40 câu kèm lời giải Ôn tập dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – ancol – phenol đề 4 - Pdf 33

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol –
Phenol - Đề 4
Bài 1. Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch ancol but-1-ol
(ancol butylic) và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hoá chất để nhận biết 2 chất trên thì hoá
chất đó là
A. nước
B. dung dịch brom
C. quỳ tím
D. natri kim loại
Bài 2. Khi đốt cháy hoàn toàn 2a mol một rượu no mạch hở cần dùng 35a mol không khí
(gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích). Công thức của rượu này là:
A. C2H4(OH)2
B. C3H5(OH)3
C. C3H7OH
D. C4H9OH
Bài 3. Hợp chất nào có áp suất hơi bão hòa cao nhất ở 25˚C?
A. Butanol-1 (Rượu n-Butylic)
B. Metyl n-propyl ete
C. n-Butylamin (1-Aminobutan)
D. Rượu t-Butylic (2-Metylpropanol-2)
Bài 4. Tiến hành oxi hóa 2,5 mol rượu metylic thành fomanđehit bằng CuO rồi cho
fomanđehit tan hết vào nước thu được 160g dung dịch fomalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản
ứng oxi hóa là bao nhiêu?
A. 90%
B. 80%
C. 70%
D. 60%
Bài 5. Đun nóng hỗn hợp 2 rượu đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc tại 1400C thu được hỗn
hợp các ete. Lấy X là một trong số các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn ta có tỷ lệ nX : nCO2 :
nH2O = 0,25 : 1 : 1. Vậy công thức của 2 rượu là:
A. CH3OH và C2H5OH

D. 2
Bài 10. Cho các phản ứng sau:
(A) + (B) → (C) + (D)
(C) + (E) → “Nhựa phenol fomanđehit”
(E) + O2 → (H)
(I) → (J) + (K)
(J) → (L)
(L) + Cl2 → (M) + (B)
(M) + (N) → (C) + (D)
Natri + (F) → (N) + (K)
Các chất A, I, M có thể là:
A. C2H5ONa, C2H6Cl và C2H5Cl.
B. C6H5OH, C3H8 và C3H7Cl.
C. C6H5ONa, CH4 và C6H5Cl.
D. C6H5OH, CH4 và C6H5Cl.


Bài 11. Hợp chất A có CTPT là C7H8O2 là dẫn xuất của benzen. 1mol A tác dụng hết với Na
cho 22,4 lit H2 (đktc). A tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.A là:
A. CH3-O-C6H4-OH
B. CH3-C6H3(OH)2
C. HO-C6H4-CH2-OH
D. HO-CH2-O-C6H5
Bài 12. Cho các hợp chất sau:
a) HO-CH2 - CH2-OH
b) HO-CH2 - CH2 - CH2-OH
c) HO-CH2 -CHOH - CH2-OH
d) CH3 - CH2 - O - CH2 - CH3
e) CH3 - CHOH - CH2OH
Những chất nào phản ứng với Cu(OH)2? (chọn đáp án đúng)

D. 1 : 2
Bài 17. Đun glixerol với axit H2SO4 đặc sinh ra hợp chất X có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2.
X không tác dụng với Na. Công thức cấu tạo của X là
A. CH2=CH-CH2OH.
B. CH2=CH-CHO.
C. CH3-CO-CH3.
D. CH3-CH2-CHO.
Bài 18. Cho các loại hợp chất hữu cơ mạch hở: (1) Ancol đơn chức no; (2) Anđehit đơn chức
no; (3) ancol đơn chức không no một nối đôi; (4) anđehit đơn chức không no một nối đôi
C=C. Ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất trên thỏa là
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (3), (4).
D. (1), (4).
Bài 19. A là rượu no, mạch hở, công thức nguyên là (C2H5O)n. A có công thức phân tử :
A. C2H5OH
B. C4H10O2
C. C6H15O3
D. C8H20O4
Bài 20. Có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam.
A. rượu etylic.
B. Fomon.
C. Phenol.
D. Glixerin.
Bài 21. Đốt cháy rượu đơn chức no (A) được mCO2 : mH2O = 44 : 27. Chỉ ra điều sai nói về
(A) :
A. (A) không có đồng phân cùng chức.
B. (A) cho được phản ứng tách nước tạo 2 anken đồng phân.
C. (A) là rượu bậc I.
D. (A) là nguyên liệu để điều chế cao su buna.

Bài 26. Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số
mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol
kia. Ancol Y là:
A. CH3-CH2-CH(OH)-CH3
B. CH3-CH2-CH2-CH2-OH
C. CH3-CH2-CH2-OH
D. CH3-CH(OH)-CH3
Bài 27. Khi phân tích ete A ta có mc + mH = 3,5mO. Lấy 2 ancol đơn chức X và Y đun với
H2SO4 đặc được chất A .Tìm CTCT của A, X,Y ?
A. CH3-O-CH=CH-CH3; CH3OH; CH2=CH-CH2OH
B. CH3-O-CH2-CH=CH2; CH3OH; CH2=CH-CH2OH
C. C2H5-O-CH=CH2; C2H5OH; CH2=CH-OH
D. CH3-O-C3H7; CH3OH; C3H7OH
Bài 28. Hợp chất A có công thức phân tử C4H7Clx. Để A có thể tồn tại được thì x có thể nhận
giá trị nào sau đây?


A. 1 và 2
B. 1 và 3
C. 2 và 3
D. 1, 2 và 3
Bài 29. Chọn định nghĩa đúng về ancol?
A. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm –OH
B. Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết với cacbon thơm
C. Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no
D. Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH liên kết với cacbon bậc 1
Bài 30. Đun sôi dung dịch gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH khan. Khí sinh ra sục vào
bình nước brom, sau thí nghiệm khối lượng bình tăng 1,4 gam. Khối lượng C2H5Br đã phản
ứng là bao nhiêu gam, coi hiệu suất là 100%?
A. 5,55 gam

Bài 35. Gọi tên hợp chất có công thức phân tử như hình bên theo danh pháp IUPAC

A. 1-hiđroxi-3- metylbenzen
B. 2-clo-5-hiđroxitoluen
C. 4-clo-3-metylphenol
D. 3-metyl-4-clophenol
Bài 36. Đốt cháy hoàn toàn 0,105 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol no, mạch hở A và B (B nhiều
hơn A một nhóm chức) thì được 0,255 mol CO2. Cho cùng lượng hỗn hợp X này tác dụng
với K dư thì được 1,848 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
A. C3H7OH và C2H4(OH)2
B. C2H5OH và C2H4(OH)2
C. C2H5OH và C3H6(OH)2
D. C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3
Bài 37. Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2-CH2OH
(b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH
(d) CH3-COOH
(e) CH3-CH2OH
(f) CH3-O-CH2CH2 OH
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (a), (b), (c)
B. (c), (d), (f)
C. (a), (c), (d)
D. (c), (d), (e)
Bài 38. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức bậc 1 có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với
CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Y và 1 hỗn hợp hơi Z có tỉ khối so với H2 là 15,5.
Cho toàn bộ Z phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng sinh ra 97,2
gam Ag. Giá trị của m là:
A. 20,7

C. Propan-2-điol
D. Glixerol

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Sử dụng dung dịch brom vì phenol tạo kết tủa trắng với brom trong dung dịch còn but-1-ol
thì không.
Nước không phân biệt được vì trong dung dịch.
Phenol và but-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím.
Cả phenol và but-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na.

Câu 2: Đáp án B
Câu 3: Đáp án B
Do ete không có liên kết hidro nên áp suất hơi bão hòa cao nhất.Vậy đáp án

Câu 4: Đáp án B
160.37,5
nHCHO =
= 2(mol )
100.30
Ta có
Vậy hiệu suất của quá trình là:
H=

2
= 0,8
2,5

Đáp án N


chất của một ancol.
Vậy D đúng.

Câu 9: Đáp án B
Để vừa tác dụng với Na,vừa tác dụng với NaOH thì hợp chất đó phải thuộc loại phenol ,có ba
đồng phân thỏa mãn là:


Câu 10: Đáp án C
C6H5ONa (A) + HCl (B) → C6H5OH (C) + NaCl (D)
o

t , p , xt
C6H5OH (C) + HCHO (E) → “Nhựa phenol fomanđehit”

HCHO (E)+ 0,5O2 → HCOOH (H)
o

t C
2CH4 (I) → C2H2(J) + 3H2 (K)

o

t , p , xt
3C2H2 (J) → C6H6 (L)

C6H6 (L) + Cl2

+ Cl2


Vậy ta có hệ phương trình:


Giải hệ ta có
0,1.46
Vậy %C2H5OH = 16, 6 = 27,7%
=> %C3H7OH = 100% - 27,7% = 72,3%
Đáp án A 27,7% và 72,3%
Câu 14: Đáp án B

Câu 15: Đáp án A
Hai đồng phân khác chức có cùng công thức phân tử C3H8O là rượu và ete.Khi cho thuốc thử
Na vào thì rượu tham gia phản ứng và xuất hiện bọt khí bay lên nên ta có thể dùng để phân
biệt.

Câu 16: Đáp án D

Ta có:

=> đáp án D

Câu 17: Đáp án B


Do tỉ khối dX/N2 = 2 nên ta có Mx = 56
Chỉ có đáp án B thỏa mãn.

Câu 18: Đáp án B
Hợp chất CnH2nO có K = 0.Các hợp chất thỏa mãn là ''anđehit đơn chức no,ancol đơn chức
không no một nối đôi''

1 mol ancol etylic tạo 3 mol H2O
5
3. = 5
=> 1 mol Y tạo : 3
(mol) H2O
=> Y là ancol butylic
=> đáp án B

Câu 27: Đáp án B
Gọi ete có CT là : CxHyO

A đc tạo từ 2 ancol => ancol có nhóm OH gắn vào C no
=> đáp án B

Câu 28: Đáp án B
Ta có hệ số bất bão hòa của chất trên là


Giá trị x phải thỏa mãn sao cho K nguyên dương.
Vậy đáp án B đúng.

Câu 29: Đáp án C
Định nghĩa SGK:Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no.

Câu 30: Đáp án B

đáp án B

Câu 31: Đáp án A
Gọi ancol A là :

.

Đọc tên chú ý chỉ số kèm theo thứ tự a, b, c → clo trước metyl.
→ Hợp chất có tên là: 4-clo-3-metylphenol. Chọn đáp án C.

Câu 36: Đáp án A
Ta có: nH2=1,848/22,4=0,0825mol => nOH-=2nH2=0,165mol
=>Số nhóm OH- trung bình của X=0,165/0,105=1,57
=> A là ancol no đơn chức,B là ancol no 2 chức
Gọi số mol A,B lần lượt là x,y => x+y=0,105 ; x+2y=0,165 =>y=0,06;x=0,045
Gọi số nguyên tử C trong A,B lần lượt là:n,m(m>=2)
Đốt cháy X -->0,255molCO2 =>0,045n + 0,06m=0,255
=>3n + 4m=17 =>n= 3;m=2
=>Hai ancol A,B là: C3H7OH và C2H4(OH)2

Câu 37: Đáp án C
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 phải thỏa mãn điều kiện là ancol đa chức có các
nhóm OH kề nhau:
Các chất đó là (a), (c), (d)

Câu 38: Đáp án B


Câu 39: Đáp án B
cái này đơn giản chỉ là hỏi số đp của anken C4=> đáp án 4
Câu 40: Đáp án A
Nếu C3H6 là mạch thẳng thì Y sẽ có chức 1 ancol bậc 1 và 1 ancol bậc 2, Z sẽ có 1 chức
andehit và 1 chức xeton. Khi +O2 chỉ tạo 1 chức axit => không thể tạo este đa chức => loại
Suy ra C3H6 phải là mạch vòng ( xiclopropan).
Vậy Y là Propan-1,3-điol


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status