ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LƢU XUÂN TRỊCH
THùC HIÖN THñ TôC HµNH CHÝNH
THEO C¥ CHÕ MéT CöA, MéT CöA LI£N TH¤NG QUA THùC TIÔN QUËN HAI Bµ TR¦NG, TP Hµ NéI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LƢU XUÂN TRỊCH
THùC HIÖN THñ TôC HµNH CHÝNH
THEO C¥ CHÕ MéT CöA, MéT CöA LI£N TH¤NG QUA THùC TIÔN QUËN HAI Bµ TR¦NG, TP Hµ NéI
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp - Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM HỒNG THÁI
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Khái quát chung về thủ tục hành chính .....................................................8
Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của thủ tục hành chính ..........................8
Vai trò của thủ tục hành chính .......................................................................9
Phân loại thủ tục hành chính ........................................................................10
Cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam .................................................13
1.2.1. Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính ..............................................13
1.2.2.
1.2.3.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính ....................................................15
Các yêu tố tác động trực tiếp đến cải cách thủ tục hành chính ....................15
Cải cách thủ tục hành chính ở một số nƣớc trên thế giới .......................17
Hàn Quốc......................................................................................................17
Singapore ......................................................................................................18
Nhật Bản .......................................................................................................19
Trung Quốc ..................................................................................................20
1.3.5. Cải cách thủ tục hành chính ở Đức ..............................................................22
1.3.6. Thực hiện cơ chế một cửa ở Thụy Điển .......................................................22
1.3.7. Một số nhận xét ............................................................................................23
1.4.
1.4.1.
1.4.2.
1.4.3.
CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG QUẬN HAI BÀ TRƢNG.........31
2.1.
Khái quát chung về quận Hai Bà Trƣng ..................................................31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Hai Bà Trưng .........................31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận Hai Bà Trưng ...........32
2.1.3. Nguyên tắc làm việc của UBND quận Hai Bà Trưng .................................33
2.1.4. Mỗi quan hệ công tác của UBND quận Hai Bà Trưng ................................33
2.2.
Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại quận Hai Bà Trƣng ..............................................34
2.2.1. Việc ban hành các văn bản thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại quận Hai Bà Trưng ........................................................................34
2.2.2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông ......................................................................................................37
2.2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
UBND quận Hai Bà Trưng...........................................................................42
2.2.4. Về cơ sở vật chất, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin
phục vụ công tác cải cách thủ tục hành chính ..............................................44
2.2.5. Kết quả rà soát thủ tục hành chính tại quận Hai Bà Trưng ..........................48
2.2.6. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực cụ thể............50
2.3.
Thủ tục hành chính trƣớc khi áp dụng cơ chế một cửa và một cửa
liên thông .....................................................................................................69
2.4.
Đánh giá những thành công và hạn chế của thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại quận Hai
Bà Trƣng .....................................................................................................69
2.4.1. Những mặt đã đạt được ................................................................................69
3.3.12. Cải thiện điều kiện làm việc, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ......92
3.4.
Kiến nghị .....................................................................................................92
3.4.1. Đối với Chính phủ ........................................................................................92
3.4.2. Đối các bộ, ban, ngành .................................................................................93
3.4.3. Đối với Thành phố Hà Nội ...........................................................................94
KẾT LUẬN ..............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
1.
BMHC
Bộ máy hành chính
2.
CCHC
Cải cách hành chính
3.
QPPL
Quy phạm pháp luật
9.
TTHC
Thủ tục hành chính
10.
UBND
Ủy ban nhân dân
11.
XH
Xã hội
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Tên bảng, sơ đồ
Trang
được đặt ra ngày từ đầu của tiến trình cải cách. Thủ tục hành chính liên quan không
chỉ đến công việc nội bộ của mỗi cơ quan, mà còn đến các tổ chức và công dân
trong mối quan hệ với Nhà nước. Các quyền và nghĩa vụ của công dân được quy
định trong Hiến pháp hay các văn bản pháp luật khác có được thực hiện hay không,
thực hiện như thế nào, về cơ bản đều thông qua thủ tục hành chính do các cơ quan
nhà nước quy định và trực tiếp thực hiện.
Để cụ thể hóa chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cải cách
hành chính, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản và tổ chức thực hiện như: Quyết
định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Chính phủ về việc Ban hành Quy
chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương (nay được thay thế bằng quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày
25/03/2015 của Thủ tướng chính phủ); Nghị quyết 25/NQ-CP ngày 2/6/2010 về đơn
giản hóa thủ tục hành chính; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày
08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
1
nước giai đoạn 2011-2020. Thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số
84/2009/QĐ-UBND ngày 01/07/2009, về ban hành Quy định thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội nay được thay thế bằng Quyết
định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 8/3/2016 và nhiều văn bản ban hành về cải cách
hành chính khác.
Cải cách thủ tục hành chính bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng,
góp phần vào thành tựu chung của đất nước. Thủ tục hành chính, nhất là thủ tục giải
quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân và doanh nghiệp
có bước chuyển biến rõ rệt, tăng cường công khai, minh bạch, góp phần phòng
chống tiêu cực, nhũng nhiễu. Cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đất đai,
đã tạo được thuận lợi cho nhân dân. Song cũng như nhiều địa phương khác, việc
giải quyết các công việc của cá nhân, tổ chức vẫn còn nhiều bất cập như đã nêu ở trên.
Vì vậy, nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính nói chung cũng như thực
tế của quận Hai Bà Trưng nói riêng, nhằm làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của cải
cách thủ tục hành chính, chỉ ra những nguyên nhân của các hạn chế, trên cơ sở đó,
đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ việc theo thủ
tục hành chính cho cá nhân, tổ chức là một điều cấp thiết hiện nay. Do vậy, việc
chọn đề tài “Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông - qua thực tiễn quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ luật
học để nghiên cứu là đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Khái quát được các vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính, về cơ chế
một cửa, một cửa liên thông. Phân tích, đánh giá được thực trạng cải cách thủ tục
hành chính tại quận Hai Bà Trưng. Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm cải
cách thủ tục hành chính của quận Hai Bà Trưng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Làm rõ những vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính, về cơ chế một
cửa, một cửa liên thông.
Đánh giá thực trạng kết quả giải quyết các vụ, việc theo thủ tục hành chính
tại quận Hai Bà Trưng, qua đó nêu được đầy đủ, toàn diện những nguyên nhân chủ
quan, khách quan ảnh hưởng tới cải cách thủ tục hành chính.
3
Đề xuất những quan điểm, giải pháp nhằm thực hiện cải cách thủ tục hành
chính của quận Hai Bà Trưng.
1.3. Tính mới của đề tài
Nhìn nhận cải cách thủ tục hành chính của quận Hai Bà Trưng một cách tổng
khoa học có tính giáo khoa như: giáo trình Luật hành chính - Đại học luật Hà
Nội, giáo trình Thủ tục hành chính - Học viện Hành chính Quốc gia; Giáo trình
Luật hành chính Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó đã đề cập tới
khái niệm, đặc điểm, các giai đoạn, các nguyên tắc của thủ tục hành chính.
Ngoài ra còn có những công trình nghiên cứu chuyên sâu như:
Nguyễn Văn Thâm (2002), (Chủ biên), Thủ tục hành chính, lý luận và thực tiễn,
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách nghiên cứu chuyên sâu về thủ tục
hành chính đi từ khái niệm, phân loại, đặc điểm, ý nghĩa của việc cải cách thủ tục hành
chính ở Việt Nam và có những phân tích các thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực.
Cuốn sách: Cải cách quy trình và thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai và xây
dựng- Sổ tay tham khảo về cải cách hành chính dành cho địa phương, được xuất
bản vào tháng 5/2011, thực hiện bởi tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), Viện Nghiên
cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI).
Cuốn sách là sự đúc kết lý luận, thông lệ Quốc tế và thực tiễn nhiều năm của
IFC (International Finance Corporation: Công ty tài chính quốc tế), CIEM (Viện
nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương) và VCCI (Phòng Công nghiệm và Thương
mại Việt Nam) trong hỗ trợ cải cách, cải thiện môi trường kinh doanh ở các địa
phương nước ta. Cuốn sách đã giới thiệu các công cụ phân tích và các nhóm giải
pháp cải cách, đơn giản hoá tủ tục về đầu tư, đất đai và xây dựng và một số lĩnh vực
khác. Cuố n sách đươ ̣c chia làm 3 phầ n chin
́ h gồ m : Tổ ng quan quy trin
̀ h thủ tục
hành chính về đầ u tư , đấ t đai, xây dựng, phầ n này tóm tắ t thực tra ̣ng và mô ̣t số cải
cách gần đây của Chính phủ và các địa phương . Phầ n hai là các công cu ̣ phân tích
giới thiê ̣u mô ̣t số công cu ̣ phân tić h để các điạ phương tham khảo , sử du ̣ng vào viê ̣c
đánh giá thực tra ̣ng và th iế t kế giải pháp cải thiê ̣n . Và phần ba là các công cụ cải
cách hành chính , phầ n này giới thiê ̣u mô ̣t số mẫu mô hin
̀ h mô ̣t cửa , mẫu quy trin
̀ h
Nghiên cứu, đánh giá về thực trạng giải quyết các vụ, việc theo thủ tục hành
chính tại quận Hai Bà Trưng. Tìm ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh
hưởng đến cải cách thủ tục hành chính.
Xây dựng các giải pháp để thực hiện cải cách TTHC tại quận Hai Bà Trưng.
6
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ
nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, về quản lý
nhà nước; các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam, của Nhà nước ta về cải cách
hành chính; quan điểm khoa học của các nhà khoa học ở trong và ngoài nước về cải
cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính. Để thực hiện nhiệm vụ đặt ra của luận
văn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: nghiên cứu các tài liệu
thứ cấp; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, nghiên cứu thực tiễn, lịch sử cụ
thể, phương pháp thống kê...
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu cải cách thủ tục hành chính được thực hiện
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
3. Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận, góp phần làm sáng tỏ hệ thống lý luận về TTHC, về cơ chế một
cửa, một cửa liên thông ở nước ta làm cơ sở lý luận cho các nghiên cứu khoa học.
Về mặt thực tiễn, Luận văn là một công trình nghiên cứu, đánh giá được một
cách tổng thể cải cách thủ tục hành chính tại quận Hai Bà Trưng, những đòi hỏi về
mặt khách quan và chủ quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác cải cách thủ
tục hành chính.
Đưa ra giải pháp hữu hiệu trong việc cải cách thủ tục hành chính thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại quận Hai Bà Trưng và cũng là giải pháp cho
cải cách TTHC đối cấp huyện của Thủ đô Hà Nội.
giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.
Theo quan niệm của tôi quan niệm thứ nhất là hợp lý hơn cả vì quan niệm
này đã khái quát được cả quy trình, cách thức của hoạt động hành chính nhà
nước, cũng như sự điều chỉnh của pháp luật đối với trình tự và cách thức của
hoạt động đó.
Thủ tục hành chính khác với thủ tục lập pháp, tố tụng trong tư pháp và các
thủ tục khác bởi các đặc điểm sau đây: Thủ tục hành chính được luật hành chính
quy định chặt chẽ; thủ tục hành chính được thực hiện chủ yếu ngoài trình tự Tòa
án; các quy phạm thủ tục hành chính không chỉ quy định thủ tục thực hiện quy
phạm vật chất của ngành luật hành chính, mà cả quy phạm vật chất của hầu hết
các ngành luật khác [35].
8
Thủ tục hành chính, cũng như các loại thủ tục pháp lý khác, được thực hiện
trên cơ sở những nguyên tắc được Hiến pháp Việt Nam quy định trực tiếp hoặc gián
tiếp, và được cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ sung trong các văn bản pháp luật về thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực.
Thủ tục hành chính có các nguyên tắc sau đây: Nguyên tắc pháp chế; nguyên
tắc công khai minh bạch; nguyên tắc khách quan; nguyên tắc bình đẳng giữa các
bên tham gia thủ tục hành chính; nguyên tắc đơn giản, rõ ràng, tiết kiệm; nguyên tắc
nhanh chóng, kịp thời; nguyên tắc trách nhiệm của những người có thẩm quyền;
nguyên tắc bảo đảm sự tham gia rộng rãi của nhân dân, cơ quan, tổ chức; nguyên
tắc hạn chế số cấp giải quyết một công việc; nguyên tắc hiện thực, khả thi [35].
Một thủ tục hành chính được tạo thành bởi các bộ phận sau: Tên thủ tục hành
chính; trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng
thực hiện TTHC; cơ quan thực hiện TTHC; kết quả thực hiện TTHC; trường hợp
TTHC phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện TTHC; yêu
cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực
tổ chức. Đây là văn hóa giao tiếp trong bộ máy Nhà nước, văn hóa điều hành. Nó
cho thấy mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển. Thủ tục hành chính là
một bộ phận vô cùng quan trọng của thể chế hành chính nhà nước với vai trò thiết
lập trật tự trong quản lý hành chính nhà nước trên các mặt, thủ tục hành chính là
công cụ để cơ quan nhà nước sử dụng thực hiện chức năng quản lý của mình. Chính
vì lẽ đó, cải cách TTHC sẽ không chỉ đơn thuần liên quan đến pháp luật, pháp chế
xã hội chủ nghĩa mà còn liên quan đến sự phát triển chung của đất nước về các mặt
chính trị, văn hóa, giáo dục và sự mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước khác
trong khu vực và trên thế giới.
1.1.3. Phân loại thủ tục hành chính
Việc phân loại thủ tục hành chính trước hết là phục vụ các hoạt động nghiên
cứu và đào tạo trong khoa học hành chính, nhất là ngành luật hành chính. Ngoài ra,
phân loại TTHC còn có ý nghĩa đối với việc xây dựng, hoàn thiện và áp dụng TTHC
tại bộ máy chính quyền các cấp.
Kinh nghiệm thực tế của nước ta cũng như nhiều nước khác cho thấy muốn
xây dựng và áp dụng TTHC một cách có hiệu quả thì cần phải phân loại chúng một
cách có khoa học.
10
Theo GS.TS.KH Nguyễn Văn Thâm, TTHC có thể phân loại theo đối tượng
quản lý hành chính, theo loại hình công việc cụ thể, theo chức năng cung cấp dịch
vụ và theo quan hệ công tác [15].
Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính nhà nước:
Theo cách phân loại này các TTHC được xác định cho từng lĩnh vực quản lý
nhà nước và được phân chia theo cơ cấu chức năng của bộ máy quản lý hiện hành
như: Lĩnh vực quản lý đô thị, lĩnh vực tư pháp, lĩnh vực công thương, lĩnh vực tài
nguyên môi trường, lĩnh vực đầu tư,...
Lợi ích của việc phân chia này là giúp người quản lý xác định được tính đặc
TTHC nội bộ: Thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong cơ quan, công sở
nhà nước, trong hệ thống cơ quan nhà nước và trong bộ máy nhà nước nói chung.
Nó bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo, kiểm tra của cơ quan nhà nước cấp trên
đối với cấp dưới, quan hệ hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước cùng cấp,
ngang cấp ngang quyền.
Thủ tục thực hiện thẩm quyền: Thủ tục tiến hành giải quyết các công việc có
liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, phòng ngừa, ngăn chặn, xử
phạt các hành vi vi phạm hành chính, trưng mua, trưng thu các động sản và bất
động sản của công dân và của tổ chức. Các loại TTHC kể trên có đặc điểm cơ bản là
cơ quan hành chính và công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền lực nhà
nước bằng hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật để giải quyết các công việc, tình
huống cụ thể.
Thủ tục văn thư: Toàn bộ các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp các loại giấy
tờ và đưa ra các quyết định dưới hình thức văn bản liên quan chặt chẽ với hoạt động
văn thư, tạo thành thủ tục văn thư trong hoạt động hành chính nhà nước.
Do mọi cơ quan đều hoạt động trong những mối quan hệ nhất định và ảnh
hưởng lẫn nhau nên việc phân loại TTHC theo các quan hệ đó là rất cần thiết và có
ý nghĩa thực tế quan trọng, có thể áp dụng rộng rãi.
Ngoài các cách phân loại trên, qua thực tiễn thực hiện TTHC ở quận Hai Bà
Trưng, việc phân loại TTHC có thể thực hiện bằng các cách sau:
Căn cứ vào thời gian giải quyết TTHC có thể phân loại TTHC thực hiện
ngay trong ngày (cấp sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ tịch,..), TTHC trả ngay khi tiếp
nhận (như chứng thực bản sao từ bản chính) hay TTHC có thời gian giải quyết qua
12
ngày (như TTHC về cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà và quyền sử dụng đất), cách phân loại này giúp cơ quan thực hiện xây dựng quy
trình giải quyết và phân công cán bộ tiếp nhận và thụ lý hồ sơ cho phù hợp.
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thể hiện trên hầu khắp các lĩnh
vực đời sống xã hội, từ kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, dân tộc, tôn giáo cho
đến an ninh - quốc phòng, đối ngoại,... Chức năng quản lý nhà nước không chỉ
nhằm bảo vệ pháp luật, chế độ chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
các quyền hợp pháp chính đáng của mọi tổ chức và công dân, mà còn tạo điều kiện,
môi trường pháp lý, môi trường xã hội thuận lợi cho các tổ chức và công dân làm
ăn, sinh sống. Việc tạo điều kiện, môi trường pháp lý thuận lợi cho các tổ chức và
công dân sinh sống, phát triển kinh tế thường được xác định như là một chính sách;
còn trên thực tế, sự thuận lợi hay khó khăn trong làm ăn, sinh sống của người dân
cũng như niềm tin của họ đối với Nhà nước như thế nào lại được thẩm định thông
qua các quy định thủ tục hành chính và cách thức giải quyết các thủ tục ấy.
Trong điều kiện Nhà nước ta thực hiện chủ trương phát triển kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần và tham gia sâu rộng vào các quan hệ quốc tế, thì nhu cầu của
nhân dân cũng tăng lên về số lượng và đa dạng, phong phú, phức tạp về hình thức,
nội dung. Tình hình đó đặt ra các yêu cầu mà Nhà nước phải thực hiện:
1) Chuyển đổi cơ chế quản lý thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường, hội
nhập quốc tế.
2) Mở rộng và nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ, phục vụ xã hội.
3) Khắc phục tình trạng yếu kém, hạn chế, bất cập của bộ máy quản lý, gồm:
tổ chức, thể chế, cán bộ, nguồn lực tài chính.
Cải cách thể chế hành chính, trong đó có thủ tục hành chính, là một vấn đề
không riêng của Nhà nước, mà còn liên quan đến đời sống của mọi tầng lớp nhân
dân trong xã hội. Đó chính là nguyên do đòi hỏi Nhà nước phải dành sự quan tâm
nhiều hơn đối với việc cải cách thủ tục hành chính, nhằm đáp ứng các yêu cầu dịch
vụ, phục vụ xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong điều kiện
chuyển đổi cơ chế kinh tế.
Có thể nói, tính bức xúc của việc đẩy mạnh cải cách TTHC không chỉ nhìn
từ khía cạnh kinh tế, tức là tiết kiệm tiền của, là xây dựng môi trường pháp lý để các
thành phần kinh tế, các nhà đầu tư yên tâm làm ăn, phát triển; không chỉ nhìn từ
ban hành TTHC (tức là ban hành các văn bản Luật và dưới Luật) đến việc tổ chức
thực hiện TTHC ở các cơ quan nhà nước, rồi phụ thuộc vào trình độ hiểu biết và ý
thức pháp luật của người dân.
15
Về cơ bản các yếu tố sau đóng vai trò quan trọng tác động đến cải cách thủ
tục hành chính:
Hệ thống văn bản pháp luật về TTHC và các cơ chế chính sách liên quan:
Để thực hiện có hiệu quả một TTHC không chỉ có các văn bản quy phạm
pháp luật trực tiếp quy định TTHC mà còn rất nhiều các quy định khác của các cơ
quan nhà nước ảnh hưởng đến. Một quy định hành chính, TTHC được ban hành ra
để giải quyết các công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức chỉ được thực hiện một cách
thuận lợi khi mà các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà
nước được phân công, phân nhiệm rõ ràng, không chồng chéo. Bên cạnh đó việc
ban hành ra các TTHC phải hợp Hiến và hợp pháp, phải phù hợp với yêu cầu thực
tiễn và phải đáp ứng được lợi ích của nhà nước và của nhân dân. Các văn bản chỉ
đạo, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả
của việc thực hiện, việc ban hành văn bản chỉ đạo kịp thời, kỷ cương, kỷ luật hành
chính được thực hiện nghiêm minh, cùng với các chế độ chính sách, quan tâm kịp
thời đến đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực thi công vụ cũng là yếu tố ảnh
hưởng đến việc thực hiện các TTHC.
Về nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng quyết định đến hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của bộ máy cơ quan nhà nước, đến quyền và lợi ích hợp pháp
của người dân. Cán bộ, công chức có trình độ, năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt vì
việc chung, vì lợi ích của người dân sẽ giải quyết các công việc được thấu tình đạt
lý; những cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn yếu, có thái độ sách
nhiễu, vụ lợi cá nhân sẽ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện TTHC, làm ảnh hưởng
trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Thực tế cho thấy mức độ hài
công chức, đa dạng hóa các loại hình và cách thức đào tạo. Hệ thống một cửa quốc
gia Hàn quốc được thiết lập từ tháng 3/2006 và kết nối được 4 cơ quan, tháng
7/2007 tăng lên 8 cơ quan và đến nay toàn bộ các cơ quan quản lý có liên quan đến
hoạt động xuất nhập khẩu, giải quyết các công việc hành chính khác cho cá nhân, tổ
chức đã tham gia hệ thống một cửa quốc gia, đem lại rất nhiều thuận lợi và tiết kiệm
cho người dân và doanh nghiệp về thời gian, chi phí hành chính. Bên cạnh đó Hàn
quốc rất chú trọng xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử trong cải cách TTHC.
Hàn quốc đã hoàn tất việc kết nối mạng Trung ương, địa phương, thiết lập hệ thống
17