ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HÀ TIẾN LƯỢNG
PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Pb, Cd VÀ Zn TRONG
SỮA BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ ICPMS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HÀ TIẾN LƯỢNG
PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Pb, Cd VÀ Zn TRONG SỮA
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ ICPMS
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số : 60 44 01 18
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HUỆ
Hà Nội Năm 2014
̣
Hoa phân tich đa truy
́
́
̃
ền thụ những kiến thức quý báo và luôn tao điêu kiên giup đ
̣
̀
̣
́ ỡ em
trong suốt qua trinh hoc tâp va nghiên c
́ ̀
̣ ̣
̀
ứu.
Tôi cung xin g
̃
ửi lơi cam
̀ ̉ ơn đên ThS. Vu Văn Tu, ThS. Pham Hai Long cung cac
́
̃
́
̣
̉
̀
́
anh chi em trong phong phân tich chât l
̣
̀
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………. 1
3
Chương 1. TỔNG QUAN
………………………………………………………..
1.1. Thành phần hóa học chính trong sữa
3
…………………………………………..
1.2. Tình hình ô nhiễm kim loại Pb, Cd và Za trong các sản phẩm tiêu dùng (thực
phẩm) ở Việt Nam
5
………………………………………………………………….
1.3. Trạng thái tự nhiên và một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và
6
Zn.......................
1.3.1. Trạng thái tự nhiên của các kim loại Pb, Cd và Zn
6
………………………..
1.3.2. Một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và 7
Zn…………………………..........
1.5.1.1. Phương pháp huỳnh quang ……………………………………........... 17
1.5.1.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UVVIS
18
…………………...
1.5.1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử AES
19
…………………….
1.5.1.4. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
20
…………………….
1.5.2. Các phương pháp phân tích điện hoá
21
……………………………………..
1.5.2.1. Phương pháp cực phổ
21
…………………………………………............
1.5.2.2. phương pháp VonAmpe hòa tan
36
36
……………………………………………………...........
2.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
36
……………………………..
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
36
………………………………………………...........
2.2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 36
37
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu
…………………………………………………..
2.3. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
38
………………………………………………….
2.4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
42
………………………………...........
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................
…………………………………...........
3.1.6. Khảo sát thời gian rửa sạch mẫu
48
………………………………………….
49
3.2. Nghiên cứu phân huy mâu ……………………………………………………
̉
̃
49
3.2.1. Nghiên cứu hôn h
̃ ợp chât phân huy mâu s
́
̉
̃ ữa
……………………………..
3.2.2. Nghiên cứu lượng hôn h
̃ ợp chât phân huy mâu s
́
̉
̃ ữa
53
………………...........
3.2.3. Nghiên cứu nhiêt đô phân huy mâu s
̣
̣
̉
………………………………………..
3.8. Quy trình phân tích mẫu thực tế
66
………………………………………...........
3.9. Kết quả phân tích mẫu thực tế
67
………………………………………………..
Chương 4: KẾT LUẬN ..........................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................
71
72
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số tính chất vật lý của các nguyên tố chì, cadimi và kẽm
7
…………
Bảng 1.2. Mức giới hạn tối đa cho phép các kim loại trong thực phẩm
14
……………
Bảng 1.3. Giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong sữa
47
……………………………………
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thời gian rửa sạch mẫu
48
………………………………
Bang 3.5. Cac điêu kiên phân tich tôi
̉
́
̀
̣
́
́ ưu trên thiêt bi ICPMS ……………………
́ ̣
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát các loại axit cho quá trình xử lí mẫu hệ hở
49
50
……………
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát các loại axit cho quá trình xử lí mẫu hệ kín
52
…………
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát anh h
̉
̀
̣
Bảng 3.12. Kết quả phân tich
́ các thành phần ảnh hưởng của nền mẫu
57
58
……………
Bảng 3.13. Nồng độ các ion ảnh hưởng
59
……………………………………………
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của các ion kim loại trong nền mẫu 60
…
Bảng 3.15. Kết quả xác định LOD và LOQ của Pb, Cd và Zn
63
……………………
Bảng 3.16. Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi của phương pháp
64
…………………
Bảng 3.17. Kết quả đánh giá độ lập lại của phương pháp
64
69
định. ..............................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
ICPMS
Phương pháp cảm ứng cao tần ghép nối khối phổ (Inductively
Coupled Plasma emission Mass Spectrometry)
IDICPMS
Phương pháp pha loãng đồng vị trên thiết bị cảm ứng cao tần ghép
nối khối phổ (Isotope Dilution Inductively Coupled Plasma emission
Mass Spectrometry)
GFAAAS
Phương pháp hấp thụ nguyên tử sử dung ky thuât nguyên t
̣
̃
̣
ử hoa lò
́
nhiệt điện (Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry)
Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (Atomic Emission
Spectrometry)
LOD
Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)
LOQ
Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation)
RSD
Độ lặp lại tương đối (Relative Standard Deviation)
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
FAO
Tô ch
̉ ưc nông l
́
ương thê gi
́ ới (Food and Agriculture Organization)
MỞ ĐẦU
Nghiên cứu và lựa chọn các điều kiện tối ưu trên thiết bị ICPMS để kết quả
phân tích nồng độ chì, cadimi và kẽm đạt độ chính xác cao bằng phương pháp
pha loãng đồng vị.
Nghiên cứu khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình phân tích các
nguyên tố kim loại nói trên.
Đưa ra quy trình phân tích chì, cadimi và kẽm trong sữa bằng phương pháp pha
loãng đồng vị trên thiết bị ICPMS.
Áp dụng phân tích một số đối tượng mẫu thực tế.
2
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Thành phần hóa học chính trong sữa [14, 18].
Trong sữa có một số thành phần như: lipit, gluxit, protein, chất khoáng, vitamin,
ngoài ra còn có chất màu và nhiều chất khác.
Chất béo: Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa.
Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng. Có loại sữa ít béo,
khoảng 3g/100ml sữa, có loại sữa nhiều chất béo khoảng 56g/100ml sữa. Khoảng 98%
chất béo trong sữa là một hỗn hợp của triacyl glycerides. Ngoài ra còn có chất béo trung
tính, các vitamin tan trong chất béo và các chất màu (ví dụ như carotene cho bơ màu vàng
của nó), sterol và sáp. Chất béo cung cấp cho cơ thể một nguồn tập trung năng lượng:
quá trình oxy hóa của chất béo trong cơ thể mang lại 9 calo/g. Ngoài ra chất béo làm
dung môi hòa tan các vitamin A, D, E, K trong chất béo và cũng cung cấp các axit béo
thiết yếu (linoleic, linolenic và arachidonic).
Protein: Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất cửa sữa là protein. Hàm lượng
,
S5
–casein. casein là thành phần chủ yếu có trong sữa bò
S6
nhưng lại là thứ yếu trong sữa người. casein là một glycoprotein và nó hiện diện
khắp nơi trong thể mixen casein. Chính vì vậy mà mixen ở trạng thái ổn định. casein
và casein không tan trong sữa tươi. Các protein này chứa nhóm photphat (photpho
chiếm khoảng 0.8% trong toàn casein) và nhóm photphat này kết hợp với ion Ca 2+. Sự
trung hòa một phần lớn các điện tích âm ngăn ngừa casein và casein kết khối và kết
tủa.
Mỗi hạt casein chứa khoảng 70% nước và 30% chất khô. Trong thành phần chất
khô casein chiếm khoảng 93% và muối (chủ yếu là canxi photphat) chiếm khoảng 7%.
Lactoglobulin còn gọi là globulin của sữa. Hàm lượng lactoglobulin trong sữa
khoảng 0,1% theo khối lượng và chiếm tỉ lệ 3% so với lượng protein chung. Globulin
sữa có nhiều trong sữa non, thuộc loại protein đơn giản và là protein hoàn thiện. Trong
sữa, globulin tồn tại dưới dạng keo và có độ phân tán kém hơn so với albumin sữa
khoảng 18.000. Globulin có 3 dạng đồng phân: glactoglobulin, epglobulin và
pseudogglobulin. Chúng khác nhau về khả năng hòa tan nước và tính kháng trùng
lactoglobulin không tan trong nước, hòa tan tốt trong dung dịch muối loãng, epglobulin
tan trong nước khi có mặt muối. Pseudoglobulin hòa tan trong nước nguyên chất.
Lactoalbumin còn gọi là albumin của sữa. Hàm lượnglactoalbumin trong sữa
không nhiều khoảng 0.51.0% tùy từng loại sữa. Trong sữa non có nhiều lactoalbumin
hơn sữa thường. Khác với casein, lactoalbumin ở trong sữa dưới dạng hòa tan. Dưới tác
dụng của nhiệt độ cao lactoalbumin bị đông tụ. Trong môi trường acid, khi tăng nhiệt độ
thì mức độ đông tụ nhanh và mau. Các enzim làm đông tụ casein không có khả năng làm
đông tụ lactoalbumin. Sau khi đông tụ, lactoalbumin mất khả năng hòa tan lại trong
lấy phân tích không an toàn, rất nhiều loại bị ô nhiễm nặng. Hàm lượng kẽm trong mẫu
rau muống ở Bình Chánh cao gấp 30 lần mức cho phép, tại các ao rau muống ở Thạnh
Xuân cao gấp 24 đến 12 lần. Hai mẫu rau rút ở Thạnh Xuân có hàm lượng chì gấp 8,4
15,3 lần mức cho phép, mẫu rau muống ở Thạnh Xuân có hàm lượng chì cao gấp 2,24
lần, mẫu rau muống ở Bình Chánh có hàm lượng chì cao gấp 3,9 lần, mẫu ngó sen ở
5
Tân Bình có hàm lượng chì cao gấp 13,65 lần. Hàm lượng kim loại đồng tại một ruộng
rau muống ở Thạnh Xuân cao gấp 2 lần mức cho phép [15].
Viện Dinh dưỡng Quốc gia vừa công bố số liệu điều tra khẩu phần ăn của trẻ
từ 2436 tháng tuổi ở các phường thuộc 4 quận nội thành Hà Nội, gồm: Ba Đình, Hoàn
Kiếm, Đống Đa và Hai Bà Trưng. Kết quả cho thấy, 12 loại thực phẩm như: gạo, thịt
lợn, rau muống… có tỷ lệ nhiễm chì và asen rất cao. Theo kết quả xét nghiệm 12 mẫu
thực phẩm cho thấy, nhóm thực phẩm ăn hàng ngày bị nhiễm chì cao nhất là ở gạo,
thịt lợn, rau muống, tôm dảo, cam, quýt… [6]. Thực phẩm vượt quy định của Bộ Y tế
về cadimin nhiều nhất cũng có ở gạo, thịt lợn, thịt bò. Cadimin cũng xuất hiện tại các
thực phẩm khác như trứng gà.
Nhóm nghiên cứu cũng cho rằng, lượng cadimin trong gạo chiếm tới 358% ,
trong sữa bột là 31% và trong cam là 15,6% lượng tối đa cho phép ăn vào hàng ngày
của trẻ dưới hai tuổi (cân nặng trung bình 13kg). Còn trong thịt lợn đã lên tới 177,5%,
thịt bò là 60,58%, tôm rảo là 35,73% và thịt gà là 6,84% so với lượng tối đa cho phép ăn
hàng tuần của trẻ. Theo quy định của bộ Y tế, giới hạn chì tối đa trong các loại quả là
(ZnCO3) có chứa khoảng 3% cadimi.
Kẽm trong thạch quyển của vỏ quả đất chiếm khoảng 5.10 3% về khối lượng,
tồn tại ở dạng các khoáng vật chủ yếu là quặng blen kẽm (ZnS), calamin (ZnCO 3),
phranclinit hay ferit kẽm (Zn(FeO2)2), ngoài ra còn có zincit ZnO. Trong tự nhiên các
khoáng vật của Zn đều có lẫn khoáng vật của Pb, Ag và Cd.
1.3.2. Một số tính chất lý, hóa của Pb, Cd và Zn
1.3.2.1. Tính chất vật lý của Pb, Cd và Zn
Chì là kim loại có mầu xám thẫm và mềm, có khối lượng riêng lớn nhất. Chì
có 18 đồng vị, trong đó có 4 đồng vị thiên nhiên là 204Pb (1,48%), 206Pb (23,6%), 207Pb
7
(22,6%) và 208Pb (52,3%). Đồng vị phóng xạ bền nhất của chì là 202Pb có chu kỳ bán
hủy là 3.105 năm.
Cadimi là kim loại mầu trắng bạc, mềm, có thể cắt bằng dao, dễ dát mỏng và
dễ mất ánh kim trong môi trường không khí ẩm do tạo màng oxit. Cadimi có 19 đồng
vị, trong đó có 8 đồng vị gặp trong thiên nhiên 106Cd (1,215%), 108Cd (0,875%), 110Cd
(12,39%), 111Cd (12,7%), 112Cd (24,07%), 113Cd (12,26%), 114Cd (28,86%), và 116Cd
(7,58%). Trong các đồng vị phóng xạ thì đồng vị 100Cd có chu kỳ bán hủy 470 ngày đêm
là bền nhất.
Kẽm là kim loại mầu trắng bạc, mềm. Ở trong không khí bị phủ lớp màng
hidroxit – cacbonat bền. Kẽm có 15 đồng vị, trong đó có 5 đồng vị thiên nhiên là 64Zn
(48,89%), 66Zn (27,81%), 67Zn (4,11%), 68Zn (18,56%) và 70Zn (0,62%). Trong các đồng
vị phóng xạ thì động vị 65Zn bền nhất có chu kỳ bán hủy 245 ngày đêm.
Một số tính chất vật lý của chì, cadimi và kẽm được tổng kết trong bảng 1.1
Bảng 1.1. Một số tính chất vật lý của các nguyên tố chì, cadimi và kẽm
STT
1
Kẽm
30
207,21
[Kr]6s26p2
I1= 7,42
I2= 15,03
1,75
327,4
1740
11,34
112,41
[Kr]4d105s2
I1= 8,99
I2= 16,90
1,56
321
767
8,63
65,37
[Ar]3d104s2
I1= 9,39
I2= 17,96
1,39
419,5
906
7,13
Pb + S → PbS
Pb + Cl2 → PbCl2
Cadimi, kẽm tác dụng với halogen, lưu huỳnh, photpho, selen ... tạo muối
tương ứng.
* Tác dụng với nước
Chì, cadimi và kẽm không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường. Nhưng ở
nhiệt độ cao cadimi và kẽm khử hơi nước tạo thành oxit. Còn chì phản ứng chậm với
nước khi có mặt của oxi tạo ra hidroxit:
2Pb + O2 + 2H2O → 2Pb(OH)2
*Tác dụng với axit
Với axit không có tính oxi hóa (như HCl, H 2SO4 loãng,…) chì, cadimi và kẽm
đều tác dụng, giải phóng khí hiđro.
Cd + 2HCl → CdCl2 + H2↑
Tuy nhiên, khi chì tan trong HCl lại tạo ra lớp PbCl2 khó tan làm cho chì không tan thêm
được nữa; nhưng với HCl đặc chì lại dễ tan hơn do tạo thành hợp chất dễ tan dạng
H2[PbCl4]
PbCl2 + 2HCl → H2[PbCl4]
Với các axit có tính oxi hóa (như HNO3, H2SO4 đặc) thì chì, cadimi và kẽm
đều phản ứng, sẩn phẩm không có hiđro:
Cd + 2H2SO4 đ → CdSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
9
Chì chỉ tác dụng trên bề mặt với dung dịch H2SO4 có nồng độ thấp hơn 80% tạo
ra lớp muối khó tan, người ta đã lợi dụng tính chất này để chế tạo ắc quy chì. Còn với
H2SO4 đặc chì rất dễ tan do tạo hợp chất dễ tan Pb(HSO 4)2 không bảo vệ được chì
khỏi bị axit tiếp tục tác dụng:
Pb + H2SO4 → PbSO4 + SO2↑+ 2H2O
H2N CH2 C C – H
N
Chì gây ức chế ALAdehidraza enzym, do đó giai đoạn tiếp theo hình thành
porphobilinogen không xảy ra được. Tác dụng chung là chì phá hủy quá trình tổng hợp
hemoglobin và các sắc tố cần thiết cho máu như cytochoromes. Hàm lượng chì trong
máu khoảng 0,3 ppm thì nó ngăn cản quá trình sử dụng oxy để oxy hóa glucoza tạo ra
năng lượng cho quá trình sống, do đó làm cơ thể mệt mỏi. Ở nồng độ cao hơn (>0,8
ppm) có thể gây nên thiếu máu do thiếu hemoglobin. Hàm lượng chì trong máu khoảng
0,5 đến 0,8 ppm gây ra rối loạn chức năng của thận và phá hủy não.
Đối với sức khỏe con người, nhiễm độc chì gây ra bệnh về tai, mũi, họng, phế
quản, máu, gan, xương và các bệnh ngoài ra. Khi ngộ độc chì, người lớn hay than
phiền, đau tê ở đầu ngón chân, tay, bắp thịt mỏi yếu, nhức đầu, đau bụng, tăng huyết
áp, thiếu máu, giảm trí nhớ, thay đổi tâm trạng, sảy thai, kém sản xuất tinh trùng... Lâu
ngày, bệnh trở thành mạn tính, đưa tới suy thận, tổn thương thần kinh ngoại vi, giảm
chức năng não bộ (do chi co kha năng tao thanh các h
̀ ́ ̉
̣
̀
ợp chất alkyl ái lipit)
Trẻ em thường bị tác hại của chì trầm trọng hơn người trưởng thành, đặc
biệt là trẻ dưới 6 tuổi vì hệ thần kinh còn non yếu và khả năng thải độc chất của
cơ thể chưa hoàn chỉnh. Trong khi tr ẻ em có mức hấp thụ chì gấp 45 lần người
lớn và thời gian bán phân hủy chì ở trẻ em cũng lâu hơn nhiều so với người lớn.
Một số trẻ em có thể bị nhiễm ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ, do người mẹ b ị
nhiễm chì, qua nhau thai từ tu ần th ứ 20 c ủa thai k ỳ và tiếp diễn suốt thời kỳ mang
thai, hoặc bú sữa mẹ có hàm lượng chì cao. Tới khi lớn, các em có thể ăn thực
phẩm có chứa chì, nuốt chì lẫn trong đất, bụi khi bò chơi trên mặt đất hoặc ăn các
mảnh vụn sơn tường nhà cũ. Do đó trẻ từ 6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là
những đối tượng mẫn cảm với những ảnh hưởng nguy h ại đến sức khỏe do chì
gây ra. Gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế đều
̀ ̣
bênh có liên quan đ
̣
ến ô nhiễm nguồn nước bởi cadimi. Người khi hít phải bụi chứa
cadimi có thể bị các bệnh về hô hấp và thận. Nếu ăn phải một lượng đáng kể cadimi
sẽ bị ngộ độc, có thể dẫn đến tử vong. Đã có bằng chứng chứng minh rằng cadimi
12
tích tụ trong cơ thể gây nên chứng bệnh giòn xương. Ở nồng độ cao, cadimi gây đau
thận, thiếu máu và phá hủy tủy xương. Người bị nhiễm độc cadimi, tùy theo mức độ
sẽ bị ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc biệt là bị tổn thương thận, ảnh hưởng
đến nội tiết, máu và tim mạch. Mặt khác, cadimi còn là chất gây ung thư qua đường
hô hấp. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa cadimi với chứng
bệnh loãng xương, nứt xương. Sự hiện diện của cadimi trong cơ thể khiến cho việc
cố định canxi trở nên khó khăn dẫn đến những tổn thương về xương gây đau đớn ở
vùng xương chậu và hai chân. Ngoài ra, tỷ lệ ung thư tiền liệt tuyến vú và ung thư
phổi cũng khá lớn ở nhóm người thường xuyên tiếp xúc với chất độc này.
Phần lớn Cadimi thâm nhập vào cơ thể được đào thải ra ngoài, còn giữ lại ở
thận khoảng 1% do Cadimi liên kết với protein tạo thành metallotion có ở thận. Phần
còn lại được giữ trong cơ thể và dần dần được tích tụ theo thời gian. Khi lượng Cd2+
được tích tụ đủ lớn, nó có thể thế chỗ Zn2+ trong các enzyme quan trọng và gây rối
loạn tiêu hóa và các chứng bệnh rối loạn chức năng của thận, gây thiếu máu, tăng
huyết áp, phá hủy tủy xương gây ung thư … Cadimi cũng có thể can thiệp vào quá trình
sinh học có chứa magie và canxi theo cách thức tương tự như đối với kẽm.
Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) đã xếp cadimi và hợp chất của nó
vào nhóm 2A theo thứ tự sắp xếp về mức độ độc hại của các nguyên tố trong ngành y
tế. Lượng cadimi đưa vào cơ thể hàng tuần cơ thể có thể chịu đựng được là 7 g/kg
thể trọng.
1.4.3. Chức năng sinh học của Zn [38, 39, 40, 42]
nhiều bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng lâu dài tới cuộc sống va sinh mạng của con người.
Trẻ em nếu cơ thể thiếu kẽm sẽ biếng ăn, suy dinh dưỡng và kém phát triển về chiều
cao, phát dục trễ, dễ nhiễm trùng và tiêu chảy. Ngược lại việc tiêu thụ quá mức kẽm
có thể gây ra một số chứng như hôn mê, bất động cơ và thiếu đồng.
1.4.4. Giới hạn tối đa cho phép các kim loại trong thực phẩm
Được sự quan tâm của các cấp có thẩm quyền, một loạt các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường và an toàn thực phẩm đã được ban hành. Trong Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc Gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng (QCVN 82:2011
BYT), hàm lượng cho phép đối với các nguyên tố trong thực phẩm là rất thấp như
trong bảng 1.2 [2].
14