26 câu kèm lời giải Bài tập thủy phân và phản ứng tráng gương, poliancol - Pdf 33

BÀI TẬP THỦY PHÂN VÀ PHẢN ỨNG TRÁNG
GƯƠNG, POLIANCOL
Câu 1: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất của nhóm andehit
B. Tính chất poliol
C. Tham gia phản ứng thủy phân
D. Lên men tạo rượu etylic
Câu 2: (A 2014) Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. tinh bột.
B. saccarozo.
C. glucozo.
D. xenlunozo
Câu 3: (A 2009) Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.
B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.
D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.
Câu 4: (B 2014) Glucozo và fructozo đều
A. có công thức phân tử C6H10O5.
B. có phản ứng tráng bạc.
C. thuộc loại đisaccarit
D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Câu 5: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gương.
D. thủy phân.
Câu 6: Muốn có 162 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân hoàn toàn là
A. 307,8 g.
B. 412,2 g.
C. 421,4 g.

A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 12: (A 2008) Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A. tinh bột.
B. mantozơ.
C. xenlulozơ.
D. saccarozơ
Câu 13: Điểm giống nhau giữa phản ứng thủy phân tinh bột và thủy phân xenlulozơ là
A. sản phẩm cuối cùng thu được.
B. loại enzim làm xúc tác.
C. sản phẩm trung gian.
D. lượng nước tham gia khi thủy phân.


Câu 14: Gluxit nào tạo ra khi thủy phân tinh bột nhờ men amylaza là:
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ
D. Mantozơ.
Câu 15: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4g glucozo biết H = 95%. Khối
lượng bạc bám trên gương là
A. 6,156 g.
B. 3,078 g.
C. 6,48 g.
D. 5,661 g.
Câu 16:
Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:


A. 1M
B. 2M
C. 5M


D. 10M
Câu 20: (ĐHKB 08) : Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO,
C12H22O11 (mantozơ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là
A. 3
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 21: (ĐHKB 08): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành
5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của
rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,4 kg.
B. 5,0 kg.
C. 6,0 kg.
D. 4,5 kg.
Câu 21: (ĐHKB 08): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành
5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của
rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,4 kg.
B. 5,0 kg.
C. 6,0 kg.
D. 4,5 kg.
Câu 23: (B 2011) Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

D. 2
Câu 26: (B 2012) Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong
môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa
dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 7,776.
B. 6,480.
C. 8,208.
D. 9,504.


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C
Glucozo là monosaccarit => không thể chia nhỏ thêm nữa nên không thủy phân được
(chú ý, tính chất poliol ở ý B là poli – ancol => thỏa mãn)
Câu 2: Đáp án : C
Sobitol có công thức phân tử là C6H14O6 => chất thỏa mãn là glucozo.
Câu 3: Đáp án : A
Trong bài này, chất tham gia phản ứng tráng gương phải có nhóm –CHO => loại các chất
glixerol, saccarozo => Loại ý B, C, D. Fructozo dù không có nhóm –CHO nhưng trong môi
trường kiềm của phản ứng tráng bạc sẽ chuyển hóa thành glucozo nên vẫn thỏa mãn.
Câu 4: Đáp án : B
Ý A sai vì công thức bài cho là của tinh bột.
Ý B đúng
Ý C sai vì 2 chất đã cho là monosaccarit
Ý D sai vì chỉ có glucozo mới có nhóm –CH=O
Câu 5: Đáp án : D
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều là các monosaccarit và polisaccarit nên có khả
năng tham gia phản ứng thủy phân
Câu 6: Đáp án : A

ý D saccarozo chứa 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo không thỏa mãn
Câu 13: Đáp án : A
Điểm giống nhau là sản phẩm cuối cùng thu được của phản ứng thủy phân đều là glucozo
Câu 14: Đáp án : D
Áp dụng kiến thức sinh học hoặc sách giáo khoa hóa, enzim amylaza trong nước bọt thủy
phân tinh bột tạo ra đường mantozo
Câu 15: Đáp án : A
Theo bài ra số mol bạc cần dùng là: 5,4 : 180 = 0,03 mol
Vậy, theo lý thuyết lượng bạc bám trên gương sẽ là 0,06 mol. Tuy nhiên hiệu suất H = 95%
nên khối lượng bạc thực tế bám trên gương là: 0,06 . 95% . 108 = 6,156 gam
Câu 16: Đáp án : C
Cả 4 chất đều là poliancol nên thỏa mãn phản ứng thứ nhất. Phản ứng thứ 2 yêu cầu trong Z
phải có gốc –CHO => glucozo, fructozo và mantozo đểu thỏa mãn vì glucozo có gốc –CHO,


fructozo có thể chuyển hóa thành glucozo trong môi trường kiềm ở phản ứng 1, và mantozo
thủy phân ra glucozo
Câu 17: Đáp án : C
Xét phần 1. nAg = 27 : 108 = 0,25 mol => n glucozo = 0,125 mol
Xét phần 2 cũng có n glucozo = 0,125 mol => n ancol = 0,125 . 2 = 0,25 mol
=> V rượu = 0,25 . 46 : 0,8 = 14,375 ml
Câu 18: Đáp án : A
Chỉ có glucozo cho phản ứng tráng gương, đồng thời glucozo là poli ancol nên tác dụng với
dung dịch đồng hidroxit cho màu xanh lam
Câu 19: Đáp án : D
Xét phản ứng của Cu với AgNO3. Ta có nCu = 6,4 : 64 = 0,1 mol
=> nAg thu được là 0,2 mol => n glucozo = 0,1.
=> Cm glucozo = 0,1 : 0,01 = 10 M
Câu 20: Đáp án : D
Trừ axeton (CH3)2CO và C2H2 còn lại 4 chất đều có thể tham gia phản ứng tráng gương

Câu 26: Đáp án : D
Sau khi trung hòa X thì trong dung dịch Y không còn axit dư. Ta có:
Saccarozo -> Glucozo + fructozo -> 4Ag
0.006 mol

0,024 mol

Mantozo -> 2 glucozo -> 4Ag
0,012

0,048 mol

Do H=60% => lượng manto chưa phản ứng là : 0,008 mol
Mantozo -> 2Ag
0,008

0,016

=> n Ag= 0,088 mol
=> m Ag= 9,504g




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status