Việt nam với việc thực hiện điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu, - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM VĂN HẢO

VIỆT NAM VỚI VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH VÀ XUẤT KHẨU
CHỨNG NHẬN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2012
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM VĂN HẢO

VIỆT NAM VỚI VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH VÀ XUẤT KHẨU
CHỨNG NHẬN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

Chuyên ngành: Luật Quốc tế
Mã số: 60 38 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC


Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

15

VÀ CÁC ĐIỀU ƢỚC QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN
1.1.

Tình hình biến đổi biến đổi khí hậu

15

1.1.1.

Tình hình biến đổi khí hậu Trái Đất

15

1.1.2.

Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam

30

1.2.

Các khái niệm công cụ

34

1.2.1.

1.3.2.

UNFCCC và Nghị định thƣ Kyoto

44

Chƣơng 2: KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC

63

GIA TRONG THỰC HIỆN CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN
SẠCH VÀ THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC
CAM KẾT QUỐC TẾ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở
VIỆT NAM
2.1.

Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc xây dựng
khung pháp lý và triển khai các dự án theo cơ chế phát

4

63


triển sạch
2.1.1.

Kinh nghiệm của Ấn độ trong việc xây dựng khung pháp

64


Pháp luật Việt Nam về biến đổi khí hâu

80

2.3.

Thực tiễn xây dựng và triển khai các dự án CDM ở Việt Nam

118

2.3.1.

Tình hình chung

118

2.3.2.

Tình hình thực hiện ở một số dự án theo cơ chế phát triển sạch

118

Chƣơng 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG

128

CAO HIỆU QUẢ THỰC THI CÁC CAM KẾT QUỐC
TẾ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ HOÀN THIỆN CÁC
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN


134

3.2.

Hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về cơ chế

135

phát triển sạch
3.2.1.

Hoàn thiện các quy định pháp luật về thủ tục cấp phép và
5

135


triển khai dự án theo cơ chế phát triển sạch
3.2.2.

Hoàn thiện các quy định pháp luật thuế và tài chính về CDM

3.2.3. Hoàn thiện các quy định pháp luật về thƣơng mại CERs
3.2.4.

Giải pháp tăng cƣờng năng lực thực hiện dự án CDM tại

138
141

12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

ADB
APCF
CDM
CERs
CMF
CMI
COP
ĐMC
ĐTM
EB

: Ban Chấp hành quốc tế về CDM
: Tập đoàn Điện lƣ̣c Việt Nam
: Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc
: Quỹ Môi trƣờng toàn cầu
: Cơ chế buôn bán quyền phát thải quốc tế
: Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu của LHQ
: Cơ chế đồng thực hiện
: Thƣ phê duyệt cho dự án CDM
: Tổ chức Hỗ trợ kinh tế và Phát triển
: Văn kiện thiết kế dự án
: Thƣ xác nhận ý tƣởng dự án
: Chƣơng trình hoạt động theo CDM
: Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Trang
: Quỹ Hỗ trợ kỹ thuật
: Chƣơng trình phát triển Liên hiệp quốc
: Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên Hợp Quốc
: Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
: Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
: Tổ chức y tế thế giới

7


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
TRONG LUẬN VĂN

1.1. Nhiệt độ trung bình Trái Đất từ năm 1865 đến 2006
1.2. Biểu đồ băng tan ở Biển băng Bắc cực

nên gặp nhiều rào cản.
Tại hội nghị các bên tham gia UNFCCC lần thứ 3 đƣợc tổ chức tại
Kyoto (Nhật Bản) tháng 12/1997, Nghị định thƣ của Công ƣớc đã đƣợc thông
qua (gọi là Nghị định thƣ Kyoto - KP). Điểm nhấn quan trọng của công ƣớc
nhìn nhận trên góc độ kinh tế chính là sự hình thành thị trƣờng mua bán
chứng nhận giảm phát thải khí nhà kính (CERs - Certified Emission
Reductions). Thị trƣờng mua bán chứng nhận giảm phát thải khí nhà kính là
9


một thị trƣờng mới mẻ chƣa từng có trong lịch sử phát triển kinh tế từ trƣớc
đến nay. Do đó, chƣa có đƣợc những quy ƣớc, quy định chặt chẽ và rõ ràng
trong cơ chế này. Tuy nhiên, đã là thị trƣờng thì đƣơng nhiên phải có ngƣời
mua và ngƣời bán. Ngƣời mua ở đây là các nƣớc phát triển, ngƣời bán là các
nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Là một trong những nƣớc đang phát triển, Việt Nam đã nhanh chóng
tham gia cam kết với các tổ chức quốc tế, nhƣ ký kết Công ƣớc khung, Nghị
định Kyoto, tham gia dự án CDM - Cơ chế phát triển sạch (Clean
Development Mechanism), có chỉ định cơ quan đầu mối quốc gia, phê chuẩn
nghị định thƣ. Việt Nam đủ điều kiện theo quy định của tổ chức quốc tế để
xây dựng và thực hiện các dự án CDM. Có thể nói, việc xây dựng và thực
hiện các dự án CDM sẽ mang lại các giá trị kinh tế và ý nghĩa bảo vệ môi
trƣờng to lớn. Dù vậy, do thị trƣờng mua bán chứng nhận giảm phát thải khí
nhà kính còn quá mới mẻ, nhiều cơ quan quản lý nhà nƣớc, đặc biệt là các nhà
doanh nghiệp của Việt Nam còn ít thông tin về thị trƣờng này, nên chƣa có
nhiều doanh nghiệp xây dựng và đăng ký dự án CDM cho đơn vị mình. Thực
tiễn việc thực hiện các dự án CDM ở Việt Nam cho thấy, thành phần và đối
tác của CDM khá đa dạng và phức tạp khi việc áp dụng CDM ở mỗi đối tác
và mỗi quốc gia khi điều kiện kinh tế - xã hội không tƣơng đồng. Việc thận
trọng trong phân tích và chấp thuận các phƣơng thức, các thể chế của CDM là

- A Guidebook to Host Country Legal Issues, Denmark; 6) Dr. Thomas
Straubhaar (2004), Transaction Costs of CDM Projects in India – An
Empirical Survey, Hamburg Institute of International Economics.
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về khía cạnh pháp lý liên
quan đến biến đổi khí hậu của các tác giả trong và ngoài nƣớc, tuy nhiên,
chƣa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc toàn diện các quy định về CDM và
CERs nhằm hoàn thiện các quy định pháp lý cho việc phát triển thị trƣờng
này ở Việt Nam. Bởi vậy, việc nghiên cứu sâu sắc vấn đề thực thi các cam kết
quốc tế về biến đổi khí hậu mà Việt Nam tham gia và nền tảng pháp lý cho
việc thực hiện các dự án CDM là rất cần thiết.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đề tài
11


- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích tình hình biến đổi khí
hậu trên thế giới, những vấn đề lý luận và thực tiễn thực thi cam kết quốc tế
về biến đổi khí hậu tại Việt Nam, Luận văn nêu và phân tích những quan
điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về tài nguyên, môi
trƣờng và cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục đích mục đích nghiên cứu
nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Nghiên cứu tình hình, nguyên nhân và những tác động của biến đổi
khí hậu trên thế giới và Việt Nam.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống pháp luật quốc tế liên quan đến
lĩnh vực biến đổi khí hậu, cụ thể là: nội dung cơ bản của UNFCCC và Nghị
định thƣ Kyoto, Công ƣớc quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn và Nghị định thƣ
Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn.
Hệ thống hóa các văn bản pháp luật trong nƣớc về chống biến đổi khí
hậu, trên cơ sở đó nghiên cứu, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế. Đặc
biệt, Luận văn dành một phần lớn nội dung để nghiên cứu thực trạng pháp lý

số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc về vấn đề liên
quan.
Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử, Luận văn đặc biệt coi trọng các phƣơng pháp hệ thống,
lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, … Qua đó, rút ra những kết luận, đề xuất
phù hợp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về cơ chế phát triển sạch và xuất
khẩu chứng nhận giảm phát thải khí nhà kính cả về lý luận và thực tiễn.
5. Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề vấn
đề biến đổi khí hậu và thực hiện điều ƣớc quốc tế có liên quan, nhằm hoàn
thiện các quy định pháp luật Việt Nam về biến đổi khí hậu và CDM. Trong
bối cảnh vấn đề triển khai thực hiện thị trƣờng mua bán chứng nhận giảm
phát thải khí nhà kính đang và sẽ mang lại giá trị kinh tế cao cho đất nƣớc,
nhƣng hệ thống pháp luật cho việc xây dựng, thực hiện và xuất khẩu chứng
nhận giảm phát thải khí nhà kính còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, cho đến nay,
13


chƣa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện nào dƣới góc độ pháp luật
để hoàn thiện quy chế pháp lý liên quan đến thực hiện điều ƣớc quốc tế về
biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Vì vậy, luận văn có những đóng góp khoa học
mới sau:
- Tổng hợp những thông tin mới nhất về tình hình biến đổi khí hậu đã
đƣợc công bố.
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về việc thực hiện điều ƣớc quốc tế về
biến đổi khí hậu đặc biệt là việc triển khai các dự án CDM và mua bán CERs
ở các dự án CDM đã đƣợc triển khai ở Việt Nam trong thời gian qua;
- Chỉ ra đƣợc những hạn chế của hệ thống pháp luật Việt Nam về biến
đổi khí hậu, trên cơ sở nghiên cứu pháp luật một số nƣớc, Luận văn chỉ ra
những hạn chế của pháp luật Việt Nam về CDM.

định pháp luật về cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam.

15


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ĐIỀU ƢỚC
QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN
1.1. Tình hình biến đổi biến đổi khí hậu
1.1.1. Tình hình biến đổi khí hậu Trái Đất
1.1.1.1. Khái niệm chung về khí hậu và biến đổi khí hậu
Khí quyển Trái Đất là một hệ thống lớn, rất phức tạp, chịu sự tác động
qua lại của mặt trời, đại dƣơng, lục địa và sự sống để phân bố lại năng lƣợng
nhiệt. Vòng tuần hoàn gió, mây và hơi nƣớc đóng vai trò to lớn trong việc
phân phối nhiệt và độ ẩm khắp Trái Đất. Chế độ tổng quát của các điều kiện
thời tiết diễn ra trên một địa điểm, một vùng, một đới được gọi là khí hậu
[57]. Khí hậu phụ thuộc vào những khuynh hƣớng nóng và lạnh trên bề mặt
Trái Đất; nó chịu ảnh hƣởng lớn bởi vòng tuần hoàn khí quyển và đại dƣơng.
Sự cân bằng giữa các thành phần và quá trình của khí hậu tạo nên một chu
trình khép kín ổn định tƣơng đối. Do đặc trƣng của vị trí địa lý mà khí hậu ở
các vùng khác nhau trên Trái Đất có sự khác biệt đáng kể. Trên thế giới có rất
nhiều đới khí hậu, có thể kể đến nhƣ: khí hậu xích đạo, khí hậu nhiệt đới, khí
hậu ôn đới, khí hậu cực đới... Những đới khí hậu này lại chia ra thành các loại
hình khí hậu khác nhau dựa trên các thông số chính xác về nhiệt độ và lƣợng
mƣa nhƣ: khí hậu nhiệt đới ẩm, khí hậu nhiệt đới khô, khí hậu ôn đới khô về
mùa đông, khí hậu ôn đới khô về mùa hè, khí hậu ôn đới ấm. Khí hậu bao
gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, áp suất khí quyển, gió, các hiện
tƣợng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tƣợng khác trong khoảng
thời gian dài ở một vùng, miền xác định. Điều này trái ngƣợc với khái niệm
thời tiết về mặt thời gian, do thời tiết chỉ đề cập đến các diễn biến hiện tại

tƣợng bất thƣờng của thời tiết. Về khái niệm, biến đổi khí hậu đƣợc hiểu là:
"Một sự thay đổi trong khí hậu do tác động trực tiếp hay gián
tiếp của các hoạt động con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến
động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so
17


sánh được" [6, tr.4].
Nhƣ vậy, biến đổi khí hậu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt
động của con ngƣời, cùng với quá trình thay đổi tự nhiên của khí hậu Trái
Đất. Xét dƣới góc độ môi trƣờng, biến đổi khí hậu theo nghĩa rộng đƣợc hiểu
là tất cả sự khác nhau giữa những số liệu thống kê dài hạn các yếu tố khí
tƣợng ở các thời kỳ khác nhau của một khu vực, không bị phụ thuộc vào phép
thống kê và nguyên nhân đã gây ra sự khác nhau đó. Theo nghĩa hẹp, là
những thay đổi rõ nét về giá trị trung bình của những yếu tố khí tƣợng (chủ
yếu là nhiệt độ và lƣợng mƣa) trong những khoảng thời gian xác định (một
tháng, một mùa hay vài năm) so với giá trị trung bình trong một thời gian dài
(từ vài chục năm trở lên) của một khu vực; những biến đổi đó có thể gây ra
những hậu quả về kinh tế, xã hội hoặc môi trƣờng sinh thái của khu vực [49,
tr.9]. Khái niệm về biến đổi khí hậu đã đƣợc xem xét dƣới góc độ khoa học
thống kê và những tác động tiêu cực của nó đối với đời sống con ngƣời.
Trong phạm vi Luận văn này, chúng ta nghiên cứu biến đổi khí hậu dƣới giác
độ là những tác động có ảnh hƣởng tiêu cực với hệ sinh thái nói chung trong
đó có con ngƣời.
1.1.1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Những thay đổi của khí hậu mà ngày nay chúng ta đang chứng kiến
diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh chóng hơn, nghiêm trọng hơn và xuất hiện
những hình thế không thể lý giải đƣợc bằng các chu trình tự nhiên. Những
biểu hiện của biến đổi khí hậu có thể thấy rõ nhất qua những hiện tƣợng có


Lƣợng mƣa tăng giảm thất thƣờng làm cho lũ lụt và hạn hán gia tăng ở
nhiều vùng trên Trái đấ t. Mực nƣớc biển tăng trung bình trên Trái Đất từ đầu
thế kỉ 20 là 0.17 m, hầu hết là do các khu vực đại dƣơng ấm lên, và sự tan
chảy sông băng (Alaska, Patagonia, Châu Âu….). Mực nƣớc biển trên thế
19


giới tăng nhanh hơn trong giai đoạn 1993-2003 ( 3.1 [2.4-3.8] mm/năm) so
với 1961-2003 (1.8 [1.3-2.3] mm/năm) [27, tr.2].

1.3. Biểu đồ về mực nƣớc biển dâng
(Nguồn: IPCC, 2007)

Những biến đổi trong tƣơng lai có thể lên tới 0.5 m vào năm 2100 và
lên tới 1 m trong vòng 2-3 thế kỷ, phụ thuộc vào lƣợng khí nhà kính thải ra .
Các kịch bản đang đƣợc các nhà khoa học đƣa ra là nếu nhiệt độ Trái đất tăng
1,80 C thì nƣớc biển sẽ dâng cao thêm
2,40C là 0,20-0,45cm, tƣơng ƣ́ng với tăng

0,18-0,38cm, tƣơng ƣ́ng với tăng
2,80C là 0,21-0,45cm và tƣơng

ứng với 3,40C là 0,23 đến 0,51cm. Các nhà khoa học dự kiến trong thế kỷ
XXI lƣợng mƣa mùa mƣa sẽ tăng 3,6-4,6%; lƣợng mƣa mùa khô sẽ tăng 3,84,6%; lƣợng mƣa trong năm tăng 3,0-14,6%; mƣ̣c nƣớc biển dâng cao tới 4060cm [14, tr.17].
Bão nhiệt đới có xu hƣớng tăng cƣờng dƣới tác động của hiện tƣợng
nóng lên toàn cầu gây ra bởi nhiệt độ bề mặt nƣớc biển tăng (nhƣng không
chắc chắn về tần xuất cũng nhƣ hƣớng di chuyển của bão). Tính thất thƣờng
của những cơn bão nhiệt đới cũng gây ra tính biến thiên của lƣợng mƣa trong
tƣơng lai. Có bằng chứng quan sát về sự gia tăng hoạt động dữ dội cơn bão

Biến đổi khí hậu là kết quả của nhiều yếu tố bao gồm cả các quy trình
động năng của bản thân Trái Đất, cả các lực bên ngoài bao gồm các biến đổi
trong cƣờng độ ánh sáng Mặt Trời, đặc biệt là những hoạt động của con ngƣời
trong thời gian gần đây. Những yếu tố bên ngoài - những yếu tố có thể định
hình khí hậu thƣờng đƣợc gọi là các lực khí hậu, chúng là sự tổng hợp của
nhiều yếu tố khác nhau bao gồm những thay đổi của quỹ đạo Trái Đất quanh
21


mặt trời (nhƣ độ nghiêng của trục Trái Đất), quỹ đạo của mặt trời quanh Ngân
Hà, các hoạt động của mặt trời (nhƣ bức xạ mặt trời) và vị trí của các lục địa.
 Nguyên nhân từ quá trình vận động của tự nhiên
Sự biến đổi trong quỹ đạo Trái Đất: Trong các yếu tố tác động đến khí
hậu, sự thay đổi trong quỹ đạo của Trái Đất là yếu tố có ý nghĩa quan trọng
làm thay đổi năng lƣợng Mặt Trời, bởi vì dù chỉ có sự thay đổi rất nhỏ trong
quỹ đạo Trái Đất cũng đã dẫn tới những sự thay đổi trong sự phân phối của
ánh sáng Mặt Trời khi tiến tới bề mặt Trái Đất. độ lệch tâm, độ nghiêng của
trục sai là 3 chu kì chi phối tạo ra sự thay đổi trong quỹ đạo Trái Đất. Sự kết
hợp hiệu quả của các biến thể trong 3 chu kì này đã tạo ra sự thay đổi trong sự
tiếp nhận theo mùa vụ của bức xạ Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất. Nhƣ vậy,
chu kì Milankovitch (tên gọi cho hiệu ứng tổ hợp của các thay đổi trong
chuyển động của Trái Đất lên khí hậu) ảnh hƣởng trực tiếp đến việc tăng hay
giảm bức xạ Mặt Trời mà Trái Đất nhận đƣợc, từ đó sẽ ảnh hƣởng đến hoàn
lƣu khí quyển, đồng thời cũng ảnh hƣởng tới hoạt động của hệ thống băng hà
trên Trái Đất.
Hoạt động núi lửa: Phun trào núi lửa là một quá trình vận chuyển vật
liệu từ dƣới sâu lòng đất lên bề mặt, nhƣ là một phần của tiến trình mà Trái
Đất loại bỏ sự quá dƣ thừa về nhiệt độ và áp suất bên trong lòng nó. Sự phun
trào núi lửa là sự giải phóng ở các mức độ khác nhau những vật liệu đặc biệt
vào trong bầu khí quyển. Trong một thế kỉ mà xảy ra vài vụ nổ núi lửa sẽ có

đầu hiện nay đó là sự gia tăng của lƣợng khí CO2 do việc đốt các nhiên liệu
có nguồn gốc hóa thạch, việc sản xuất xi măng…. Các yếu tố khác, bao gồm
cả việc sử dụng đất, lỗ thủng tầng ôzôn, sản xuất nông nghiệp và nạn phá
rừng cũng đóng vai trò quan trọng ảnh hƣởng đến khí hậu.
Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con ngƣời đã sử
dụng ngày càng nhiều năng lƣợng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa
thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các
chất khí gây hiệu ứng nhà kính, dẫn đến tăng nhiệt độ của Trái Đất. Những số
liệu về hàm lƣợng khí CO2 trong khí quyển đƣợc xác định từ các lõi băng
đƣợc khoan ở Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chu kỳ băng hà và
23


tan băng (khoảng 18.000 năm trƣớc), hàm lƣợng khí CO2 trong khí quyển chỉ
khoảng 180 -200ppm (phần triệu), nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so với thời
kỳ tiền công nghiệp (280ppm). Từ khoảng năm 1.800, hàm lƣợng khí CO2
bắt đầu tăng lên, vƣợt con số 300ppm và đạt 379ppm vào năm 2005, nghĩa là
tăng khoảng 31% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vƣợt xa mức khí CO2 tự
nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua. Hàm lƣợng các khí nhà kính khác
nhƣ khí mêtan (CH4), ôxit nitơ (N2O) cũng tăng lần lƣợt từ 715ppb (phần tỷ)
và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và 319ppb
(17%) vào năm 2005. Riêng các chất khí chlorofluoro carbon (CFCs) là loại
khí mới có trong khí quyển do kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm
phát triển, CFCs vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn
gấp nhiều lần khí CO2, vừa là chất phá hủy tầng ôzôn bình lƣu [66].
Đánh giá khoa học của IPCC cho thấy, việc tiêu thụ năng lƣợng do đốt
nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lƣợng, công nghiệp, giao
thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên
toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp
khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại

Diện tích các vùng hoang dã đã đƣợc chuyển đổi thành đất nông nghiệp, chỉ
tính riêng từ năm 1945 đến nay đã lớn hơn cả trong thế kỷ thứ 18 và 19 cộng
lại. Tất cả những điều đó đã gây nên những sự mất mát về đa dạng sinh học
trên thế giới một cách nghiêm trọng không thể nào đảo ngƣợc đƣợc, trong đó
có khoảng 10 đến 30% số loài chim, thú và bò sát hiện đang có nguy cơ bị
tiêu diệt. Năm 2005, đánh giá hệ sinh thái Thiên niên kỷ phát hiện thấy 60%
các dịch vụ hệ sinh thái hoặc đã suy thoái hoặc đang bị sử dụng thiếu bền
vững, gần 1/4 các loài có vú đang suy giảm nghiêm trọng. Biến đổi khí hậu đã
góp phần làm nhiều loài biến mất - và sự nóng lên toàn cầu đang diễn ra sẽ
góp thêm phần vào đó. Nhƣng những tác động sâu sắc hơn sẽ tăng vọt khi
nhiệt độ tăng thêm 2oC so với mức thời kỳ tiền công nghiệp. Đây là ngƣỡng
mà tốc độ tuyệt chủng đƣợc dự báo sẽ bắt đầu gia tăng. Theo IPCC, 20 - 30%
các loài động thực vật có thể sẽ có nguy cơ tuyệt chủng cao hơn nếu nhiệt độ
trung bình toàn cầu tăng quá 1,5 - 2,5oC, kể cả gấu trắng Bắc Cực và nhiều
25


loài cá tôm lấy nguồn thức ăn từ các rạn san hô. Khoảng 277 loài thú lớn và
vừa ở Châu Phi sẽ bị nguy hiểm khi nhiệt độ tăng lên 3oC [ 11, tr.108].
Mất đa dạng sinh học ngày nay đang diễn ra một cách nhanh chóng
chƣa từng có, kể từ thời kỳ các loài khủng long bị tiêu diệt cách đây khoảng
65 triệu năm và tốc độ biến mất của các loài hiện nay ƣớc tính gấp khoảng
100 lần so với tốc độ mất các loài trong lịch sử Trái Đất, và trong những thập
kỷ sắp tới mức độ biến mất của các loài sẽ gấp 1.000 -10.000 lần. Có khoảng
10% các loài đã biết đƣợc trên thế giới đang cần phải có những biện pháp bảo
vệ, trong đó có khoảng 16.000 loài đƣợc xem là đang có nguy cơ bị tiêu diệt.
Trong số các loài thuộc các nhóm động vật có xƣơng sống chính đã đƣợc
nghiên cứu khá kỹ, có hơn 30% các loài ếch nhái, 23% các loài thú và 12%
các loài chim, nhƣng thực tế số loài đang nguy cấp lớn hơn rất nhiều [63,
tr.9].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status