thời, luận
5


văn đã đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại cấp quận, thành phố Cần Thơ. Đối tượng của luận văn là
các quận, có trình độ kinh tế xã hội tương đối phát triển và đồng đều.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Việt Hưng với đề tài "Xây dựng bộ
tiêu chí đánh giá thực hiện chương trình cải cách hành chính ở cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc", năm 2014. Luận văn nêu một cách khái quát về
cải cách hành chính và đánh giá cải cách hành chính ở Việt Nam, thực trạng
công tác đánh giá cải cách hành chính cấp huyện theo tiêu chí tại tỉnh Vĩnh
Phúc, trong đó có tiêu chí đánh giá bộ phận một cửa cấp huyện. Luận văn đưa
ra giải pháp xây dựng và triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá thực hiện
cải cách hành chính cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn đã đề cập tới đối
tượng là cấp huyện, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng nội dung đề cấp đến rộng và ở khía
cạnh đánh giá cải cách hành chính.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hoàn với đề tài "Cải cách thủ
tục hành chính tại Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ khoa học và công
nghệ", năm 2014. Tác giả đề cập đến cải cách thể chế đã tác động đến cải cách
thủ tục hành chính tại Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ Khoa học và công
nghệ, đồng thời đánh giá về cải cách thủ tục trong việc phục vụ người dân.

cấp xã.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: UBND 05 phường Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Trung
Văn, Cầu Diễn, Mễ Trì thuộc UBND quận Nam Từ Liêm.
- Về thời gian: Từ năm 2014 đến nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận:
Đề tài luận văn thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và phép duy vật lịch sử.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu tài liệu: Một số văn bản quy
7


phạm pháp luật, tài liệu, giáo trình...
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp thống kê được ứng dụng thường xuyên trong thu thập và
xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu định lượng, đồng thời sử dụng phương pháp
thống kê để tóm tắt thông tin nhằm hỗ trợ cho việc tìm hiểu rõ vấn đề nghiên
cứu. Từ đó đưa ra kết luận về nội dung nghiên cứu dựa trên các số liệu và
giúp cho việc dự báo xu hướng diễn biến của vấn đề cần nghiên cứu trong
thời gian tới. Cụ thể là thu thập, thống kê những số liệu liên quan đến hoạt
động “một cửa” và “một cửa liên thông” 05 phường để qua đó đánh giá
thực trạng của đề tài.
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng xuyên suốt luận văn
này. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để tìm hiểu, xem xét
những nghiên cứu trước đây về nội dung liên quan đến đề tài đã được tiến
hành như thế nào, kết quả ra sao... Để từ đó rút ra những nhận xét về ưu điểm
và hạn chế trong hoạt nhận và trả kết quả cũng như cơ chế phối hợp giữa

Chương 2: Thực trạng cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một
cửa liên thông” tại UBND cấp phường tại quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện cải cách
TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” ” tại UBND cấp
phường tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

9


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA
LIÊN THÔNG” CẤP PHƯỜNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm cải cách và cải cách hành chính
Cải cách tùy từng cách tiếp cận sẽ hiểu theo các cách khác nhau. Theo
cách hiểu thông thường nhất cải cách là sửa đổi những bộ phận cũ cho thành
hợp lý và đáp ứng yêu cầu khách quan hơn [24, tr 104].
Hành chính học thì cho rằng cải cách là sự sửa đổi căn bản từng phần,
từng mặt của đời sống xã hội theo hướng tiến bộ mà không đụng tới nền tảng
của chế độ xã hội hiện hành [6, tr. 58].
Cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải quyết những đòi hỏi
của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu cầu phải hoàn
tất trong một thời gian nhất định. Cải cách còn có thể hiểu là sự điều chỉnh
lớn đối với các cấu trúc chính trị, văn hóa, kinh tế của xã hội, cần phải có sự
đồng tình, ủng hộ của các lực lượng xã hội. Do đó, cải cách sẽ tạo ra những
thay đổi mang tính hệ thống hơn, trên quy mô rộng lớn và toàn diện.
Cải cách hành chính nhà nước là một khái niệm của hành chính học.
Do sự khác biệt giữa chế độ chính trị, trình độ và giai đoạn phát triển kinh tếxã hội của cả nước và cả sự khác biệt trong quan điểm và góc độ nghiên

nước sau khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp
ứng yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia;
Cải cách hành chính tùy theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của
lịch sử, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, có thể được đặt
ra những trọng tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn thiện một hoặc
một số nội dung của nền hành chính, đó là tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ,
công chức, thể chế pháp lý, hoặc tài chính công v.v... [4].
Nhìn chung, có thể khái quát về cải cách hành chính như sau: Cải cách
hành chính là quá trình thay đổi có chủ đích nhằm hoàn thiện thể chế của nền
11


hành chính; cơ cấu tổ chức; cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp
và độ ngũ công chức hành chính để nâng cao hiệu lực, năng lực và hiệu quả
hoạt động của nền hành chính công phục vụ dân.
1.1.2. Khái niệm thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
Trong hoạt động quản lý, để giải quyết các công việc cần tuân theo
những thủ tục phù hợp. Với nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách
thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất,
gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả
mong muốn.
Đối với hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước, thủ tục trước hết
được hiểu là những trình tự được quy định phải tuân theo khi thực hiện công
việc. Trong quan niệm này, có thể hiểu thủ tục cho hoạt động của các cơ quan
nhà nước tương đối cụ thể về giấy tờ hành chính cần có mà còn là trật tự hoạt
động của cơ quan nhà nước được quy định.
Quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý nhà nước ở nước ta, hoạt
động chấp hành và điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được
thực hiện bằng hành động liên tục theo một trình tự nhất định nhằm đạt mục
đích quản lý đã được đề ra. Đó là thủ tục quản lý hành chính nhà nước, được

thủ tục. Và những thủ tục hữu hiệu nhất là vô cùng cần thiết, vì nó đảm bảo
cho tiến trình hành chính không trì trệ hay cản trở, có ý nghĩa to lớn trong
việc thực hiện các lợi ích xã hội khác nhau. Các cơ quan nhà nước và công
chức nhà nước khi ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý nhà
nước đều phải tuân theo một quy trình đã được quy phạm thủ tục hành chính
quy định, nhằm thực hiện một cách tốt nhất các chủ trương, chính sách của
Đảng và nhà nước theo pháp luật cũng như phục vụ nhu cầu hàng ngày của
công dân.
Tóm lại, thủ tục hành chính là một bộ phận cấu tạo chế định tất yếu của
luật hành chính. Nói khác đi, thủ tục hành chính là loại hình quy phạm hành
chính có tính công cụ để cho các cơ quan nhà nước có điều kiện thực hiện chức
năng của mình. Thủ tục hành chính bảo đảm cho các quy phạm vật chất của luật
hành chính được thực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội [5, tr. 5-7].
13


Theo cách hiểu mang tính pháp lý thì "Thủ tục hành chính là trình tự,
cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá
nhân, tổ chức" [1, tr. 1].
Như vậy, có thể hiểu, thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải
quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối
quan hệ nội bộ của cơ quan hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà
nước với các tổ chức và công dân.
Thủ tục hành chính giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục đích
đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc của các cá
nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Tính chất đa diện và nội dung phong phú của hoạt động quản lý hành
chính có quy định đặc điểm của thủ tục hành chính:
Thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm thủ tục hành

có nhiều điểm khác biệt với thủ tục hành chính.
Thủ tục hành chính rất đa dạng, phức tạp. Tính đa dạng, phức tạp đó
được quy định bởi hoạt động quản lý nhà nước, là hoạt động diễn ra ở hầu hết
các lĩnh vực của đời sống xã hội và bộ máy hành chính bao gồm rất nhiều các
cơ quan từ trung ương đến địa phương, mỗi cơ quan đó trong việc thực hiện
thẩm quyền của mình đều phải tuân thủ theo những thủ tục nhất định. Hơn
nữa, nền hành chính nhà nước của ta hiện nay đang chuyển từ nền hành chính
cai quản sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từ quản lý tập
trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động quản lý hành chính đa dạng
về nội dung và phong phú về hình thức, biện pháp; đồng thời với xu hướng
hợp tác quốc tế, đối tượng quản lý không chỉ trong phạm vi nội công dân
trong nước mà còn liên quan đến các yếu tố nước ngoài. Do vậy, thủ tục hành
chính hiện nay rất đa dạng, phong phú và tính phức tạp cũng tăng lên [5, tr. 89].
Nội dung Cải cách hành chính được triển khai trên các mặt: Cải cách
thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính
15


công và hiện đại hóa nền hành chính. Trong đó cải cách thủ tục hành chính,
thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông là một khâu quan trọng và được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu
của tiến trình cải cách hành chính. Cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm
tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc
hành chính; loại bỏ những rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng,
gây khó khăn cho dân.
Cải cách thủ tục hành chính được coi là khâu đột phá trong cải cách
nền hành chính nhà nước. Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết
để tăng cường củng cố mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường
sự tham gia quản lý của nhân dân, tạo sự chuyển động của toàn hệ thống hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status