Phân tích xác định hàm lượng pb, cd và zn trong sữa bằng phương pháp pha loãng đồng vị ICP MS luận văn ths hóa học 6 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


HÀ TIẾN LƢỢNG

PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG Pb, Cd VÀ Zn TRONG
SỮA BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ ICP-MS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


HÀ TIẾN LƢỢNG

PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG Pb, Cd VÀ Zn TRONG SỮA
BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ ICP-MS

Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số

: 60 44 01 18

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HUỆ


Chƣơng 1. TỔNG QUAN ………………………………………………………..

3

1.1. Thành phần hóa học chính trong sữa ………………………………………….. 3
1.2. Tình hình ô nhiễm kim loại Pb, Cd và Za trong các sản phẩm tiêu dùng (thực
phẩm) ở Việt Nam …………………………………………………………………. 5
1.3. Trạng thái tự nhiên và một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và Zn.......................

6

1.3.1. Trạng thái tự nhiên của các kim loại Pb, Cd và Zn ………………………..

6

1.3.2. Một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và Zn…………………………..........

7

1.3.2.1. Tính chất vật lý của Pb, Cd và Zn…………………………………….

7

1.3.2.2. Một số tính chất hóa học của Pb, Cd và Zn …………………………..

8

1.4. Vai trò của các nguyên tố Pb, Cd và Zn đối với con người …………………..


1.5.1.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS …………………...

18

1.5.1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử AES …………………….

19

1.5.1.4. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS ……………………. 20
1.5.2. Các phương pháp phân tích điện hoá …………………………………….. 21
1.5.2.1. Phương pháp cực phổ …………………………………………............ 21
1.5.2.2. phương pháp Von-Ampe hòa tan …………………………………….. 22
1.5.3. Phương pháp phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS) ……………….

23

1.5.4. Kỹ thuật pha loãng đồng vị ……………………………………………….

28

1.6. Các phương pháp sử lý mẫu thực phẩm để xác định kim loại ………………..

32


1.6.1. Nguyên tắc sử lý mẫu …………………………………………………….. 32
1.6.2. Phương pháp tách chiết, làm giàu bằng dung môi ......................................

33



42

Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................

43

3.1. Khảo xát và lựa chọn các điều kiện tối ưu trên thiết bị ICP-MS ……………..

43

3.1.1. Chuẩn hóa số khối – Tunning …………………………………………….

43

3.1.2. Tối ưu tốc độ khí mang tạo sol khí ……………………………………….

44

3.1.3. Khảo sát nguồn năng lượng (ICP) ………………………………………..

45

3.1.4. Khảo sát thế điều khiển thấu kính điện tử - ion …………………………..

46

3.1.5. Khảo sát thời gian phân tích mẫu …………………………………...........

46


3.5.1. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn ………………………………………

61

3.5.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ……………………………….

62

3.5.3. Đánh giá hiệu suất thu hồi và độ lập lại của phương pháp ……………….

63

3.6. So sánh các kết quả phân tích mẫu chuẩn và mẫu thực giữa ba kỹ thuật …….

65


3.7. Phân tích mẫu chuẩn được công nhận ………………………………………..

66

3.8. Quy trình phân tích mẫu thực tế ………………………………………...........

66

3.9. Kết quả phân tích mẫu thực tế ………………………………………………..

67



khối

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tốc độ khí sol hóa mẫu ………………………………

44

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát công suất máy phát cao tần ……………………………

45

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát thời gian phân tích ……………………………………

47

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thời gian rửa sạch mẫu ………………………………

48

Bảng 3.5. Các điều kiện phân tích tối ưu trên thiết bị ICP-MS ……………………

49

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát các loại axit cho quá trình xử lí mẫu hệ hở …………… 50
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát các loại axit cho quá trình xử lí mẫu hệ kín …………

52

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của lươ ̣ng hỗn hơ ̣p phân hủy ………………


Bảng 3.16. Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi của phương pháp …………………

64

Bảng 3.17. Kết quả đánh giá độ lập lại của phương pháp …………………………

64

Bảng 3.18. Kết quả phân tích mẫu chuẩ n so sánh giữa 3 kỹ thuật …………………

65

Bảng 3.19. Kết quả phân tích mẫu thực giữa 3 kỹ thuật ……………………………

66

Bảng 3.20. Kết quả phân tích mẫu chuẩn được công nhận …………………………

66


Bảng 3.21. Kết quả phân tích hàm lượng các kim loại nặng trong mẫu sữa bột ........ 68
Bảng 3.22. Kết quả phân tích hàm lượng các kim loại nặng trong mẫu sữa nước ..... 69
Bảng 3.23. Danh sách các mẫu có hàm lượng Pb vượt quy định. .............................. 69

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam


Phương pháp quang phổ phát xạ plasma (Inductively Coupled Plasma
atomic Emission Spectroscopy)

AES

Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (Atomic Emission
Spectrometry)

LOD

Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)

LOQ

Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation)

RSD

Độ lặp lại tương đối (Relative Standard Deviation)

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

FAO

Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization)


MỞ ĐẦU


 Nghiên cứu khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình phân tích các nguyên
tố kim loại nói trên.
 Đưa ra quy trình phân tích chì, cadimi và kẽm trong sữa bằng phương pháp pha
loãng đồng vị trên thiết bị ICP-MS.
 Áp dụng phân tích một số đối tượng mẫu thực tế.

2


Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Thành phần hóa học chính trong sữa [14, 18].
Trong sữa có một số thành phần như: lipit, gluxit, protein, chất khoáng, vitamin,
ngoài ra còn có chất màu và nhiều chất khác.
Chất béo: Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa. Hàm
lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng. Có loại sữa ít béo, khoảng
3g/100ml sữa, có loại sữa nhiều chất béo khoảng 5-6g/100ml sữa. Khoảng 98% chất béo
trong sữa là một hỗn hợp của triacyl glycerides. Ngoài ra còn có chất béo trung tính, các
vitamin tan trong chất béo và các chất màu (ví dụ như carotene cho bơ màu vàng của nó),
sterol và sáp. Chất béo cung cấp cho cơ thể một nguồn tập trung năng lượng: quá trình oxy
hóa của chất béo trong cơ thể mang lại 9 calo/g. Ngoài ra chất béo làm dung môi hòa tan
các vitamin A, D, E, K trong chất béo và cũng cung cấp các axit béo thiết yếu (linoleic,
linolenic và arachidonic).
Protein: Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất cửa sữa là protein. Hàm lượng
protein của các loại sữa không chênh lệch nhiều, chúng thường nằm trong giới hạn 3.04.6%. Các protein của sữa là những protein hoàn thiện. Trong thành phần protein của sữa
có đến 19 loại axit amin khác nhau, trong đó có đầy đủ các acid amin không thay thế được
như: valin, lơxin, izolơxin, metionin, treonin, phenylalanin, triptophan và lyzin.
Trong sữa có 3 loại protein chủ yếu: Casein chiếm khoảng 80%, lactalbumin chiếm
12% và lactoglobulin chiếm 6% trong toàn bộ lượng protein có trong sữa và còn một vài
loại protein khác nhưng hàm lượng không đáng kể.

hòa tan. Lactose khó bị thủy phân hơn các loại đường khác. Khi bị thủy phân sẽ cho một
phân tử glucose và một phân tử galactose:

Chất khoáng: Nhiều công trình nghiên cứu đã xác nhận lượng chất khoáng của
sữa có thể thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về chất khoáng cho cơ thể.
Hàm lượng chất khoáng trong sữa khoảng 0.6-0.8% tùy từng loại sữa, tồn tại ở
dạng hòa tan hoặc dung dịch keo. Các loại muối khoáng ở trong sữa có nhiều loại, phổ
biến là muối photphat, clorua, citrat, caseinat… chứa các nguyên tố đa lượng như Ca, K,

4


Na, Mg, P …trong đó nhiều nhất là Ca. Ngoài ra sữa cũng chứa nguyên tố vi lượng như
Zn, Si, Al, Fe, Cu, I, Mn, F, Se, Cr, Co …
Vitamin: Sữa có chứa rất nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể, bao gồm nhóm
vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E và K gắn với phần chất béo, nhóm
vitamin tan trong nước như vitamin B1, B2, B12, C, PP …
1.2. Tình hình ô nhiễm kim loại Pb, Cd và Zn trong các sản phẩm tiêu dùng (thực
phẩm) ở Việt Nam.
Các nhà chuyên môn về vệ sinh an toàn thực phẩm cảnh báo rằng nhiều loại rau sinh
trưởng trong vùng đất thấp, ao hồ, kênh rạch như rau muống, rau rút, rau cần, ngó sen dễ
tích tụ những kim loại nặng như đồng, chì, kẽm, thủy ngân... Các chất này có trong nước
thải chưa được xử lý triệt để từ các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất.
Đề tài nghiên cứu hàm lượng kim loại nặng trong bùn đáy, trong nước và trong một
số loại rau thủy sinh, của TS Bùi Cách Tuyến, Hiệu trưởng ĐH Nông Lâm TP HCM, thực
hiện trong 2 năm (1999-2000) tại TP HCM cho thấy, nhiều mẫu rau được lấy phân tích
không an toàn, rất nhiều loại bị ô nhiễm nặng. Hàm lượng kẽm trong mẫu rau muống ở
Bình Chánh cao gấp 30 lần mức cho phép, tại các ao rau muống ở Thạnh Xuân cao gấp 2-4
đến 12 lần. Hai mẫu rau rút ở Thạnh Xuân có hàm lượng chì gấp 8,4-15,3 lần mức cho
phép, mẫu rau muống ở Thạnh Xuân có hàm lượng chì cao gấp 2,24 lần, mẫu rau muống ở

Hà Nam. Các tác giả cho biết, qua nghiên cứu, đánh giá mức tiêu thụ rau muống và cá rô
phi của người dân sống tại lưu vực sông Nhuệ thì thấy, 98,6% người dân có ăn rau
muống với khối lượng ăn trung bình là 108,9 g/người/bữa, với tần suất ăn trung bình là
75 lần/năm. 90,9% người dân được hỏi có ăn cá rô phi, khối lượng ăn trung bình là 132
g/người/ngày, tần suất ăn trung bình 65 lần/năm.
Với mức ô nhiễm Pb và Cd (mặc dù vẫn ở trong giới hạn cho phép), thực trạng tiêu
thụ rau muống và cá rô phi khai thác tại sông Nhuệ của người dân, các tác giả nhóm
nghiên cứu khẳng định, người dân có thể có nguy cơ nhiễm Pb, Cd qua đường ăn uống từ
những thực phẩm này [7].
1.3. Trạng thái tự nhiên và một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và Zn [16, 21, 22, 29]
1.3.1. Trạng thái tự nhiên của các kim loại Pb, Cd và Zn
Chì đã được con người biết đến từ thời thượng cổ. Chì là nguyên tố phân bố khá
rộng trong tự nhiên ở dạng kết hợp với các kim loại khác đặc biệt là với Ag và Zn. Chì
trong vỏ trái đất ứng với thành phần thạch quyển chiếm 1,6×10-3 % về khối lượng. Galen
(PbS) là quặng chì quan trọng nhất trong công nghiệp, ngoài ra còn gặp chì trong quặng
xeruzit (PbCO3), anglebit (PbSO4).
6


Cadimi được tìm thấy trong tạp chất của cacbonat kẽm (calamin). Trong thạch
quyển của vỏ trái đất cadimi chiếm khoảng 5.10-5 % về khối lượng. Khoáng vật chủ yếu
của cadimi là quặng grinokit (CdS). Trong quặng blen kẽm (ZnS) và calamine (ZnCO3)
có chứa khoảng 3% cadimi.
Kẽm trong thạch quyển của vỏ quả đất chiếm khoảng 5.10-3% về khối lượng, tồn
tại ở dạng các khoáng vật chủ yếu là quặng blen kẽm (ZnS), calamin (ZnCO3),
phranclinit hay ferit kẽm (Zn(FeO2)2), ngoài ra còn có zincit ZnO. Trong tự nhiên các
khoáng vật của Zn đều có lẫn khoáng vật của Pb, Ag và Cd.
1.3.2. Một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và Zn
1.3.2.1. Tính chất vật lý của Pb, Cd và Zn
Chì là kim loại có mầu xám thẫm và mềm, có khối lượng riêng lớn nhất. Chì có


106

Cd (0,875%),

110

Cd

Cd (28,86%), và

116

Cd

Cd (1,215%),
114

Cd (12,26%),

108

(7,58%). Trong các đồng vị phóng xạ thì đồng vị 100Cd có chu kỳ bán hủy 470 ngày đêm
là bền nhất.
Kẽm là kim loại mầu trắng bạc, mềm. Ở trong không khí bị phủ lớp màng hidroxit
– cacbonat bền. Kẽm có 15 đồng vị, trong đó có 5 đồng vị thiên nhiên là 64Zn (48,89%),
66

Zn (27,81%), 67Zn (4,11%), 68Zn (18,56%) và 70Zn (0,62%). Trong các đồng vị phóng



65,37

3

Cấu hình electron

[Kr]6s26p2

[Kr]4d105s2 [Ar]3d104s2

4

Năng lượng ion hóa (eV)

I1= 7,42

I1= 8,99

7

I1= 9,39


I2= 15,03
0

I2= 16,90

I2= 17,96


906

8

Khối lượng riêng (g/cm3)

11,34

8,63

7,13

1.3.2.2. Một số tính chất hóa học của Pb, Cd và Zn
* Tác dụng với oxi
Chì bị oxi hóa ở điều kiện thường tạo thành màng oxit bảo vệ cho kim loại. Khi
đun nóng trong không khí, chì bị oxi hóa dần đến hết tạo ra PbO
0

t
O2 
2PbO

2Pb +

Cadimi bền trong điều kiện không khí ẩm và ở nhiệt độ thường nhờ có màng
oxit bảo vệ. Nhưng ở nhiệt độ cao cadimi cháy mãnh liệt tạo thành oxit, cho ngọn lửa
màu sẫm.
Ở nhiệt độ thường và trong không khí ẩm, kẽm bị bao phủ bởi lớp màng
hdiddroxxit – cacbonat bền.

8


Với axit không có tính oxi hóa (như HCl, H2SO4 loãng,…) chì, cadimi và kẽm
đều tác dụng, giải phóng khí hiđro.
Cd + 2HCl → CdCl2

+

H2 ↑

Tuy nhiên, khi chì tan trong HCl lại tạo ra lớp PbCl2 khó tan làm cho chì không tan thêm
được nữa; nhưng với HCl đặc chì lại dễ tan hơn do tạo thành hợp chất dễ tan dạng
H2[PbCl4]
PbCl2 + 2HCl → H2[PbCl4]
Với các axit có tính oxi hóa (như HNO3, H2SO4 đặc) thì chì, cadimi và kẽm đều
phản ứng, sẩn phẩm không có hiđro:
Cd + 2H2SO4 đ → CdSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
Chì chỉ tác dụng trên bề mặt với dung dịch H2SO4 có nồng độ thấp hơn 80% tạo ra
lớp muối khó tan, người ta đã lợi dụng tính chất này để chế tạo ắc quy chì. Còn với
H2SO4 đặc chì rất dễ tan do tạo hợp chất dễ tan Pb(HSO4)2 không bảo vệ được chì khỏi bị
axit tiếp tục tác dụng:
Pb + H2SO4 → PbSO4 + SO2↑+ 2H2O
PbSO4 + H2SO4 → Pb(HSO4)2
Nhưng với axit HNO3, chì tác dụng ở bất kỳ nồng độ nào đều tạo ra Pb(NO3)2. Tuy nhiên
do Pb(NO3)2 khó tan trong HNO3 đặc, dễ tan trong nước nên chì dễ tan trong HNO3
loãng, khó tan trong HNO3 đặc
3Pb + 8HNO3 → 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Chì cũng tan được trong axit axetic và một số axit hữu cơ khác khi có mặt oxi
2Pb + 4CH3COOH + O2 → 2Pb(CH3COO)2 + 2H2O

hemoglobin và các sắc tố cần thiết cho máu như cytochoromes. Hàm lượng chì trong máu
khoảng 0,3 ppm thì nó ngăn cản quá trình sử dụng oxy để oxy hóa glucoza tạo ra năng
lượng cho quá trình sống, do đó làm cơ thể mệt mỏi. Ở nồng độ cao hơn (>0,8 ppm) có
thể gây nên thiếu máu do thiếu hemoglobin. Hàm lượng chì trong máu khoảng 0,5 đến
0,8 ppm gây ra rối loạn chức năng của thận và phá hủy não.
Đối với sức khỏe con người, nhiễm độc chì gây ra bệnh về tai, mũi, họng, phế
quản, máu, gan, xương và các bệnh ngoài ra. Khi ngộ độc chì, người lớn hay than phiền,
đau tê ở đầu ngón chân, tay, bắp thịt mỏi yếu, nhức đầu, đau bụng, tăng huyết áp, thiếu
máu, giảm trí nhớ, thay đổi tâm trạng, sảy thai, kém sản xuất tinh trùng... Lâu ngày, bệnh
trở thành mạn tính, đưa tới suy thận, tổn thương thần kinh ngoại vi , giảm chức năng não
bộ (do chì có khả năng ta ̣o thành các hợp chất alkyl ái lipit)
Trẻ em thường bị tác hại của chì trầm trọng hơn người trưởng thành, đặc biệt là
trẻ dưới 6 tuổi vì hệ thần kinh còn non yếu và khả năng thải độc chất của cơ thể chưa
hoàn chỉnh. Trong khi trẻ em có mức hấp thụ chì gấp 4-5 lần người lớn và thời gian
bán phân hủy chì ở trẻ em cũng lâu hơn nhiều so với người lớn. Một số trẻ em có thể
bị nhiễm ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ, do người mẹ bị nhiễm chì, qua nhau thai từ
10


tuần thứ 20 của thai kỳ và tiếp diễn suốt thời kỳ mang thai, hoặc bú sữa mẹ có hàm
lượng chì cao. Tới khi lớn, các em có thể ăn thực phẩm có chứa chì, nuốt chì lẫn trong
đất, bụi khi bò chơi trên mặt đất hoặc ăn các mảnh vụn sơn tường nhà cũ. Do đó trẻ từ
6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là những đối tượng mẫn cảm với những ảnh hưởng
nguy hại đến sức khỏe do chì gây ra. Gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng
trong nước và quốc tế đều đưa tin hai vụ nhiễm độc chì ở trẻ em Trung Quốc trong
vòng một tháng qua, với số nạn nhân lên đến 1.300 bé tại tỉnh Hồ Nam và trên 600 bé
ở tỉnh Thiểm Tây. Theo trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC), hơn 250.000 trẻ
em 1-5 tuổi ở quốc gia này có lượng chì trong máu lớn hơn 100g/lít, mức được cho
là nhiễm độc chì.
Ở trẻ em, nhiễm độc chì cấp tính khiến các em trở nên cáu kỉnh, kém tập trung, ói

mối quan hệ giữa cadimi với chứng bệnh loãng xương, nứt xương. Sự hiện diện của
cadimi trong cơ thể khiến cho việc cố định canxi trở nên khó khăn dẫn đến những tổn
thương về xương gây đau đớn ở vùng xương chậu và hai chân. Ngoài ra, tỷ lệ ung thư
tiền liệt tuyến vú và ung thư phổi cũng khá lớn ở nhóm người thường xuyên tiếp xúc với
chất độc này.
Phần lớn Cadimi thâm nhập vào cơ thể được đào thải ra ngoài, còn giữ lại ở thận
khoảng 1% do Cadimi liên kết với protein tạo thành metallotion có ở thận. Phần còn lại
được giữ trong cơ thể và dần dần được tích tụ theo thời gian. Khi lượng Cd2+ được tích tụ
đủ lớn, nó có thể thế chỗ Zn2+ trong các enzyme quan trọng và gây rối loạn tiêu hóa và
các chứng bệnh rối loạn chức năng của thận, gây thiếu máu, tăng huyết áp, phá hủy tủy
xương gây ung thư … Cadimi cũng có thể can thiệp vào quá trình sinh học có chứa magie
và canxi theo cách thức tương tự như đối với kẽm.
Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) đã xếp cadimi và hợp chất của nó vào
nhóm 2A theo thứ tự sắp xếp về mức độ độc hại của các nguyên tố trong ngành y tế.
Lượng cadimi đưa vào cơ thể hàng tuần cơ thể có thể chịu đựng được là 7g/kg thể
trọng.
1.4.3. Chức năng sinh học của Zn [38, 39, 40, 42]

Kẽm đóng vai trò sinh học không thể thiếu đối với sức khỏe con người cho dù kẽm
chỉ chiếm khoảng vài phần triệu trọng lượng khô của cơ thể. Người ta cũng đã phát hiện
được nhiều căn bệnh liên quan tới sự thiếu thừa nguyên tố này. Theo các nhà khoa học,
lượng kẽm cần thiết cho người trưởng thành hàng ngày là 10-15mg. Nhưng nhu cầu về
kẽm còn tùy thuộc vào tuổi và trạng thái sinh lý của cơ thể. Ví dụ trẻ em dưới 1 tuổi cần
8mg, trẻ từ 1-10 tuổi ần 20-25mg kẽm 1 ngày.

12


Kẽm được đưa vào cơ thể chủ yếu qua đường tiêu hóa, được hấp thụ phầnlớn ở
ruột non. Vì vậy, những người có bệnh ở đường tiêu hóa thường bị thiếu kẽm. Nó được


Bảng 1.2. Mức giới hạn tối đa cho phép các kim loại trong thực phẩm
Mức giới hạn tối đa cho phép (mg/kg hoặc mg/L)
TT

Tên sản phẩm
Arsen
(As)

1

Sữa và các sản phẩm
sữa
Thịt và các sản
phẩm thịt
Thịt trâu, bò, lợn,
cừu, gia cầm

Cadimi
(Cd)

Chì
(Pb)

Thủy
ngân
(Hg)

Methyl
thủy


-

0,05

0,1

-

-

-

-

0,2

-

-

-

-

5

Gan trâu, bò, lợn,
cừu, gia cầm, ngựa



Phụ phẩm của trâu,
bò, lợn, gia cầm

-

-

0,5

-

-

-

Các loại thịt nấu
chin đóng hộp (Thịt
băm, thịt đùi lợn thịt
vai lợn), Thịt bò
muối, Thịt chế biến
đóng hộp
Đối với sản phẩm
trong hộp tráng thiếc

-

-

-


-

0,05

0,1

-

-

-

-

0,2

0,3

-

-

-

2
3
4

8


-

0,1

0,1

-

-

-

13

Rau ăn củ và ăn rễ

14

Rau ăn thân

-

0,1

-

-

-


-

-

17

Gạo trắng

-

0,4

-

-

-

-

18

-

0,2

-

-


-

0,2

-

-

-

22

Lúa mì
Các loại trái cây
nhiệt đới, ăn được
vỏ
Các loại trái cây
nhiệt đới, không ăn
được vỏ
Qủa mọng và quả
nhỏ khác
Qủa có múi

-

-

0,1


0,1

-

-

-

25

Mứt (mứt quả) và
thạch
Các loại rau, quả
khô
Các loại rau, quả
đóng hộp
Cá cơm, cá ngừ, cá
vền hai sọc, cá
chình, cá đối mục,
cá sòng Nhật Bản,
cá Luvar, cá mòi, cá
trích
Cá vây chân¸cá da
trơn, cá ngừ, cá
chình, cá sơn, cá
tuyết, cá bơn lưỡi
ngựa, cá cờ, cá bơn
buồm, cá phèn, cá
nhông lớn, cá tuyết
nhỏ, cá nhám góc,


-

-

250

-

0,1

-

-

-

-

-

-

-

1,0

-

-

cá cờ lá, cá hố, cá
bao kiếm, cá vền
biển, cá mập, cá thu
rắn, cá tầm, cá kiếm
Cơ thịt cá kiếm
Cơ thịt cá
Các loại cá (không
bao gồm các loại cá
ăn thịt)
Các loại cá ăn thịt
(như cá mập, cá
kiếm, cá ngừ, cá
măng và các loại
khác)
Giáp xác (trừ phần
thịt nâu của ghẹ, đầu
và ngực của tôm
hùm và các loại giáp
xác lớn)
Nhuyễn thể hai
mảnh vỏ
Nhuyễn thể chân
đầu
(không nội tạng)
Thủy sản và sản
phẩm thủy sản khác
Thức ăn công thức
cho trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ (ăn liền)



-

1,0

-

-

0,5

0,5

0,5

-

-

-

2,0

1,5

-

-

-


-

-

Bảng 1.3. Giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong sữa
Kim loại

Giới hạn cho phép mg/kg

Pb (ppm)

0.3*

Cd (ppm)

0.05*

Hg (ppm)

0.02*

Sc (ppm)

50.0*

Ghi chú: *Tiêu chuẩn Ai Cập 1993 và 2001.

16


cảm ứng (ICP-AES), quang phổ plasma ghép nối khối phổ (ICP – MS)…Các phương pháp
được sử dụng tùy thuộc theo từng đối tượng mẫu phân tích, mức hàm lượng kim loại
nặng trong mẫu, điều kiện cụ thể của phòng thí nghiệm và yêu cầu mức độ tin cậy của kết
quả phân tích.
1.5.1. Các phƣơng pháp phân tích quang học
1.5.1.1. Phƣơng pháp huỳnh quang
Một chất khi hấp thụ một năng lượng ở giới hạn nào đó sẽ làm kích thích hệ electron
của phân tử. Khi ở trạng thái kích thích, phân tử chỉ tồn tại ≤ 10-8s, nó lập tức trở về trạng
thái cơ bản ban đầu và giải phóng năng lượng đã hấp thụ. Khi năng lượng giải toả được
phát ra dưới dạng ánh sáng thì gọi là hiện tượng phát quang. Hoá học phân tích sử dụng
hiện tượng này để định tính và định lượng các chất và gọi là phương pháp phân tích
huỳnh quang.
Dong Yan-Jie và Ke Gai [31] sử dụng phương pháp huỳnh quang để xác định lượng
vết Pb trên cơ sở cho Pb2+ tạo phức với axit gibberellic theo tỉ lệ Pb2+: axit là 1: 2 với pH

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status