phân tích rủi ro lãi suất và giải pháp quản lý rủi ro lãi xuất tại ngân hàng đầu tư phát triển tỉnh hậu giang - Pdf 33

LUẬN
LUẬN VĂN
VĂN TỐT
TỐT NGHỆP
NGHỆP

LỜI CẦM ƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bốn năm học tập ở Trường đại học cần Thơ, em đã được sự chỉ bảo và
giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế đã
truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thòi gian học tập.
Cùng vói sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành chương trình học của mình.
Em chân thành cảm ơn Cô Đoàn Thị cẩm Vân đã hướng dẫn tận tình để
em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp, cùng những kiến thức thực tế mà Cô
chỉ dẫn trong khoảng thời gian vừa qua sẽ giúp em có được những kiến thức
chuyên môn làm hành trang bước vào công việc sau này.
Em cảm ơn chân thành đến Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang về
việc tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập. Các
Anh, Chị trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, giới thiệu, cung cấp đầy đủ thông tin và
giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Ngân hàng.

PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT VÀ GIẢI
Xin chân thành cảm ơn!
PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU Tư & PHÁT TRIỂN TỈNH

Cần Thơ - 2009

GVHD:

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Hậu Giang, ngày ... tháng ... năm 2009

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

4

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

BẢN NHÂN XÉT LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP ĐAI HOC
•«•••

> Họ và tên người hướng dẫn:....................................................................
■r Học vị:.............................................................................................................
+ Chuyên ngành:..................................................................................................
> Cơ quan công tác:....................................................................................
-r Tên học viên: Đặng Lâm Trường Sơn
■r Mã số sinh viên: 4053815
■r Chuyên ngành: Tài chính - Doanh nghiệp

2. về hình thức:

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:


hạm vi nghiên cứu.................................................................................................3
1.4.1. Không gian nghiên cứu...................................................................................3
1.4.2. Thời gian nghiên cứu......................................................................................3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 3
1.5......................................................................................................Lược khảo tài liệu
................................................................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu...........5
2.1......................................................................................................Phương pháp luận
................................................................................................................................5
2.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất.................................................................................. 5
2.1.2. Tính chất của rủi ro lãi suất............................................................................. 7
2.1.3. Phân loại rủi ro lãi suất.................................................................................... 9
2.1.4. Những nguyên nhân gây rủi ro lãi suất..........................................................10
2.1.5. Phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất...........................................................11
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất.......................................................... 13
2.1.7. Dự báo lãi suất thị trường trong ngắn hạn..................................................... 15
2.1.8. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất..................................................................15
2.2...........................................................................................Phương pháp nghiên cứu
..............................................................................................................................16
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu......................................................................... 16
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu số liệu.................................................................... 16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG...............................................................................18
ch sử hình thành và phát triển..................................................................................... 18
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

6

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


ân tích thực trạng rủi ro lãi suất của Ngân hàng theo mô hình định giá lại.........48
4.4..............................................................................................................................Ph
ân tích sự thay đổi lãi suất đến thu nhập ròng của Ngân hàng............................56
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HẬU GIANG .........................................70
5.1..............................................................................................................................Nh
ững thuận lọi và khó khăn của Ngân hàng.......................................................... 70
5.1.1. Thuận lợi........................................................................................................70
5.1.2. Khó khăn........................................................................................................71
5.2..............................................................................................................................Mộ
t số giải pháp nhằm quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng...................................72

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

7

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

5.2.1.
5.2.2.
5.2.3.
5.2.4.

Mục tiêu quản lý rủi ro lãi suất......................................................................73
Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất................................................................. 74
Quản lý khe hở kỳ hạn.................................................................................. 77
Áp dụng công cụ quản trị rủi ro tài chính hiện đại........................................78

Bảng 6: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (2006-2008).............................. 44
Bảng 7: Bảng so sánh nguồn vốn và tài sản nhạy cảm lãi suất..............................49
Bảng 8: Hệ số rủi ro lãi suất của Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008).................51
Bảng 9: Hệ số độ lệch của Ngân hàng BIDV Hậu Giang....................................53
Bảng 10: Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng.........................55
Bảng 11: Tổng kết chi phí trả lãi và thu nhập lãi của Ngân hàng........................56
Bảng 12: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng BIDV Hậu Giang.............58
Bảng 13: Lãi suất huy động vốn bình quân của các Ngân hàng..........................61
Bảng 14: Bảng tính các yếu tố xác định hệ số A,B của lãi suất huy động...........63
Bảng 15: Lãi suất cho vay bình quân của các Ngân hàng....................................64
Bảng 16: Bảng tính các yếu tố xác định tham số A,B của lãi suất cho vay........65
Bảng 17: Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động..................................75

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

9

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang.............................. 20
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang................26
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang............................32
Hình 4: Cơ cấu tài sản của Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang...................................38
Hình 5: Tài sản nhạy cảm lãi suất qua 3 năm (2006 - 2008)..................................41
Hình 6: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng........................... 45


11

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Sự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường tài chính Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển. Bên cạnh
không ít cơ hội dành cho những ai biết tính toán và tận dụng những ưu điểm
riêng của nó thì thị trường còn có những rủi ro tài chính luôn tiềm ẩn. Rủi ro lãi
suất là một vấn đề lớn mà kinh tế Việt Nam đang gặp phải. Việc duy trì lãi suất
ổn định trong một thòi gian dài của Ngân hàng Nhà nước đã làm cho các Ngân
hàng lơ là công tác đề phòng rủi ro lãi suất. Khi tình hình kinh tế vĩ mô diễn biến
bất lọi do lạm phát gia tăng cùng vói chính sách thắt chặt tiền tệ đã đẩy các Ngân
hàng vào cuộc khủng hoảng thanh khoản, buộc các Ngân hàng bước vào cuộc
đua lãi suất dẫn tói lãi suất thị trường có nhiều biến động bất thường khó dự
đoán. Lãi suất cho vay của Ngân hàng khác với lãi suất của các công cụ trên thị
trường tiền tệ, ở chỗ là chúng được đàm phán giữa người vay và Ngân hàng hơn
là được quyết định trong thị trường được tổ chức sẵn, vì là kết quả của việc đàm
phán cho nên các mức lãi suất của Ngân hàng không đồng nhất. Ở Việt Nam,
việc thực hiện cơ chế tự do hóa lãi suất đã làm cho các loại lãi suất thường xuyên
thay đổi. Lãi suất là một biến số kinh tế nhạy cảm, tác động của lãi suất đến tăng
trưởng và lạm phát, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản
xuất và tiêu dùng của xã hội.
Những thay đổi về lãi suất và những dự tính về lãi suất đều tác động đến
thu nhập và chi phí của các Ngân hàng. Trong điều kiện mặt bằng lãi suất ổn

1.2.1. Mục tiêu chung
- Tổng kết thực trạng rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Hậu Giang. Từ thực trạng đã phân tích, đề ra những giải pháp phù hcrp nhằm hạn
chế rủi ro lãi suất cho Ngân hàng.
1.2.2. Muc tiêu cu thể
••

- Nhận biết rủi ro lãi suất qua bảng cân đối tài sản của Ngân hàng.
- Phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy cảm và nguồn vốn nhạy
cảm vói lãi suất tại Ngân hàng qua ba năm (2006 - 2008).
- Đo lường rủi ro lãi suất bằng mô hình định giá lại và mức tác động của
sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của Ngân hàng.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất cho Ngân hàng.
1.3.

CÂU HỎI NGHIÊN cứu
Đề tài sẽ tập trung ưả lời những vấn đề sau:
- Thế nào là rủi ro lãi suất? Rủi ro lãi suất có những trường họp nào?

Tính chất của rủi ro lãi suất là gì?.
- Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất và tài sản nhạy cảm với lãi suất là gì? Tại
sao khi nói đến rủi ro lãi suất ta lại đề cập đến nguồn vốn và tài sản có nhạy cảm
lãi suất?.
- Rủi ro lãi suất đã ảnh hưởng đến lọi nhuận Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Hậu Giang như thế nào? Giải pháp nào nhằm hạn chế rủi ro lãi suất và đem
lại hiệu quả trong họat động Ngân hàng?.

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

13

lý lãi suất, các phép đo lường lãi suất, dự báo mức thay đổi lãi suất.
- Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng. TS.
Nguyễn Văn Tiến (2005): Nghiên cứu các phép đo lãi suất và những ứng dụng
trong kinh doanh Ngân hàng, xác định lãi suất hòa vốn bình quân, xác định
chênh lệch đầu vào - đầu ra, dự báo lãi suất. Đặc biệt là phương pháp lượng hóa
rủi ro lãi suất, những phương pháp rất hiện đại để các nhà quản trị Ngân hàng
phòng chống được rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhằm tránh những thiệt hại
có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng.
- Quản trị Ngân hàng thương mại. Peter S.Rose (2001): Cung cấp kỹ
thuật và chiến lược quản lý tài sản nợ và phòng chống rủi ro lãi suất.
- Luận văn “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lấp Vò - Đồng
Tháp”. Phan Thị Âu Châu (2008): Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

14

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

Vốn. Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay. Từ đó đưa ra giải
pháp thu hút vốn huy động và tăng trưởng tín dụng.
- Luận văn “Quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển nông thôn Tỉnh Sóc Trăng”. Châu Thị Nhãn (2007): phân tích tình
hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, đo lường rủi ro lãi
suất và mức tác động của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của Ngân hàng. Từ
đó, đề ra một số biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông Nghiệp và

lãi chi được thu về sau một thòi gian nhất định.
VD: lãi suất tăng có thể làm giảm lọi nhuận nếu cơ cấu tài sản và nguồn
vốn Ngân hàng tạo điều kiện cho chi phí trả lãi tăng nhanh hơn thu lãi từ đầu tư
chứng khoán và cho vay. Nếu Ngân hàng nắm giữ quá nhiều tài sản có lãi suất
thả nổi (đặc biệt khoản cho vay) so nguồn vốn lãi suất thả nổi (đặc biệt CDs vói
lãi suất nhạy cảm và những khoản vay mượn từ thị trường tiền tệ) khi lãi suất
giảm sẽ ảnh hưởng tói lợi nhuận Ngân hàng. Trong trường hợp này, thu lãi từ tài
sản sẽ giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn.
Đối vói Ngân hàng, rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tình hình của Ngân hàng
theo hai cách:
Thứ nhất: Phân tích bảng cân đối của Ngân hàng: bên tài sản nợ gồm các
chứng khoán mà Ngân hàng mua (huy động vốn) và bên tài sản gồm các chứng
khoán mà ngân hàng bán (cho vay, đầu tư). Khi lãi suất tăng sẽ làm giảm lọi
nhuận của Ngân hàng đối vói các chứng khoán bên tài sản nợ và sẽ làm tăng lọi
nhuận Ngân hàng đối với các chứng khoán bên tài sản có. Do mỗi chứng khoán
phản ứng khác nhau đối với biến động lãi suất, nên mức độ biến đổi lọi nhuận
của tài sản nợ và tài sản có theo sự biến động của lãi suất là khác nhau. Vì vậy,
Ngân hàng có nguy cơ gặp rủi ro lãi suất.

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

16

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

Xem xét bảng cân đối của Ngân hàng:
- Bên tài sản gồm tài sản có lãi suất cố định và tài sản có lãi suất thay đổi:


SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


o—

2
LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

Trường họp này, Ngân hàng sẽ lỗ nếu lãi suất cho vay thay đổi nhỏ hon so
vói lãi suất đi vay cố định 12 tháng.
Hoạt động Ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro. Thông thường, các rủi ro
cho vay < thòi hạn

nguồn vốn tài trợ

nó. Ngân hàng sẽ



vị thế tái đầu tư.

ân hàng ở vị thế

tái tài trợ

17%/năm

vào



sản và nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng.
+ Lãi suất thay đổi sẽ tác động lên toàn bộ Bảng cân đối kế toán và Báo
cáo thu nhập của Ngân hàng.
Vì vậy, rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn Ngân hàng phụ thuộc vào
độ nhạy cảm lãi suất của các tài sản được tài trợ bằng các nguồn vốn (sử dụng
nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng để cho vay thời hạn một năm, có nghĩa là
Ngân hàng có khả năng đương đầu rủi ro lãi suất nếu như lãi suất tiền gửi trên thị
trường tăng cao). Mặt khác thì các nguồn vốn khác nhau sẽ có rủi ro lãi suất khác
4----------------------------------Tài sản nợ-----------------------------►
nhau (lãi suất tiền gửi kỳ hạn 4 tháng có tính nhạy cảm lãi suất trong thời hạn 4
tháng v.v..).
◄-------Tài sản có---------------►
2.1.2. Tính chất của rủi ro lãi suất
Thòi hạn mà Ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chất
Nhạy cảm LS
rủi ro mà Ngân hàng phải đối mặt.
+ Thòi hạn cho vay > thòi hạn nguồn vốn tài ữợ nó. Ngân hàng lúc này sẽ
Tương tự, sau năm thứ nhất Ngân hàng thu về lọi nhuận 20% - 17% = 3%.
ở vị thế tái tài trợ.
Sau năm nhất tài sản có đến hạn và Ngân hàng sẽ tái đầu tư lúc này Ngân hàng
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

18
19

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP



của



ro lãi suất được xem như một rủi ro và nguy hiểm trong hoạt động quản lý tài sản
0 ◄---------Tài sản nơ--------------► 1
- nguồn vốn của Ngân hàng bởi vì:

lãi suất, mặc dù lãi suất là một yếu tố quan trọng bậc nhất đối vói hoạt động Ngân

Nếu

đang

là 20%/năm. Sau năm thứ nhất, ta có chênh lệch từ lãi

suất

tưong tác lẫn nhau khiến cho việc dự đoán rủi ro càng trở nên khó khăn hon. Rủi
nhiêu

hai.

hàng

Tuy nhiên lợi nhuận năm kế tiếp không biết trước là

bao


2.1.3. Phân loai rủi ro lãi suất
Hoạt động Ngân hàng, lãi suất các sản phẩm Ngân hàng được chia theo
hai loại là lãi suất cố định và lãi suất biến đổi. Vì thế, việc phân loại quản lý rủi
ro biến động lãi suất cũng được thực hiện phân thành hai loại: rủi ro thay đổi lãi
suất cố định và rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi.
2.1.3.1. Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi.
Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi sẽ xảy ra khi lãi suất của các khoản mục
trong tài sản có và lãi suất của các khoản mục trong tài sản nợ không thể thay đổi
đồng thòi về thòi điểm và đồng nhất về mức thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất
thị trường. Nói cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co giãn về
lãi suất của các khoản mục ở bên tài sản có cũng như bên tài sản nợ, nhưng sự co
giãn này lại không đồng thòi trong cùng khoảng thòi gian và không cùng cả mức
độ co giãn với lãi suất thị trường. Điều đó một mặt có thể đem lại cho Ngân hàng
một cơ hội có chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào lớn hơn, nhưng mặt khác,
cũng có thể đem lại cho Ngân hàng rủi ro giảm thu nhập do chênh lệch lãi suất
đầu ra - đầu vào bị thu hẹp lại.
2.1.3.2. Rủi ro thay đỗi lãi suất cố định
Khi giữa Ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận một lãi suất cố định thì
khoảng thòi gian đã thỏa thuận, lãi suất này không thay đổi dù lãi suất thị trường
có thể biến động mạnh và biến động nhiều lần. Có hai khả năng có thể xảy ra
trong trường hợp rủi ro do thay đổi lãi suất cố định:

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

20

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP


GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

21

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

mục của tài sản và lãi suất của các khoản mục tương ứng của nguồn vốn đều biến
đổi nhưng mức độ biến đổi khác nhau.
Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do những nguyên nhân khác
như: Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng; Các nguyên nhân khách quan
có liên quan đến môi trường họat động kinh doanh:
- Thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (tín
phiếu bắt buột, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buột, tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn,
tăng mạnh tỷ giá, khống chế dư nợ tín dụng...) đã làm cung tiền tệ nhỏ hơn cầu
tiền tệ buột Ngân hàng phải tăng lãi suất huy động vốn.
- Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm
cho vốn của Ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay; Ngoài ra, khi lãi
suất thị trường thay đổi, Ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản.
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng với nhau nhằm thu hút, giữ
chân khách hàng (tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay...) làm ảnh
hưởng đến thu nhập của Ngân hàng.

2.1.5. Phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất
Để phòng ngừa rủi ro lãi suất, đòi hỏi các Ngân hàng phải tăng cường
công tác quản lý, đặc biệt là áp dụng phương pháp hiện đại để lượng hóa rủi ro
lãi suất có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh là như thế nào.

Vốn được
CÓ định
một giá
khe
lại
hở(theo
tích cực
mứckhi
lãi các
suất tài
mớisản
của
cóthị
lãitrường).
suất nhạy
Điều
cảm
đóvượt
có nghĩa
quá số

Tăng
Tăng

Lớn hơn 0
Lớn hơn 0

Tăng
Giảm



nhà
tài sản
quản
nợtrịcóNgân
lãi suất
hàngnhạy
còn cảm.
phải chờ
Khi bao
Ngânlâuhàng
nữa cố
để ýápduy
dụng
trì mức
khe lãi
hở suất
tích mói
cực
vào
tương
từng
đối
kỳlớn
hạn
thìkhác
họ
nhau.tính trước một mức lãi suất cao. Nếu dự đoán đúng thì
Giám
Tăngđang

Tuy nhiên,
chốngnếu
thìsai
cácthìNgân
khi lãi
hàng
suấtcần
hạ phải
xuống,
tínhsốtoán
tiền được
lòi trên
rủiphần
ro lãitàisuất
sản tác

động
tạo nên
nhưkhe
thếhở
nào
tích
đếncực
thusẽnhập
giảmròng
xuống
cũngcòn
nhưphần
giá trị
chitài

đổisẽnhư
sau:theo là tất yếu.
Bảng
1: Kết
ANI
= GAP
* AIquả của GAP và sự thay đổi trong lợi nhuận ròng
ầNI: sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất
AI: mức thay đổi lãi suất
GAP: chênh lệch giá trị tài sản giữa tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
Phân tích độ lệch tài sản nhạy cảm lãi suất còn được gọi là quản lý khe hở
(GAP) nhạy cảm lãi suất. Khe hở là sự khác biệt (hay độ lệch) giữa các tích sản
và tiêu sản có lãi suất lên xuống thấp thường (hay nhạy cảm lãi suất).
Chênh lệch (GAP) bằng giá trị của các tài sản có nhạy cảm lãi suất (Là
các loại tài sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng
Tóm lại: một Ngân hàng nằm trong trạng thái nhạy cảm tài sản (quy mô
thòi gian nhất định khi lãi suất thay đổi [RSA - rate sensitive asset]) trừ giá trị
tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn quy mô nợ nhạy cảm lãi suất) sẽ chịu tổn thất
các nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (Là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ
nếu lãi suất trên thị trường giảm. Và tương tự như vậy thì Ngân hàng sẽ ở trong
thay đổi trong thòi gian nhất định khi lãi suất thay đổi [RSL - rate sensitive
trạng thái nhạy cảm nợ (quy mô nợ nhạy cảm lãi suất lớn hơn quy mô tài sản
liability]). Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từ
nhạy cảm lãi suất) chịu tổn thất khi lãi suất trên thị trường tăng.
lãi suất (đối với tài sản) và chi phí trả lãi (đối vói nguồn vốn) khi lãi suất thị
trường có sự thay đổi.
GAP = RSA - RSL
RSA: Tài sản nhạy cảm vói lãi suất
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất
RSL: Nguồn vốn nhạy cảm vói lãi suất

trong trạng thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãi
suất tăng; sẽ giảm nếu lãi suất giảm. Và ngược lại, nếu Ngân hàng đang trong
trạng thái nhạy cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suất
tăng, và sẽ tăng khi lãi suất giảm. Ngân hàng gặp rủi ro lãi suất khi chi phí nguồn
vốn tăng nhanh hơn thu nhập từ sử dụng vốn. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giảm sẽ
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lọi nhuận của Ngân hàng.

GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN

25

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

2.1.7. Dự báo lãi suất thị trường trong ngắn hạn
Dự báo là xác định xu hướng, mức độ của lãi suất có thể xảy ra trong
tương lai. Do đó giúp các cấp quản lý, nhà quản trị kinh doanh chủ động ữong
công tác lập kế hoạch, đầu tư, chuẩn bị đầy đủ điều kiện về mọi mặt trong thòi
gian tói nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong ngắn hạn, lãi
suất thị trường có mức độ lượng biến tăng hay giảm tương đối đều đặn, đồng đều
theo chiều hướng nhất định. Do đó, ta có thể sử dụng phương pháp hồi quy theo
phương trình hồi quy đường thẳng để tính toán, nghiên cứu, dự báo khuynh
hướng biến động của lãi suất ữong những tháng kế tiếp của năm 2009. Phương
trình hồi quy đường thẳng có dạng:

Y = At + B
Trong đó:
Y: trị sốHệ


LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

2.2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu dùng để phân tích trong đề tài là số liệu thứ cấp, được thu thập từ
bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng tổng kết tài sản, biểu lãi suất huy động - cho
vay, của Ngân hàng trong ba năm 2006, 2007 và 2008. Các văn bản pháp qui, định
hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang. Ngoài ra, từ một
số
nguồn khác: internet, sách, báo, các tạp chí Ngân hàng, tạp chí tiền tệ và sách báo

hên quan đến đon vị thực tập và đề tài nghiên cứu.

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu số liệu
Các phương pháp nghiên cứu số liệu được dùng trong đề tài này là:
yi
Ay =
Trong đó:

X

100 -100%

yo

y0: chỉ tiêu năm trước


28

SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN


Trích đoạn Mục tiêu quản lý rủi ro lãisuất Áp dụng công cụ quản trị rủi ro tài chính hiện đại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status