(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro do mưa lớn cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG RỦI RO DO MƢA LỚN
CHO KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

CHUYÊN NGÀNH: KHÍ TƯỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC

ĐẶNG ĐÌNH QUÂN

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG RỦI RO DO MƢA LỚN
CHO KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐẶNG ĐÌNH QUÂN

CHUYÊN NGÀNH: KHÍ TƯỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC
MÃ SỐ: 60440222

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. VÕ VĂN HOÀ
2. TS. CHU THỊ THU HƯỜNG

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khí tượng – Khí hậu học “Nghiên cứu xây
dựng bản đồ phân vùng rủi ro do mưa lớn cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ” đã được
hoàn thành trong tháng 7 năm 2018. Trong quá trình học tập, nghiên cứi và hoàn
thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và
bạn bè.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Võ Văn Hoà và TS. Chu
Thị Thu Hường đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tới đề tài NCKH cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng hệ
thống hỗ trợ cảnh báo, dự báo chi tiết các cấp độ rủi ro thiên tai khí tượng cho khu
vực Đồng bằng Bắc Bộ” và các nhà nghiên cứu tham gia thực hiện đề tài đã tạo điều
kiện giúp đỡ về số liệu, tài liệu, phương pháp luận cho tác giả trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Khoa Khí tượng Thuỷ văn –
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến
thức và tạo điều kiện và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các thành viên trong lớp cao học
CH2B.K đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả và tạo mọi điều kiện trong quá trình học
được tốt nhất và để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm
2019

Tác giả



1.2.2

Đặc điểm khí hậu ............................................................................... 21

1.2.3

Đặc trưng mưa khu vực đồng bằng Bắc Bộ ........................................ 23

1.2.4

Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................... 27

1.3 Tổng quan các phƣơng pháp nghiên cứu ................................................. 27
1.3.1

Các phương pháp tính toán tần suất .................................................. 27

7


1.3.2

Các phương pháp đánh giá rủi ro thiên tai ........................................ 30

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 34
1.4.1

Tình hình nghiên cứu ngoài nước....................................................... 34

1.4.2

Khoá: II

Cán bộ hướng dẫn: TS. Võ Văn Hoà và TS. Chu Thị Thu Hường
Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro do mưa lớn cho khu vực
đồng bằng Bắc Bộ.
Tóm tắt:
Luận văn đã tổng quan được tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về bài
toán xây dựng bản đồ rui ro liên quan đến mưa lớn. Trên cơ sở đó, đưa ra các luận
giải về sự cần thiết, mục tiêu và các luận điểm khoa học của luận văn. Luận văn đã
nghiên cứu và chỉ ra đặc điểm mưa lớn ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ trong vài thập
kỷ gần đây; nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ma trận rủi ro để xây dựng bản
đồ phân vùng rủi ro do mưa lớn trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Các kết quả phân
vùng rủi ro do mưa lớn đã tính toán dựa trên các yếu tố như diện ảnh hưởng, cường
độ mưa, thời gian kéo dài, mức độ phơi bày, tính dễ bị tổn thương của một số thành
phần kinh tế - xã hội. Luận văn đã xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro do mưa lớn chi
tiết hóa được đến cấp huyện thuộc các tỉnh trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Tuy
nhiên, kết quả nghiên cứu còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan do việc tính
toán các nhân tố mức độ phơi bày và tính dễ bị tổn thương (dựa vào kết quả điều tra
khảo sát).

9


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Quy định các cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn trong Quyết định số
44/2014/QĐ-TTg ........................................................................................................... 18
Bảng 2. 1. Thống kê các ngày mưa trên 50mm/24h trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ ....
........................................................................................................................................ 46
Bảng 2. 2. Thống kê các trạm và thời gian quan trắc của các trạm trực thuộc khu vực
đồng bằng Bắc Bộ .......................................................................................................... 56

Hình 1. 8: Bản đồ xu hướng lượng mưa ngày lớn nhất từ năm 1970 - 2016 tại Úc ...... 37
Hình 1. 9: Bản đồ phân vùng rủi ro do sự thay đổi lượng mưa tại Philippines ............. 38
Hình 1. 10: Bản đồ phân vùng rủi ro từ các mối nguy hiểm tự nhiên đối với Pakistan
theo cấp huyện ............................................................................................................... 39
Hình 3. 1: Biểu đồ tỉ lệ các ngày mưa theo lượng mưa tăng dần tại các trạm trên khu
vực đồng bằng Bắc Bộ ................................................................................................... 58
Hình 3. 2: Tần suất xảy ra mưa với lượng > 50 mm/24 giờ với từng tháng tại các trạm
trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ (đơn vị: %) ................................................................. 59
Hình 3. 3: Đường tần suất lượng mưa lớn nhất tại trạm Láng (Hà Nội)........................ 61
Hình 3. 4: Bản đồ tần suất lượng mưa max 1 ngày trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ .... 65
Hình 3. 5: Bản đồ tần suất lượng mưa max 3 ngày trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ .... 66

11


Hình 3. 6: Bản đồ tần suất lượng mưa max 5 ngày trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ .... 67
Hình 3. 7: Bản đồ phân vùng cấp độ hiểm hoạ do mưa lớn trên khu vực đồng bằng Bắc
Bộ ................................................................................................................................... 69
Hình 3. 8: Bản đồ phân vùng cấp độ mức độ phơi bày trước hiểm hoạ do mưa lớn trên
khu vực đồng bằng Bắc Bộ ............................................................................................ 71
Hình 3. 9: Bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương do mưa lớn trên khu vực đồng bằng
Bắc Bộ ............................................................................................................................ 73
Hình 3. 10: Bản đồ phân vùng rủi ro do mưa lớn trên khu vực đồng bằng Bắc Bộ ...... 75
Hình P. 1: Đường tần suất lượng mưa lớn nhất tại trạm Sơn Tây (Hà Nội) ........... Error!
Bookmark not defined.
Hình P. 2: Đường tần suất lượng mưa lớn nhất tại trạm Hưng Yên (Hưng Yên) ... Error!
Bookmark not defined.
Hình P. 3: Đường tần suất lượng mưa lớn nhất tại trạm Phủ Lý (Hà Nam) ........... Error!
Bookmark not defined.
Hình P. 4: Đường tần suất lượng mưa lớn nhất tại trạm Thái Bình (Thái Bình) .... Error!

đơn giản hơn là nếu hiểm họa gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đến cộng
đồng, đồng thời có phạm vi ảnh hưởng nghiêm trọng, gây thiệt hại và gián đoạn
cuộc sống của một cộng đồng thì lúc đó thiên tai sẽ xảy ra [1].
+ Rủi ro thiên tai là “thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường
sống, các hoạt động kinh tế, xã hội tại một số cộng đồng trong một khoảng thời gian
nhất định”. Rủi ro thiên tai nhằm nói đến khả năng xảy ra thiên tai và phản ánh
thiên tai như là những điều kiện rủi ro trong hiện tại [1].
Theo Luật Phòng, Chống thiên tai, mưa lớn cũng được coi là một dạng thiên
tai; rủi ro thiên tai mà mưa lớn gây ra nhiều thiệt hại về người và của cải trên phạm

14


vi cả nước, trong đó có khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Vì vậy, công tác phòng, chống
mưa lớn có ý nghĩa cực kì quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội trên khu
vực, nơi tập trung nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản,
du lịch, dịch vụ,… những ngành chịu tác động mạnh và chịu thiệt hại nặng nề bởi
hiện tượng mưa lớn.
Tại kì họp thứ 5 Quốc hội khóa XIII, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã thông qua Luật Phòng, Chống thiên tai (Luật số 33/2013/QH13) và có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 05 năm 2014 đã nêu rõ: “Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai về
khí tượng, thủy văn, hải văn phải bảo đảm thông tin về loại thiên tai, cường độ, cấp
độ rủi ro thiên tai, vị trí, tọa độ hiện tại và dự báo diễn biến”. Do vậy, ngoài bản tin
dự báo về hiện tượng mưa lớn cần phải cung cấp thêm về cấp độ rủi ro mà thiên tai
này mang lại [2].
Để triển khai Luật Phòng, Chống thiên tai, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết
định số 44/2014/QĐ – TTg quy định chi tiết về các cấp rủi ro thiên tai, trong đó có
thiên tai do mưa lớn. Tuy nhiên, Quyết định này còn mang tính vĩ mô và chưa cụ
thể hóa được chi tiết cho cấp tỉnh và nhỏ hơn. Để cụ thể hóa được cấp độ rủi ro
thiên tai do mưa lớn gây ra chi tiết cho cấp tỉnh, hoặc nhỏ hơn, cần thiết phải có

giá rủi ro thiên tai là lập bản đồ rủi ro thiên tai liên quan và bao gồm đánh giá được
các đặc tính của hiểm họa mà thiên tai đó gây ra như vị trí, cường độ, tần xuất và
xác suất xảy ra; đồng thời phân tích các yếu tố dễ bị tổn thương về các mặt của kinh
tế - xã hội và môi trường tại địa phương chịu ảnh hưởng thiên tai đó và các phương
tiện lân cận [1]. Ngoài ra, cũng có đề tài nghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước nghiên
cứu xây dựng về bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam
như của GS.TS. Nguyễn Trọng Yêm.
Trên thực tế, theo số liệu quan trắc trong giai đoạn 1961 – 2015, lượng mưa có
xu hướng giảm ở hầu hết các trạm thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Tuy nhiên,
hiện tượng mưa lớn dị thường lại xảy ra nhiều hơn. Mưa lớn thường xảy ra bất
thường hơn cả về thời gian, địa điểm, cũng như tần suất và cường độ. Ví dụ, lượng
mưa lớn kỷ lục năm 2008 ở Hà Nội và các tỉnh lân cận, có lượng mưa quan trắc

16


được từ 19h ngày 30/10/2008 đến 01 giờ ngày 01/11/2008 lên tới 408mm. Đợt mưa
kéo dài trong 4 ngày (từ ngày 31/10/2008 đến ngày 3/11/2008), lượngng mưa phổ
biến trong khoảng 300 – 500mm, một số nơi cao hơn như tại trạm Hà Đông (Hà
Nội): 850mm. Đặc biệt, lượng mưa ngày ở nhiều nơi trong khu vực đồng bằng Bắc
Bộ đã đạt kỷ lục mới như trạm Hà Đông (Hà Nội): 514mm (ngày 31/10), trạm Láng
(Hà Nội): 597mm, trạm Nam Định (Nam Định): 559mm,… Đây cũng có thể coi là
đợt mưa lớn bất thường tại khu vực vào thời kì cuối tháng 10 và đầu tháng 11 [4]
[5].
Với những nghiên cứu trên thế giới và trong nước, do đó có đủ cơ sở thực tiễn
để áp dụng cho hiện tượng mưa lớn. Vì vậy, “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân
vùng rủi ro do mƣa lớn cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ” một cách khoa học
phục vụ phát triển bền vững là việc làm hết sức cần thiết và có tính thực tiễn cao.
 Mục tiêu của luận văn
-

-

Chương 3. Một số kết quả đạt được

-

Kết luận

17


-

Một số kiến nghị
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo Trung tâm Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (DMC) [1], một số khái
niệm liên quan đến thiên tai được định nghĩa như sau:
- Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản,
môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
- Rủi ro thiên tai: là thiệt hại mà thiên tai về người, tài sản, môi trường, điều kiện
sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cấp độ rủi ro thiên tai: là sự phân định mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra về
người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
- Tình trạng dễ bị tổn thương: là những đặc điểm và hoàn cảnh của một cộng đồng,
môi trường hoặc tài sản dễ bị ảnh hưởng của các tác động bất lợi từ thiên tai.
- Năng lực phòng chống thiên tai: là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh, các điều
kiện và đặc tính sẵn có trong cộng đồng, tổ chức và xã hội có thể được sử dụng để
đạt được mục tiêu đề ra.


100

200

Thời gian kéo dài

Cấp độ rủi ro thiên tai

Từ 1 đến 2 ngày

1

-

Từ 2 đến 4 ngày

2

2

Từ 1 đến 2 ngày

2

1

Từ 2 đến 4 ngày

3

cấp độ rủi ro riêng. Do đó không thể đưa ra được cấp độ rủi ro cho từng địa phương

19


khi có nhiều thiên tai xảy ra cùng một lúc. Hiện nay, các đơn vị dự báo thường lấy
cấp độ rủi ro cao nhất có thể; nhưng cách làm này đôi khi không hợp lý và chưa tính
đến các yếu tố kinh tế - xã hội.
Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg được áp dụng cho từng khu vực. Do đó, khi
có thiên tai xảy ra, Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực chỉ có thể nêu được cảnh báo
thiên tai cho các vùng trong khu vực của mình, hay hầu hết tất cả các tỉnh trong khu
vực sẽ có cùng một cấp độ rủi ro mà không thể chi tiết hoá cấp độ rủi ro thiên tai
cho từng tỉnh trực thuộc trong Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực đó, hay chi tiết hơn
nữa là cho đến từng huyện. Để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi các bản tin dự báo
thiên tai cũng phải đưa được thông tin chi tiết cho đến từng huyện. Các bản tin dự
báo bắt buộc phải chi tiết hoá và định lượng hoá. Mức độ chi tiết hoá của bản tin dự
báo càng cao thì khả năng chi tiết hoá cấp độ rủi ro càng cao.
Bên cạnh đó, việc thiếu cơ sở khoa học để hỗ trợ đưa ra quyết định về cấp độ
rủi ro như thông tin tần suất xảy ra thiên tai (không gian và thời gian), bản chất của
thiên tai (gồm: nguồn gốc, tính chất, xu hướng, mức độ nguy hiểm,…), mức độ rủi
ro thiên tai (độ phơi nhiễm của các yếu tố bị ảnh hưởng, khả năng chống chịu, mức
độ dễ bị tổn thương,…), khả năng phòng/chống thiên tai,…sẽ dẫn đến việc đưa ra
quyết định cấp độ rủi ro thường mang tính chủ quan. Ví dụ như khi có một cơn bão
ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực đồng bằng Bắc Bộ, việc chi tiết hoá các cấp độ rủi
ro do tác động của cơn bão và các hiện tượng khí tượng kèm theo như mưa lớn, tố,
lốc, gió mạnh,… cho từng tỉnh, từng huyện là rất khó khăn nếu áp dụng theo Quyết
định số 44/2014/QĐ-TTg. Mặt khác, nếu chỉ xét về khí tượng học, khi một cơn bão
đổ bộ vào khu vực trọng điểm về kinh tế hoặc khu vực đông dân cư thì cấp độ rủi ro
thiên tai sẽ phải cao hơn khi một cơn bão đổ bộ vào khu vực không có dân cư hoặc
không có hoạt động kinh tế nào. Điều này chứng minh rằng cần thiết phải sử dụng

mùa mưa và tràn ngập vào vùng đất thấp trong đê, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
người dân.
Khác với vùng đồng bằng, vùng ven biển lại được hình thành tương đối bằng
phẳng với cốt đất thấp; do đó, mối đe doạ bởi lũ của các con sông cũng giảm đi,
nhưng lại chịu ảnh hưởng của thuỷ triều tràn vào với mức độ không lớn và trên diện
tích hẹp.
Nhìn chung, điều kiện địa hình khu vực đồng bằng Bắc Bộ cơ bản thận lợi cho
việc khai thác và sử dụng triệt để quỹ đất đại, xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí dân cư,
phát triển sản xuất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bản của khu
vực. Tuy nhiên, vẫn có một số vùng có địa hình hạn chế nhưng không lớn và mang
tính cục bộ địa phương.

21


Hình 1. 1: Bản đồ khu vực đồng bằng Bắc Bộ
1.2.2 Đặc điểm khí hậu
Về khí hậu, khu vực đồng bằng Bắc Bộ là tiêu biểu cho khí hậu miền bắc nước
ta, với đặc điểm khí hậu có mùa đông lạnh (hơn nhiều so với các khu vực khác có
cùng vĩ tuyến) với nửa đầu mùa đông tương đối lạnh khô, nửa cuối mùa đông nồm

22


ẩm; mùa hè thì ẩm ướt mưa nhiều, khí hậu có nhiều biến động mạnh. Do có địa hình
thấp và tương đối bằng phẳng của một vùng đồng bằng nhưng khí hậu đồng bằng
Bắc Bộ vẫn biểu hiện mốt số nét riêng sp với các vùng miền khác.
Do chênh lệch độ cao của địa hình với mực biển không nhiều, vì vậy, nền
nhiệt khu vực đồng bằng Bắc Bộ tương đối đồng đều, cao hơn hẳn so với vùng núi.
Nhiệt độ trung bình năm trên toàn khu vực có thể đạt 23,1 – 23,5 oC, cao hơn so với


mạng lưới các trạm khí tượng và các trạm thuỷ văn dày đặc và trải đều trên toàn khu
vực.
Tóm lại, khu vực đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu tập trung những nét điển hình
của tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc biệt có mùa đông lạnh, cuối mùa đông
thường rất ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc sắc; có mùa hạ nóng và mưa nhiều;
sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa và các tháng trong năm tương đối lớn; tổng số
giờ nắng trong năm tương đối cao; độ ẩm không khí trung bình rất cao; là điều kiện
thuận lợi cho cây trồng, vậy nuôi sinh trưởng và phát triển quanh năm. Tuy nhiên,
do sự phân bố không đồng đều trong năm nên gây một phần trở ngại đến đời sống
và sản xuất cho con người nơi đây. Nhìn chung, đây là vùng khí hậu điều hoà,
không xảy ra nhiệt độ quá thấp trong mùa đông như khu vực miền núi, hay không
có thời tiết khô nóng như khu vực miền trung.
1.2.3 Đặc trưng mưa khu vực đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ có lượng mưa phân bố khá đồng đều trên đại bộ phận khu
vực, với lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1610 – 1900mm. Tổng số ngày
mưa năm trong khoảng 130 – 140 ngày. Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X
và tập trung tới 85% lượng mưa toàn năm. Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến
giữa mùa, đạt cực đại vào tháng VIII, với lượng mưa trung bình trong tháng này
khoảng 300 – 350 mm trong 16 – 18 ngày mưa. Lượng mưa cực đại trong 24h có
thể lên đến 300 – 400 mm ở đồng bằng và 400 – 500 mm ở ven biển. Những năm
mưa nhiều nhất có lượng có thể trên 2500 mm, còn những năm ít mưa nhất có
lượng có thể dưới 1000 mm.
Trong các tháng VI, tháng VII và tháng IX, tổng số ngày mưa tử 12 – 15 ngày,
với lượng mưa trung bình khoảng 250 – 300mm. Trung bình, trong cả mùa mưa có
khoảng 5 – 7 ngày có lượng mưa từ 50mm trở lên, trong đó với lượng trên 100mm
thì có từ 1 – 2 ngày.
Lượng mưa cực đại trong 24 giờ ở những tháng này có thể lên đến 400 –
500mm ở vùng ven biển, còn trong vùng đồng bằng và trung du thì có thể lên đến
300 – 400mm. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp vượt những giá trị này. Đa số,

bão và áp thấp nhiệt đới. Thời kì hoạt động thịnh hành của bão và áp thấp nhiệt đới
trên khu vực là từ tháng 7 đến tháng 10, trong đó tháng 8 là tháng có nhiều bão
nhất, gây gió mạnh và mưa lớn. Mưa do bão và áp thấp nhiệt đới thường kéo dài từ
2 – 4 ngày với lượng mưa tập trung chủ yếu trong 1 – 2 ngày. Lượng mưa lớn nhất
trong 24 giờ ở vùng ảnh hưởng của bão trong khoàng 200 – 300 mm và toàn đợt là
300 – 400 mm, đôi khi có khu vực có thể lên đến 500 – 600 mm.
Dải hội tụ nhiệt đới (ITCZ) là nguyên nhân gây mưa lớn thứ hai sau bão và áp
thấp nhiệt đới. Dải hội tụ nhiệt đới là dải hội tụ trong rãnh xích đạo, ở vùng nhiệt

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status