Ôn tập Đại cương về hóa học hữu cơ và hiđrocacbon - Đề 2
Câu 1. Tên thay thế (theo danh pháp IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4-trimetylpentan.
B. 2,4,4,4-tatrametylbutan.
C. 2,2,4,4-tetrametylbutan
D. 2,4,4-trimetylpentan.
Câu 2. Chất X có công thức:
A. 2-metylbut-3-in.
B. 2-metylbut-3-en.
C. 3-metylbut-1-in.
D. 3-metylbut-1-en.
CH 3 − CH (CH 3 ) − CH = CH 2
. Tên thay thế của X là
Câu 3. Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức
(CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là
A. 2-metylbut-2-en.
B. 3-metylbut-1-en.
C. 2-metylbut-1-en.
D. 3-metylbut-2-en.
Câu 4. Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2đibrombutan ?
A. But-1-en.
B. Butan.
C. Butan-1,3-đien.
D. But-1-in.
Câu 5. Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan ?
A. But-2-in.
B. Buta-1,3-đien.
C. But-1-in.
C. 5.
D. 3.
Câu 10. Số đồng phân cấu tạo mạch hở của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 11. Cho isopren tác dụng với dung dịch brom thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất
đibrom ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12. Hiđrocacbon X tác dụng với brom, thu được dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ
khối hơi so với H2 bằng 75,5. Chất X là
A. 2,2-đimetylpropan.
B. pentan.
C. 2-metylbutan.
D. but-1-en.
Câu 13. Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hỗn hợp Y (các
thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 10,75. X
là
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
A. C3H8.
B. C4H10.
vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có
tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là
A. 0,070 mol
B. 0,015 mol
C. 0,075 mol
D. 0,050 mol
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
Câu 19. Cho 27,2 gam ankin X tác dụng với 15,68 lít khí H2 (đktc) có xúc tác thích hợp, thu
được hỗn hợp Y (không chứa H2). Biết Y phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2.
Công thức phân tử của X là
A. C2H2
B. C3H4
C. C4H6
D. C5H8
Câu 20. Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng
bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết
tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch ?
A. 0,20 mol
B. 0,25 mol
C. 0,15 mol
D. 0,10 mol.
Câu 21. Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với
xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp
X là
A. xiclohexan.
B. xiclopropan.
C. stiren.
D. etilen.
Câu 25. Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en.
B. propen và but-2-en.
C. eten và but-2-en.
D. eten và but-1-en.
Câu 26. Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là
A. 3-etylpent-3-en.
B. 2-etylpent-2-en.
C. 3-etylpent-2-en.
D. 3-etylpent-1-en.
Câu 27. Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành
phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là
A. C3H6.
B. C3H4.
C. C2H4.
D. C4H8.
Câu 28. Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu
được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được
hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
A. but-1-en.
B. xiclopropan.
C. but-2-en.
D. propilen.
Câu 29. Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to), thu được
hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là
B. 25%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 33. Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với
xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ
từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A. 16,0.
B. 3,2.
C. 8,0.
D. 32,0.
Câu 34. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom
(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí.
Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A. C2H6 và C3H6.
B. CH4 và C3H6.
C. CH4 và C3H4.
D. CH4 và C2H4.
Câu 35. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa
1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối
lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A. C2H2 và C4H6.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
B. C2H2 và C4H8.
C. C3H4 và C4H8.
C. 22,4 lít.
D. 26,88 lít.
Câu 40. Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản
phẩm chính là
A. 2-metybutan-2-ol
B. 3-metybutan-2-ol
C. 3-metylbutan-1-ol
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
D. 2-metylbutan-3-ol
Câu 41. Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu
tạo có thể có của X là
A. 6
B. 5
C. 7
D. 4
Câu 42. Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng.
Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
A. 80%.
B. 70%.
C. 92%.
D. 60%.
Câu 43. Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng,
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
A. 70%.
o
H 2 SO4 ,170 C
→ (CH3)2C=CH-CH3 + H2O
(CH3)2CHCH(OH)CH3
Đánh số: C1H3-C2(CH3)=C3H-C4H3
→ Tên gọi: 2-metylbut-2-en
Câu 4: Đáp án A
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CHBr-CH2-CH3
Câu 5: Đáp án D
CH3-C≡C-CH3 + H-Cl → CH3-CH=CCl-CH3 (2-clobut-2-en)
CH3-CH=CCl-CH3 + H-Cl → CH3-CH2-CCl2-CH3 (2,2-điclobutan)
• CH2=CH-CH=CH2 + HCl →
CH 3 − CHCl − CH = CH 2
CH 3 − CH = CH − CH 2Cl
CH3-CHCl-CH=CH2 + HCl → CH3-CHCl-CHCl-CH3 (2,3-điclobutan)
CH3-CH=CH-CH2Cl + HCl → CH3-CH2-CHCl-CH2Cl (1,2-điclobutan)
• CH≡C-CH2-CH3 + HCl → CH2=CCl-CH2-CH3
CH2=CCl-CH2-CH3 + HCl → CH3-CCl2-CH2-CH3 (2,2-điclobutan)
• CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (2-clobutan)
→ Chất cần tìm là CH2=CH-CH2-CH3 (but-1-en)
Câu 6: Đáp án B
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
Có 4 CTCT thỏa mãn là CH≡C-CH2-CH3, CH3-C≡C-CH3, CH2=CH-CH=CH2,
CH2=C=CH-CH3
Câu 9: Đáp án A
Có 4 CTCT thỏa mãn là C6H5-CH2-CH3; (o, p, m)-CH3C6H4CH3
Câu 10: Đáp án A
Có 5 đồng phân cấu tạo mạch hở thỏa mãn là CH2=CH-CH2-CH2-CH3,
CH3-CH=CH-CH2-CH3, CH2=CH-CH(CH3)2, CH2=CH(CH3)-CH2-CH3, (CH3)2C=CH-CH3
Câu 11: Đáp án D
CH 2 Br − CBr (CH 3 ) − CH = CH 2
CH 2 = C (CH 3 ) − CHBr − CH 2 Br
CH Br − C (CH ) = CH − CH Br (cis − trans )
3
2
• CH2=C(CH3)-CH=CH2 + Br2 → 2
→ Tạo ra tối đa 4 dẫn xuất đibrom
Câu 12: Đáp án A
X + Br2 → dẫn xuất monobrom
→ X là ankan.
Gọi CTC của ankan là CnH2n + 2 → dẫn xuất monobrom có dạng CnH2n + 1Br
Ta có Mmonoclo = 14n + 1 + 80 = 75,5 x 2 → n = 5 → X là C5H12
X + Br2 → một dẫn xuất monobrom duy nhất.
Vậy X là (CH3)4C (2,2-đimetylpropan)
Câu 13: Đáp án D
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
28 x + 2 y
x + y = 3, 75.4 y = 2,5
H=
1
= 40%
2,5
Hiệu suất phản ứng:
Câu 16: Đáp án D
0,2 mol hhX gồm ankan và anken + O2 → 0,35 mol CO2 + 0,4 mol H2O
• Ta có: nCnH2n + 2 = nH2O - nCO2 = 0,4 - 0,35 = 0,05 mol.
→ nanken = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol →
%Vanken =
0,15
= 75%
0, 2
Câu 17: Đáp án D
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
SĐT : 0982.563.365
nH2 phản ứng = nX - nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) - 0,4 = 0,2 mol.
nπ trước phản ứng = 2 x nC2H2 + 1 x nC2H4 = 2 x 0,1 + 0,2 = 0,4 mol.
→ nπ dư = nπ trước phản ứng - nH2phản ứng = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol → nBr2 = a = 0,2 mol
Câu 22: Đáp án C
Trong 13,44 lít hhX: nY = 0,2 mol; nH2 = 0,4 mol.
Gọi CTPT của ankin Y là: CnH2n - 2 (n ≥ 2).
- hhX (Y, H2) → Z thì số mol khí giảm chính là số mol H2 phản ứng.
nBr2phản ứng = 0,2 mol = nY
=> Z có: nH2 dư = nCnH2n = 0,2 mol.
- Mà dY/H2 = 11
→ 0,2 x 2 + 0,2 x 14n = 22 x 0,4 → n = 3 → Y là C3H4
Câu 23: Đáp án B
Axetilen và vinylaxetilen có khả năng cộng tối đa 0,5 x 2 + 0,4 x 3 = 2,2 mol H2.
mX = 26 x 0,5 + 52 x 0,4 + 2 x 0,65 = 35,1 gam → nX = 35,1 : (19,5 x 2) = 0,9 mol.
→ nH2phản ứng = (0,5 + 0,4 + 0,65) - 0,9 = 0,65 mol.
Hỗn hợp X có khả năng cộng tối đa: 2,2 - 0,65 = 1,55 mol H2.
Chia 0,9 mol hỗn hợp X thành hỗn hợp Y (nY = 10,08 : 22,4 = 0,45 mol) và hỗn hợp Z (nZ =
0,45 mol).
Trong đó hỗn hợp Y cộng tối đa 0,55 mol Br2
→ Hỗn hợp Z cộng tối đa 1,55 - 0,55 = 1 mol H2.
Đặt a, b, c là số mol CH≡CH, CH≡C−CH=CH2 và CH≡C−CH2−CH3.
Ta có hpt:
a + b + c = 0, 45 a = 0, 25
→
CH 2OH − CH 2 − CH 2 − CH 3
CH2=CH-CH2-CH3 + H-OH
CH 3 − CH (OH ) − CH 3
H + ,t o
→
CH 2OH − CH 2 − CH 3
• CH2=CH-CH3 + H-OH
+
CH3-CH=CH-CH3 + H-OH
+
o
H ,t
→ CH 3 − CH 2 − CH (OH ) − CH 3
o
H ,t
→ CH3-CH2OH
• CH2=CH2 + H-OH
+
o
H ,t
→ CH3-CH2-C(OH)(CH3)-CH2-CH3
• CH3-CH=C(CH3)-CH2-CH3 + H-OH
+
o
H ,t
→ CH3-CH(OH)-CH(CH3)-CH2-CH3
• CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3 + H-OH
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
→ Anken X cần tìm là CH3-CH=C(CH3)-CH2-CH3 (3-etylpent-2-en)
Câu 27: Đáp án A
Giả sử X có CTPT CxHy
X + HCl → sản phẩm CxHy + 1Cl
%Cl =
Ta có:
35,5
= 45, 223%
12 x + y + 36,5
→ 12x + y = 42.
→ n = 2 → C2H2
Câu 30: Đáp án D
Theo BTKL: mX = mbình brom tăng + mZ
→ mbình brom tăng = 0,06 x 26 + 0,04 x 2 - 0,02 x 0,5 x 32 = 1,32 gam
Câu 31: Đáp án D
Theo BTKL: mX = mbình brom tăng + mZ
→ mbình brom tăng = m = 0,02 x 26 + 0,03 x 2 - 0,0125 x 2 x 10,08 = 0,328 gam
Câu 32: Đáp án C
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
ntruoc d sau
5
4
=
=
=
nsau d truoc 3, 75 3
Giả sử số mol trước phản ứng là 4 thì số mol sau phản ứng là 3.
nH2phản ứng = nX - nY = 4 - 3 = 1 mol.
Giả sử ban đầu có x mol C2H4 và y mol H2
Ta có hpt:
x + y = 4
→ hhX gồm CnH2n và CmH2m - 2
Giả sử hhX gồm a mol anken và b mol ankin.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
a + b = 0, 2
a = 0, 05
→
a + 2b = 0,35 b = 0,15
Ta có hpt:
Ta có MX = 6,7 : 0,2 = 33,5 → ankin là C2H2
→ manken = 6,7 - 0,15 x 26 = 2,8 → Manken = 2,8 : 0,05 = 56 → C4H8
Câu 36: Đáp án A
Có 4 chất thỏa mãn là CH≡CH (axetilen), CH≡C-CH=CH2 (vinylaxetilen),
C6H5CH=CH2 (stiren), xiclopropan
Câu 37: Đáp án A
Sau phản ứng, nCH≡CH = 0,05 mol; nCH2=CH2 = 0,1 mol.
Trong Z có C2H6 có nC2H6 = nCO2 : 2 = 0,05 mol.
Ta có nH2O > nCO2 + 0,05 → Trong Z có H2 dư
→ nH2 dư = 0,25 - 0,1 - 0,05 = 0,1 mol.
nC2H2ban đầu = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol.
nH2ban đầu = 0,1 + 0,1 + 0,05 x 2 = 0,3 mol.
→ VX = (0,2 + 0,3) x 22,4 = 11,2 lít
Câu 38: Đáp án B
Đặt x, y, z lần lượt là số mol CH4, C2H4 và C2H2 trong 8,6 g hỗn hợp.
z = 0,1
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :
SĐT : 0982.563.365
0, 2
%V CH4 = 0, 4 x 100% = 50%
Câu 39: Đáp án A
Bảo toàn khối lượng:
⇒ nC2 H 2 = nH 2 =
mX = mtang + mZ = 10,8 + 0, 2.16 = 14( g )
14
= 0,5
26 + 2
C2 H 2 + 2,5O2 → 2CO2 + H 2 O
H 2 + 0,5O2 → H 2O
nO2 = 2,5.0,5 + 0,5.0,5 = 1,5 ⇒ VO2 = 33, 6(l )
Câu 40: Đáp án A
Quy tắc cộng: Trong phản ứng cộng H-A vào liên kết C=C của anken, H ưu tiên cộng và C
mang nhiều H hơn.
+
0,16
= 80%
0, 2
Câu 43: Đáp án D
ntruoc d sau 12,5 5
=
=
=
nsau d truoc 7,5 3
Giả sử số mol trước phản ứng là 5 thì số mol sau phản ứng là 3.
nH2phản ứng = nX - nY = 5 - 3 = 2 mol.
Giả sử ban đầu có x mol C2H4 và y mol H2
Ta có hpt:
x + y = 5
x = 2,5
→
28 x + 2 y
x + y = 7,5.2 y = 2,5
H=
Hiệu suất phản ứng:
2
= 80%