luận văn thạc sĩ khoa học xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu hệ thống sông nhật lệ (mỹ trung tám lu đồng hới) - Pdf 27

ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Hoàng Thái Bình XÂY DỰNG BẢN ðỒ NGẬP LỤT HẠ LƯU HỆ THỐNG SÔNG
NHẬT LỆ (MỸ TRUNG – TÁM LU – ðỒNG HỚI) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2009

- 2 -

ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Luận văn thạc sỹ khoa học “Xây dựng bản ñồ ngập lụt hạ lưu hệ thống
sông Nhật Lệ (Mỹ Trung – Tám Lu – ðồng Hới)” hoàn thành tại Khoa Khí
tượng-Thủy văn-Hải dương học thuộc trường ðại học Khoa học Tự nhiên, ðại
học Quốc gia Hà Nội vào tháng 12 năm 2009, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
TS. Trần Ngọc Anh. Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS.
Trần Ngọc Anh ñã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu Luận
văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo Khoa Khí
tượng Thủy văn và Hải dương học ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện tốt cho tác giả trong
quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn những
ý kiến ñóng góp quý báu của TS. Nguyễn Thanh Sơn, chủ nhiệm khoa Khí
tượng, Thủy văn và Hải dương học.
Tác giả cũng xin cám ơn các ñồng nghiệp tại phòng Tài nguyên nước cửa
sông và biển, Viện ðịa lý và CN. ðặng ðình Khá ñã giúp ñỡ trong quá trình thực
hiện luận văn.
Trong khuôn khổ luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả mong
nhận ñược các ý kiến ñóng góp từ phía ñộc giả và các bạn ñồng nghiệp.

- 4 -

MỤC LỤC
Mở ñầu 1
CHƯƠNG 1.
ðẶC ðIỂM ðỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN VẤN ðỀ NGẬP LỤT 3
1.1 ðặc ñiểm ñịa lý tự nhiên 3
1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 12
1.3 Tình hình lũ lụt trên hệ thống sông Nhật Lệ 15
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG BẢN ðỒ NGẬP LỤT 19

bình hàng năm có khoảng 3 - 4 trận lũ xuất hiện trên các sông; thời gian
truyền lũ rất nhanh, ngập lụt xẩy ra khi có mưa lớn chỉ sau từ 2 ñến 8 giờ; thời
gian duy trì ngập lụt ngắn; cường suất lũ rất lớn và rất bất ổn ñịnh, thay ñổi
theo từng ñoạn sông và từng trận lũ; biên ñộ lũ cao, trung bình từ 2 ñến 3m,
trong một số trận lũ ñặc biệt lớn biên lũ có thể lên ñến 4-5m; thời gian lũ lên
rất ngắn từ 1 ñến 3 ngày [3,5, 7] gây ra ngập lụt nghiêm trọng ở vùng hạ lưu.
Sông Nhật Lệ có diện tích lưu vực 2.650 km
2
, nằm trong vùng trũng
của duyên hải Trung bộ. ðịa hình lưu vực sông Nhật Lệ chủ yếu là ñồi núi
thấp, ñộ cao bình quân lưu vực ñạt 234 m và ñộ dốc ñạt 20,1%. Lưu vực có
dạng hình tròn, là tập hợp của 2 nhánh sông Kiến Giang và Long ðại. Nhánh
sông Kiến Giang có chiều dài 96 km chảy theo hướng Tây Nam - ðông Bắc ở
phần thượng du, sau ñó chuyển sang hướng ðông Nam - Tây Bắc ở phần hạ
lưu, chạy song song với ñường bờ biển và ñược ngăn cách với biển bằng dãy
ñụn cát cao. Nhánh Long ðại chảy theo hướng Tây Nam - ðông Bắc với
chiều dài 93 km. Bề mặt lưu vực bị chia cắt mạnh nên mạng lưới sông suối
khá phát triển với mật ñộ lưới sông 0,84 km/km
2
. Phần hạ lưu sông thuận lợi

- 6 -

cho việc tập trung nước nên dễ bị úng ngập trong mùa mưa. Hàng năm khu
vực vẫn chịu ảnh hưởng của các trận lũ gây úng ngập, gây thiệt hại về nhiều
mặt kinh tế xã hội cho dân cư trong vùng và uy hiếp thành phố ðồng Hới.
Nhằm mục tiêu giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra, ñề xuất các
phương án phòng chống thông qua các cảnh báo về khả năng và diện tích
ngập lụt ứng với các trận lũ khác nhau, nghiên cứu này tiến hành “Xây dựng
bản ñồ ngập lụt hạ lưu hệ thống sông Nhật Lệ (Mỹ Trung – Tám Lu –

59'37'' kinh ñộ ðông. Về phía Bắc, Quảng Bình giáp Hà Tĩnh (136,5 km),
phía Nam giáp Quảng Trị (78,8 km), phía ðông giáp Biển ðông với ñường
bờ biển dài 126 km và phía Tây giáp với tỉnh Khăm Muộn của CHDCND Lào
với ñường biên giới dài 201,9 km (hình 1.1). Nét ñặc biệt là Quảng Bình ở
vào nơi hẹp nhất của lãnh thổ nước ta. Tại ðồng Hới, chiều ngang từ Tây
sang ðông không vượt quá 50 km.
Diện tích tự nhiên của Quảng Bình là 8.051 km
2
, chiếm hơn 2,4% diện
tích toàn quốc với số dân trung bình năm 1999 ở mức 797.176 người, bằng
1,04% dân số Việt Nam.
Về phương diện vị trí, có thể coi Quảng Bình như một bản lề trong
không gian ñất nước cũng như trong thời gian của lịch sử dân tộc, là nơi giao
thoa của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội giữa miền Bắc và miền Nam.
Về mặt tự nhiên, vùng ñất này là nơi kết thúc của sự phân bố ñại trà ñá
vôi và là nơi bắt ñầu của sự phân bố ñá granit theo diện rộng. Dọc theo duyên
hải, ñây cũng là nơi chấm dứt kiểu bờ biển phẳng, thấp và bắt ñầu kiểu bờ
biển của miền Trung với những cồn cát cao chạy dài theo bờ biển. Nhiều loại
cây phương Nam không phân bố quá ñèo Ngang và một số loài cây phương
Bắc (như lim) không vượt quá lãnh thổ Quảng Bình.
- 8 -
Về mặt nhân văn, Quảng Bình là nơi tiếp giáp giữa hai ñịa vực cư trú của các
dân tộc ít người phía Bắc (Thái, Mường, Tày, Nùng) và phía Nam (Ba Na, Ê
ðê, Mnông). Văn hoá Bàu Tró ở Quảng Bình dường như là sự trung gian giữa

Chạy dần về phía ðông là các bề mặt nghiêng thấp dần ra phía biển có
ñộ cao trên 15 m, ñó là các ñịa hình ñồi thấp, các bậc thềm sông, thềm biển ,
ñược thành tạo bởi các trầm tích cuội, sạn, cát, sét, sét bột tiếp theo là ñồng
bằng duyên hải nhỏ và hẹp của khu vực thành phố ðồng Hới có nguồn gốc
sông, sông biển phân bố ở ñộ cao từ 15 m trở xuống. Sau cùng là những trảng
cát ven biển có dạng lưỡi liềm hoặc dẻ quạt, các cồn cát này có nguồn gốc
biển gió chạy dọc ven bờ ở ñộ cao thay ñổi từ 2m, 3m ñến 30m. Bờ biển khu
vực vùng cửa sông Nhật Lệ thuộc kiểu bờ biển xói lở - tích tụ, hiện ñang bị
các quá trình sóng biển tác ñộng mạnh.
Về mặt cấu trúc, có thể chia thành 4 khu vực ñịa hình:

- 10 -

- ðịa hình núi cao và ñồi trung du chiếm khoảng 85% lãnh thổ của tỉnh.
Khu vực núi cao thuộc sườn ðông Trường Sơn có ñộ cao từ 250m ñến 2000
m, thấp dần từ Tây sang ðông và từ Bắc vào Nam. ðộ dốc bình quân ở ñây là
25
o
và mức ñộ chia cắt sâu trung bình: 250 - 500 m. Khu vực ñồi núi trung du
chỉ cao 50 - 250 m, với ñộ dốc trên 3
o
.
- Dải ñồng bằng ven biển chiếm 11% diện tích tự nhiên của tỉnh. ðộ
cao từ 10 m trở xuống, có nơi còn thấp hơn mực nước biển. Phân bố chủ yếu
ở các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch và Quảng Trạch. Nơi ñây thuận
lợi cho việc phát triển các cây lương thực nhất là lúa.
- Dải cát nội ñồng, ven biển có dạng lưỡi liềm hay dẻ quạt với ñộ cao từ
2 - 3 m ñến 50 m, ñộ dốc lớn, nhiều khi tới 50o. ðiều ñó gây ra nhiều khó
khăn ñối với sản xuất cũng như ñời sống, nhất là nạn cát bay và sự bành
trướng của các cồn cát vào ñồng ruộng, do chúng có ñộ cao lớn và cấu tạo

Ninh, Quảng Trạch. Nhìn chung, ñất xấu, ít dinh dưỡng, thành phần cơ giới
rời rạc. ở các cồn cát thường xuất hiện nạn cát bay, cát chảy, cát di ñộng với
lượng cát di chuyển trung bình năm là 3,2 triệu m3, làm mất ñi 20 - 30 ha ñất
canh tác. Vùng ñất cát ven biển chủ yếu ñược sử dụng vào mục ñích lâm
nghiệp.
- Nhóm ñất mặn với hơn 9,3 nghìn ha, phân bố phần lớn ở các cửa sông
(sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Dinh). Diện tích ñất mặn có chiều hướng gia
tăng do nước biển tràn sâu vào ñất liền dưới tác ñộng của bão hoặc triều
cường.
- Nhóm ñất phù sa chủ yếu là loại ñất ñược bồi hằng năm, với diện tích
khoảng 2,3 vạn ha, phân bố ở dải ñồng bằng và các thung lũng sông. Nhóm
này bao gồm các loại ñất ñược bồi ñắp hằng năm (ngoài ñê), không ñược bồi
hằng năm (trong ñê) và ñất phù sa glây. Nhìn chung, ñây là nhóm ñất chính ñể
trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.

- 12 -

- Nhóm ñất lầy thụt và ñất than bùn phân bố ở các vùng trũng, ñọng
nước thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Quảng Trạch
- Nhóm ñất ñỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích cả tỉnh, tập trung chủ yếu
ở những nơi có ñộ cao từ 25 m ñến 1 000 m thuộc các huyện Minh Hoá,
Tuyên Hoá và phần phía Tây của các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ
Thuỷ.
Nhìn chung, ñất ở Quảng Bình nghèo dinh dưỡng, tầng ñất mỏng và
chua. ðất phù sa ít, nhiều ñụn cát và ñất lầy thụt than bùn. Tuy nhiên, khả
năng sử dụng ñất còn lớn, chủ yếu tập trung vào việc phát triển cây công
nghiệp lâu năm, cây công nghiệp theo hướng nông - lâm kết hợp.
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng ñất, năm 1999
Các nhóm ñất Diện tích (ha) % so với DT cả tỉnh
Cả tỉnh 805.150 100,0

Theo ước tính, không kể các loài thực vật bậc thấp, tảo, nấm thì khu hệ
thực vật bậc cao của Quảng Bình gồm 134 họ, 285 chi và 577 loài, chiếm hơn
1/2 số loài phân bố trong vùng Trường Sơn Bắc. Về ñộng vật có 38 loài thú,
34 loài bò sát và 120 loài chim
e. Khí hậu
Nằm trong ñới khí hậu gió mùa chí tuyến, á ñới nóng ẩm, Quảng Bình
có khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam với nét
ñặc trưng là vào tháng lạnh nhất, nhiệt ñộ ñã vượt quá 18
o
C. Tuy nhiên, do
front cực ñới vẫn còn ảnh hưởng tương ñối mạnh, nên vào mùa ñông có ngày
nhiệt ñộ xuống khá thấp.
Nhiệt ñộ trung bình năm của Quảng Bình là 24 - 25
o
C, tăng dần từ Bắc
vào Nam, từ Tây sang ðông. Cân bằng bức xạ năm ñạt 70 - 80 kcal/cm
2
. Số
giờ nắng trung bình quân năm khoảng 1.700 - 2000 giờ. Do ñịa hình phức tạp
nên khí hậu có sự phân hoá rõ theo không gian.
Khí hậu Quảng Bình chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng
IX ñến tháng XII, với lượng mưa trung bình năm là 2.315 mm. So với các
tỉnh phía Bắc, mùa mưa ñến muộn hơn, cực ñại vào tháng X và thường tập
trung vào 3 tháng ( IX - X - XI). Vì thế, lũ lụt thường xảy ra trên diện rộng.

- 14 -

Trung bình cứ 10 năm thì 9 năm có bão lụt lớn. Mùa khô từ tháng I ñến tháng
VIII, với 5 tháng có nhiệt ñộ trung bình trên 25
o

lít/s.km
2
(tương ñương với 4 tỷ m
3
/năm). Thuỷ chế có 2 mùa rõ rệt, tương ứng
với mùa và mùa khô. Trong mùa mưa, ở vùng ñồi núi, sông suối có khả năng
tập trung nước rất nhanh, nhưng lũ không kéo dài nhờ khả năng thoát nước
tốt. Mùa lũ tập trung vào các tháng X, XI, XII và chiếm 60 - 80% tổng lượng

- 15 -

dòng chảy cả năm. Vào mùa này, sông ngòi thường có lũ ñột ngột, gây úng
trầm trọng ở vùng cửa sông.
Trong mùa khô, nhiều ñoạn suối bị cạn dòng, ở vùng cửa sông, thuỷ
triều tăng cường xâm nhập vào ñất liền. Dòng chảy kiệt kéo dài trung bình tới
8 - 9 tháng (dài nhất là 10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng). Trong mùa kiệt vẫn có
mưa và lũ tiểu mãn.
Bảng 1.2 Sông và hệ thống sông ở Quảng Bình
Chiều dài
T
T
Hệ thống và sông
Sông Lưu vực
Diện
tích
(km
2
)
ðộ cao
bình quân

Nhật Lệ nhận nước từ 2 con sông chính là sông Kiến Giang và sông Long
ðại. ðoạn sông mang tên Nhật Lệ ñược tính từ ngã 3 sông Long ðại (cách
cầu Long ðại 1,5 km) về ñến cửa Nhật Lệ (ðồng Hới) dài 17 km. Nếu tính từ
nguồn Kiến Giang về ñến cửa Nhật Lệ có chiều dài 96 km. Hệ thống sông

- 16 -

Nhật Lệ có lưu vực rộng 2.647 km
2
. Hệ thống sông bao gồm 24 phụ lưu vực
45 km
2
, bình quân sông, suối trong lưu vựa có chiều dài 0,84 km/km
2
.[6, 16]
- Sông Kiến Giang
Là hợp lưu của nhiều nguồn sông suối phát nguyên từ vùng núi phía
Tây -Nam huyện Lệ Thủy ñổ về phường Luật Sơn (xã Trường Thủy, Lệ
Thủy) chảy theo hướng Nam Bắc. Từ ñây, sông chảy theo hướng Tây Nam-
ðông Bắc, về ñến ngã ba Thượng Phong, sông chảy theo hướng ðông Nam-
Tây Bắc, ñến ñoạn ngã ba Phú Thọ (An Thủy, Lệ Thủy), sông ñón nhận thêm
nước của sông Cẩm Ly (chảy từ hướng Tây ñổ về), tiếp tục chảy theo hướng
trên, băng qua cánh ñồng trũng huyện Lệ Thủy (ñoạn này sông rất hẹp). Sắp
hết ñoạn ñồng trũng huyện Lệ Thủy ñể vào ñịa phận huyện Quảng Ninh, sông
ñược mở rộng và chảy băng qua phá Hạc Hải (có chiều dài gần 2km) về ñến
xã Duy Ninh (Quảng Ninh), sông tiếp tục chảy ngược về hướng Tây ñến ngã
ba Trần Xá thì hợp lưu với sông Long ðại ñổ nước vào sông Nhật Lệ. Sông
kiến Giang có ñộ dốc nhỏ.[6, 16]
- Sông Long ðại
ðây là hợp lưu của 3 phụ lưu chính. Nhánh phía Bắc phát nguyên từ

Lệ Thủy thì mật ñộ dân số ở ñây là trung bình (do diện tích ñất rộng) nhưng
dân số tập trung ở ñây tương ñối cao, ñây là 3 trong số 4 huyện có dân số cao
nhất tỉnh.
Bảng 1.3 Diện tích và mật ñộ dân số tỉnh Quảng Bình năm 2007
Huyện,TP Diện tích (km
2
) Dân số (ng)
Mật ñộ Dân số
(ng/km
2
)
TP ðồng Hới 156 107.187 687
Minh Hóa 1.413 45.699 32
Tuyên Hóa 1.151 81.414 71
Quảng Trạch 614 205.187 335
Bố Trạch 2.124 176.54 83
Quảng Ninh 1.191 92.315 76
Lệ Thủy 1.416 146.576 104
Tổng số 8.065 854.918 106
Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2007
Tuy nhiên dân cư phân bố không ñều tập trung ở khu vực ven biển và
ñồng bằng, ở khu vực miền núi và gò ñồi dân cư thưa thớt. Khu vực ven biển,

- 18 -

ñiển hình là TP ðồng Hới có mật ñộ dân số gấp 6 lần của tỉnh, Các huyện ven
biển và ñồng bằng chiếm 85% dân cư của cả tỉnh, ñặc biệt là vùng ven sông, 2
bên bờ sông Nhật Lệ có mật ñộ và dân số cao nhất vì gần nguồn nước, gần
nơi sản xuất, ñiều kiện quần cư thuận lợi. Trong ñó có ñến 86% là sống ở
nông thôn, ñặc biệt ở Quảng Ninh- Lệ Thủy là hơn 90%. Mật ñộ dân số cao

- Lớp 5: ðất dăm sạn lẫn sét pha màu nâu xám, cứng. ðây là sản phẩm
phong hoá của ñá gốc. Lớp 5 ta mới gặp ở một số lỗ khoan. Bề dày của lớp
lớn > 5,0 m. Lớp ñất này có cường ñộ chịu tải và tính kháng biến cao, biến
dạng nhỏ.[6]
1.3 Tình hình lũ lụt trên hệ thống sông Nhật Lệ
Tại hạ lưu sông Nhật Lệ mỗi khi ñến mùa mưa lũ thì việc tiêu thoát lũ
tại ñây xảy ra rất chậm và gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân kết hợp
với nhau tạo nên. Mùa mưa chính lệch về cuối hè sang thu và kéo ñến ñầu
ñông với lượng mưa rất lớn là do ảnh hưởng của các hình thái gây mưa như
gió mùa ñông bắc kết hợp với các nhiễu ñộng gây mưa lớn trên diện rộng như
bão, áp thấp nhiệt ñới, hội tụ nhiệt ñới, (do có vị trí gần biển nên chịu ảnh
hưởng rất lớn của các cơn bão) dẫn ñến thừa nước, thậm chí gây lũ lụt, úng
ngập tại hạ lưu. Lượng mưa chiếm 65-70% lượng mưa cả năm nên lưu lượng
nước trong mùa mưa này chiếm 70-80% lượng nước cả năm. Hơn nữa mùa
mưa lại trùng vào với thời kỳ không khí ẩm và thời gian hoạt ñộng các khối
không khí lạnh cực ñối biến tính, trong các tháng này ñộ ẩm tháng ñạt 85 -
90% nên bầu trời lãnh thổ ñầy mây và mưa. Những tháng mùa ðông là thời
kỳ ẩm do khối không khí lạnh biến tính khi ñi qua biển ñã mang theo hơi
nước gây mưa.
Với một lượng nước lớn gây nên những cơn lũ lớn như vậy, thì tại khu
vực nghiên cứu (KVNC) lại có ñịa hình bề ngang khá hẹp, nơi hẹp nhất là

- 20 -

khoảng 45km bên phía tây lại có vùng núi trung bình thấp nên sông ở ñây vừa
ngắn lại vừa dốc ñã tạo ñiều kiện ñể tập trung nhanh lượng nước hình thành
những cơn lũ nhanh chóng ñổ về hạ lưu. Còn tại hạ lưu nơi cuối nguồn của
con sông, như tại các nơi khác sau khi nhận nước từ thượng nguồn thì sẽ chảy
thẳng ra biển bằng nhiều cửa sông (sông Cửu Long ). Nhưng tại ñây, sau khi
nhận ñược 1 lượng nước khổng lồ tại thượng nguồn ñổ về với tốc ñộ khá

ñông ñúc với mật ñộ cao ở hai bên bờ sông Nhật Lệ cũng gây khó khăn cho
việc thoát lũ của Nhật Lệ. Những công trình xây dựng như nhà cửa, ñê ñiều
làm cản dòng chảy khi lũ về.
Dân cư sinh sống hai bên bờ sông ñã phát triển nghế nuôi trồng thủy
sản khá mạnh, hoạt ñông kinh tế này trực tiếp làm biến ñổi, thay ñổi dòng
sông, lấy nước, xây các hồ nuôi tôm cá trên sông. ðặc biệt tại ðồng Hới, các
khu công nghiệp, dân số, các cơ sở kinh doanh tập trung dày ñặc hai bên bờ
sông cũng gây cản trở rất lớn cho dòng chảy vì bị ngăn cản khá nhiều, làm
cho dòng chảy chậm hơn, tăng thời gian úng ngập tại ñồng bằng. Mặt khác
ñời sống dân cư ở ñây còn nghèo làm cho các công trình phục vụ dân sinh và
sản xuất kém chất lượng không ñủ ñộ bền vững, và rất sơ sài dễ bị phá huỷ
khi có thiên tai bão - lũ. Chính các vật liệu từ các công trình dân sinh này ñã
làm gia tăng, thậm chí trực tiếp gây ra bồi lấp luồng lạch sông Nhật Lệ.
Hệ thống ñường giao thông vận tải ñường bộ, ñường sắt và ñường thủy
nội ñịa có hướng vuông góc với dòng chảy của sông nên làm giảm khả năng
tiêu thoát nước, nhất là tuyến ñường Quốc lộ 1A và ñường sắt Bắc - Nam,
chúng trở thành các tuyến ñê ngăn cản ñường tiêu thoát lũ. Nếu như không có
các tuyến ñường này thì dòng chảy không bị ngăn cản nhưng giờ dòng chảy
phải vượt qua những tuyến ñường có tác ñộng như những con ñê chắn lũ, và
một phần nước bị chúng giữ lại làm cho tình trạng úng ngập càng thêm trầm

- 22 -

trọng. Tại ñây cũng có rất nhiều công trình thủy lợi ñược xây dựng ñể phục vụ
ñời sống cũng như sản xuất nông nghiệp.
Cụ thể ñầu tiên là ñập Mỹ Trung sau khi ñi vào hoạt ñộng ñã làm xuất
hiện khá nhiều bãi nổi, bãi cạn nằm so le, những bãi này cũng làm cho dòng
chảy bị ngăn cản chậm lại. Các hồ chứa khá nhiều nhưng ña số là với dung
tích nhỏ chỉ chủ yếu nhằm phục vụ cho việc tưới tiêu vào mùa khô còn ñể
phòng chống lũ thì với dung tích nhỏ như vậy lại ñứng trươc những cơn lũ

Bản ñồ nguy cơ ngập lụt là tài liệu cơ bản, làm cơ sở khoa học cho việc
quy hoạch phòng tránh lũ lụt, lựa chọn các biện pháp, thiết kế các công trình
khống chế lũ, là thông tin cần thiết ñể thông báo cho nhân dân về nguy cơ
thiệt hại do lũ lụt ở nơi họ cư trú và hoạt ñộng
Bản ñồ ngập lụt thường thể hiện các nội dung sau:
 Vùng úng ngập thường xuyên.
 Vùng ngập lụt ứng với tần suất mưa - lũ khác nhau
 Khu vực nguy hiểm khi có lũ lớn.
 Khu vực có nguy cơ bị trượt lở, sạt lở ñất.
 Vết xói lở bờ sông, sạt lở bờ biển, trượt lở sườn.
Ngoài ra còn thể hiện hệ thống thuỷ lợi: hồ chứa, trạm bơm, ñập dâng,
cống ñê… và các yếu tố nền ñịa lý.

- 24 -

Bản ñồ ngập lụt phải xác ñịnh rõ ranh giới những vùng bị ngập do một
trận mưa lũ nào ñó gây ra trên bản ñồ. Ranh giới vùng ngập lụt phụ thuộc vào
các yếu tố mực nước lũ và ñịa hình ,ñịa mạo của khu vực ñó; trong khi nhân
tố ñịa hình ít thay ñổi nên ranh giới ngập lụt chỉ còn phụ thuộc vào sự thay
ñổi của mực nước lũ.
2.1.2 Các phương pháp xây dựng bản ñồ ngập lụt
Hiện nay trên thế giới có ba phương pháp thường ñược ứng dụng ñể
xây dựng bản ñồ ngập lụt, ñó là:
• Phương pháp truyền thống: xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào ñiều tra
thủy văn và ñịa hình.
• Xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào ñiều tra các trận lũ lớn thực tế ñã
xảy ra
• Xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào việc mô phỏng các mô hình thủy
văn, thủy lực.
Mỗi một phương pháp trên ñây ñều có các ưu nhược ñiểm riêng trong

liệu GIS.
2.2. Tổng quan về các mô hình thủy văn, thủy lực tính toán ngập lụt
2.2.1 Các mô hình mưa - dòng chảy:
 Mô hình Ltank: do PGS.TS Nguyễn Văn Lai ñề xuất năm 1986 và ThS
Nghiêm Tiến Lam chuyển về giao diện máy vi tính trên ngôn ngữ
VisualBasic, là một phiên bản cải tiến từ mô hình Tank gốc của tác giả
Sugawara (1956). Mô hình toán mưa rào dòng chảy dựa trên quá trình
trao ñổi lượng ẩm giữa các tầng mặt, ngầm lưu vực, và bốc hơi. Ứng
dụng tốt cho lưu vực vừa và nhỏ.
 Mô hình HEC-HMS: là mô hình mưa dòng chảy của Trung tâm Thủy
văn kỹ thuật quân ñội Hoa Kỳ ñược phát triển từ mô hình HEC-1, mô
hình có những cải tiến ñáng kể cả về kỹ thuật tính toán và khoa học

Trích đoạn Tổng quan về cỏc mụ hỡnh thủy văn,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status