Quản lý hoạt động dạy học theo chương trình đào tạo bằng kép tại trường đại học ngoại ngữ, đại học quốc gia hà nội luậ - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN DUY THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG KÉP
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014
i


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Công Giáp
Phản biện 2: PGS.TS. Đặng Xuân Hải

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại ...................................................................... ...........................
Vào hồi 17 giờ 15 ngày 11 tháng 01 năm 2015.


CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH

Ban Giám hiệu



Cao đẳng

CTSV

Công tác sinh viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CVHT

Cố vấn học tập

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất


Giáo dục Và Đào tạo

GDĐH

Giáo dục Đại học

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GVBM

Giáo viên bộ môn



Hoạt động

HĐHT

Hoạt động học tập

HĐGD

Hoạt động giảng dạy

ii


HĐDH


PP

Phương pháp

PĐT

Phòng Đào tạo

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

SV

Sinh viên

TB

Trung bình

TNCS


Bảng 2.5: Thực trạng QL hoạt động cải tiến nội dung,phương pháp..................

52

Bảng 2.6: Thực trạng QL thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn ..................

55

Bảng 2.7: Bảng khảo sát nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ giờ học của SV.....

57

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp học tập của SV............

59

Bảng 2.9: Thực trạng QL hoạt động kiểm tra – đánh giá (KTĐG) kết quả học

61

Bảng 2.10. Thực trạng CSVC của cơ sở giáo dục đại học (2012-2013)...........

62

Bảng 2.11. Quản lý hệ thống tài liệu, giáo trình, thiết bị giảng dạy...................

64

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý việc sử dụng CSVC, thiết bị .............................

7.3. Phương pháp thống kê....................................................................................................................... 13
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ......................................................................................... 13
8.1. Ý nghĩa lý luận........................................................................................................................................... 13
8.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................................................... 13
9. Cấu trúc của luận văn....................................................................................................................................... 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG KÉP Ở ĐẠI HỌC ................ 15

1.1.

Tổng

quan

nghiên

đề..................................................................................................................15

vi

cứu

vấn


1.2.

Một

số

CTĐT BẰNG KÉP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐHQGHN....................37

2.1. Khái quát về Chương trình đào tạo bằng kép tại Trường Đại học
Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội................................................................................................... 44
2.1.1. Khái quát về Trường Đại học Ngoại ngữ ................................................................ 44
2.1.2. Đặc điểm chương trình đào tạo bằng kép của Trường Đại học
Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội........................................................................................ 47
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Đại học Ngoại ngữ...................47
2.2.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên...............................................47
2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên ........................................................ 63
2.2.3. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập...............................61
2.2.4. Thực trạng CSVC, phương tiện – kỹ thuật phục vụ HĐDH..................62
2.3. Nhận xét chung về khó khăn, tồn tại cần khắc phục............................................. 73
2.3.1. Khó khăn...................................................................................................................................................... 73
2.3.2. Nguyên nhân............................................................................................................................................ 75

vii


2.3.3. Tồn tại và khắc phục ...................................................................................................................... 75
Tiểu kết chương 2.......................................................................................................................................................... 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THEO CTĐT BẰNG KÉP TẠI TRƯỜNG ĐH NGOẠI NGỮ..............................78
3.1. Định hướng và nguyên tắc để xây dựng các biện pháp quản lý................... 78
3.1.1. Định hướng phát triển đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ
ĐHQGHN 2010 – 2020 ............................................................................................................................................. 78
3.1.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp............................................................................ 78
3.2. Một số các biện pháp đề xuất thực hiện tại trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN ................................................................................................................................................................................ 79



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nhân loại bước vào thế kỷ 21- thế kỷ của sự bùng nổ
thông tin, khoa học công nghệ và hợp tác phát triển - toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế sâu rộng đã không ngừng tác động đồng thời làm biến đổi sâu sắc đời
sống tinh thần của xã hội loài người. Trong bối cảnh đó, mọi công dân trong xã
hội đòi hỏi phải có trình độ học vấn nhất định, năng động, sáng tạo và giải quyết
được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống. Do vậy, giáo dục đóng vai trò quyết
định, đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo nhiệm vụ đào tạo mọi người trở thành
công dân tốt, có ích cho xã hội, trở thành một thành viên tốt của cộng đồng như
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII chỉ
rõ: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công phải phát triển
mạnh về Giáo dục - Đào tạo, phát huy nguồn nhân lực con người là yếu tố cơ
bản của sự phát triển nhanh và bền vững”
Bước vào thế kỷ XXI, giáo dục đào tạo Việt Nam đứng trước những cơ
hội và thách thức mới; cùng với việc tăng quy mô đào tạo thì loại hình đào tạo
cũng được mở rộng. Nhằm phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và
toàn cầu hóa, ngoại ngữ trở thành một công cụ, một phương tiện vô cùng quan
trọng trong giao tiếp, trong kinh doanh và hội nhập cùng phát triển. Trường Đại
học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã và đang trở thành một cái nôi đào tạo, cung cấp
cho xã hội những công dân tốt, những bạn trẻ có kiến thức sâu rộng, có trình độ
ngoại ngữ thành thạo để từ đó tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, có khả
năng tiếp thu được tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến trên Thế giới.
Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 chỉ rõ:“…triển khai dạy và học ngoại
ngữ trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2006-2015….”,“…yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế đang đặt ra những đòi hỏi bức xúc phải đổi mới căn bản quá trình dạy

Nghiên cứu lý luận hoạt động dạy học ở trường đại học và tìm hiểu thực
trạng quản lý quá trình dạy học hệ đào tạo bằng kép ở Trường Đại học Ngoại
ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng dạy học góp phần nâng cao chất lượng của Chương trình đào tạo bằng kép
tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
11


3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học
Quốc gia Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học hệ đào tạo bằng kép tại Trường
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN đã có gần 60 năm xây dựng và
phát triển, một trong những chương trình đào tạo của Nhà trường hiện nay là
chương trình đào tạo bằng kép mới bắt đầu từ năm 2008 đến nay. Mặc dù công
tác quản lý hoạt động dạy học của Chương trình đào tạo bằng kép đã đạt được
những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu xác định được các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học như được xác định trong đề tài này sẽ nâng
cao được chất lượng dạy học đáp ứng được nhu cầu của người học, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của Chương trình đào tạo bằng kép của Nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học hệ đào tạo bằng
kép ở trường Đại học
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học hệ đào tạo bằng kép tại
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học hệ đào tạo bằng kép tại

8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích, đánh giá điểm mạnh, yếu trong việc quản lý hoạt động dạy
học của hệ đào tạo bằng kép tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia
Hà Nội, phát hiện được nguyên nhân liên quan đến chất lượng dạy học, đề xuất
biện pháp quản lý quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của
Chương trình đào tạo bằng kép tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
13


Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình hoạt động dạy học theo chương trình
đào tạo bằng kép tại Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình đào tạo
bằng kép tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

14


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG KÉP Ở ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ở nước ngoài, đối với nhiều nước trên thế giới, việc đào tạo hai bằng
cũng đã được áp dụng và triển khai khá rộng rãi. Mặc dù nội dung và hình thức
khác nhau, nhưng tất cả cùng chung một mục tiêu là nhằm đào tạo ra cử nhân có
hai ngành hệ chính quy trong một thời gian liên tục của một khóa đào tạo chung

Ở Đại học Đà Nẵng cũng đang thực hiện hình thức đào tạo này; tuy
nhiên hình thức tuyển sinh khác so với các đa số trường đại học khác. Sinh viên
chính quy của trường Đại học (ĐH) Đà Nẵng sau khi kết thúc học kỳ thứ nhất
của năm học đầu tiên, được đăng ký học chương trình thứ hai. Sinh viên này
phải có điểm thi tuyển sinh không thấp hơn điểm trúng tuyển vào trường, vào
ngành. Ngành đào tạo chương trình thứ hai phải khác ngành ở chương trình thứ
nhất và cùng khối thi tuyển sinh. Nếu khác khối thi, sinh viên chỉ được học theo
hình thức vừa làm vừa học.
Sớm hơn ĐH Đà Nẵng, từ năm học 2008-2009, ĐHQGHN đã triển khai
đào tạo bằng kép cho các sinh viên có nguyện vọng theo học đồng thời 1 lúc 2
chương trình để tốt nghiệp nhận được 2 bằng cử nhân thuộc 2 ngành đào tạo
khác nhau. Sau thời gian tối đa 6 năm, sinh viên sẽ nhận 2 bằng cử nhân chính
quy. Ví dụ như chương trình đào tạo bằng kép ĐH Khoa học Xã hội và Nhân
văn (ĐHQGHN) liên kết giữa các ngành đào tạo của trường (như Văn học – Báo
chí, Du lịch – Khoa học quản lí…) hoặc giữa các ngành của trường với đơn vị
khác trong ĐHQGHN (như Du lịch – Ngoại ngữ, Quốc tế học – Ngoại ngữ…).
Ở Trường ĐH Kinh tế (ĐHQGHN), khi sinh viên trúng tuyển vào trường
sẽ có thêm cơ hội học thêm một bằng ĐH chính quy thứ 2 các ngành: tiếng Anh
(phiên dịch) của Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN; Luật kinh doanh của Khoa
Luật - ĐHQGHN. Riêng sinh viên ngành Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế chính
trị) và ngành Kinh tế Phát triển được học thêm ngành Tài chính – Ngân hàng của
Trường ĐH Kinh tế - ĐHQGHN.
Ở Việt Nam, chương trình đào tạo bằng kép đang lập đề án, vẫn còn mới
mẻ nên việc nghiên cứu mới thu hút sự quan tâm của một số ít tác giả. Tác giả
16


Nguyễn Việt Hùng trong bài nghiên cứu Luận văn: “ Biện pháp quản lý đào tạo
hệ bằng kép tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội” đã phân
tích và đưa ra những ưu thế đạt được và những điểm hạn chế từ thực trạng trong

nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào
bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [16,tr.1].
- K.Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [31, tr.480].
- Henry Fayol (1841 – 1925) thì lại coi quản lý là một loại công việc
đặc thù, khác với các loại công việc khác của xí nghiệp và trở thành một hệ
thống độc lập, phát huy tác dụng riêng có của nó mà các hệ thống khác của xí
nghiệp không thể nào thay thế được. Ông nói về nội hàm của khái niệm quản lý
như sau: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”
[22, tr.59]. Năm yếu tố trên đã tồn tại như những chuẩn mực được tuân theo một
cách phổ biến trong quản lý hiện đại.
- H.Koontz (Mỹ): “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ
chức). Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con
người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn cá nhân ít nhất” [30, tr.33].
- Mary Parker Follett (1868 – 1933) đã có những đóng góp lớn lao
trong thuyết hành vi trong quản lý khẳng định: “Quản lý là một quá trình lao
động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại” [14, tr.33].
- Theo Đại từ điển tiếng Việt: quản lý là “tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan”, là “trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì” [51,
tr.1363]. Nghĩa Hán Việt của “Quản” là trông coi và gìn giữ theo những yêu
cầu nhất định, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định; quá trình “Lý” bao gồm sửa
sang, sắp đặt công việc, đổi mới, đưa hệ thống đó vào phát triển. Trong “quản”
phải có “lý” thì toàn hệ mới có thể phát triển, trong “lý” phải có “quản” thì sự
phát triển của hệ mới ổn định, bền vững [16, tr.2]. Hai quá trình này phải được

- Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể
quản lý.
- Quản lý xét cho đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người.
19


- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật khách
quan.
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Là một khoa học vì
các hoạt động quản lý luôn là một hoạt động có tổ chức, có định hướng trên
những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể. Chỉ khi nhận
biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm của từng cá thể, các đặt trưng tâm lý khác
nhau thì tác động của quản lý mới có kết quả. Mặc dù trong hoạt động quản lý,
nhà quản lý luôn tìm cách đúc kết kinh nghiệm và cải tiến công việc để có hiệu
quả, tuy nhiên, muốn quản lý tốt thì phải học, không thể chỉ làm theo kinh nghiệm
được.
Quản lý đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động quản lý là một hoạt
động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động. Không có
một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống. Nhà quản lý phải làm sao để có
thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả mục
tiêu đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao
tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của từng người.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Theo lý luận giáo dục hiện đại, quản lý giáo dục (QLGD) được hiểu như
việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục 3, tr.17. Quá trình của hệ quản lý này
dựa trên cơ sở của việc ra những quyết định đúng đắn, việc điều chỉnh linh hoạt
và việc xử lý thông tin về các hoạt động GD một cách kịp thời. Xét ở nhiều góc
độ, QLGD được hiểu theo nội hàm khác nhau: Dưới góc độ coi GD là một hoạt

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy
học có tổ chức được các HĐDH, thực hiện được các tính chất của nhà trường
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường
lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu
của nhân dân, của đất nước” [18, tr.9]
Từ những định nghĩa trên ta thấy khái niệm: “Quản lý giáo dục” có nội
hàm rất linh hoạt, nếu hiểu GD là các hoạt động GD diễn ra trong nhà trường hay
ngoài xã hội thì QLGD là quản lý mọi hoạt động GD trong xã hội, lúc đó QLGD
21


được hiểu theo nghĩa rộng nhất. Còn chỉ nói đến hoạt động GD trong ngành giáo
dục đào tạo thì lúc đó QLGD sẽ được hiểu là quản lý một số cơ sở GD&ĐT (là
quản lý nhà trường) và quản lý một số cơ sở GD&ĐT ở một bộ phận hành chính
nào đó (huyện, tỉnh, toàn quốc) ta gọi là quản lý một hệ thống GD. Nghĩa là khái
niệm QLGD được hiểu theo nghĩa hẹp hơn. Nhưng rõ ràng là, dù được hiểu theo
nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì mục đích cuối cùng của QLGD vẫn là nâng cao chất
lượng GD.
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra những kết luận:
QLGD là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có mục
đích của chủ thể QL lên đối tượng QL là quá trình DH và GD diễn ra ở các cơ sở
GD.
QLGD được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục đó
có thể là một trường học, một trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp, dạy
nghề, một tập hợp các cơ sở phân bố trên địa bàn dân cư.
QL một cách có khoa học ( việc tối ưu) trong đó chủ thể QL phải nắm
được các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL.
1.2.2.2. Quản lý trường học
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giảng dạy, quản
lý hoạt động học tập và các hoạt động GD khác trong nhà trường. Thông qua quá

- Nhà trường tự chủ giải quyết những vấn đề sư phạm - kinh tế - xã hội của
mình với sự tham gia tích cực và trách nhiệm của những thực thể hữu quan ngoài nhà
trường.
- Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của một giảng viên.
- Hình thành các cơ cấu cần thiết để các thực thể hữu quan ngoài nhà trường có
thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc nhà trường. Đồng thời tăng cường
trách nhiệm và quyền hành của giảng viên tham gia quá trình ra quyết định quản lý
trong nhà trường.
- Hình thành các thiết chế hỗ trợ về tài chính và các nguồn lực cần thiết
khác để giảng viên thực sự tham gia công việc quản lý nhà trường. Hình thành
cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự, thực hiện cải tiến thích hợp nội dung
và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.

23


- Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà
trường thành một hệ thống mở nhằm công khai hoá các hoạt động của nhà
trường.
- Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường dựa
trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trình QL nhà trường.
Nhà trường là nơi trực tiếp, cửa mở đầu tiên tạo nên chất lượng GD, do
vậy khi nói đến QLGD là nghĩ đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống nhà
trường.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1. Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào
đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và
nhóm xã hội, hoạt động có những đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status