Sử dụng công cụ phát triển cộng đồng giúp người dân giữ gìn bản sắc dân tộc (trường hợp người thái ở bản khoan, xã mường - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LEE KYE SUN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC
CHĂM SÓC GIÁO DỤC CON EM NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG LỨA TUỔI MẦM NON
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở HÀ NỘI VÀ SEOUL

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI – 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LEE KYE SUN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC
CHĂM SÓC GIÁO DỤC CON EM NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG LỨA TUỔI MẦM NON
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở HÀ NỘI VÀ SEOUL

CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ: 62.31.30.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Lê Thị Quý

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tác giả luận án
Lee Kye Sun


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ..................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................ 4
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 8
4. Đối tượng, Khách thể và Phạm vi nghiên cứu .................................................10
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................................. 11
6. Giả thuyết nghiên cứu, Khung lý thuyết ..........................................................15
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG NỮ VÀ GIÁO DỤC MẦM
NON TRONG BIỂN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. Một số khái niệm công cụ .............................................................................16
1.1.1. Trẻ em lứa tuổi mầm non (Trẻ em LTMN) .................................... 16
1.1.2. Chăm sóc và giáo dục trẻ em (CS-GD trẻ em) ................................. 17
1.1.3. Cơ sở giáo dục mầm non (cơ sở GDMN) ........................................ 18
1.1.4. Cơ sở giáo dục mầm non tại nơi làm việc ........................................ 20
1.1.5. Lao động ......................................................................................... 20
1.1.6. Lao động nữ trong kinh tế xã hội .................................................. 21
1.2. Lý thuyết giáo dục và xã hội hoá giáo dục mầm non ...................................22
1.2.1. Lý thuyết giáo dục và giáo dục mầm non ........................................ 22
1.2.2 Tiếp cận xã hội học và khoa học hữu quan với vấn đề xã hội hoá giáo

Chương 3

CÁC HÌNH THỨC CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
LỨA TUỔI MẦM NON LÀ CON CÁI NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SEOUL

3.1. Khái quát về tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non Hàn
Quốc ...................................................................................................................104
3.1.1. Thời kỳ mở rộng phát triển giáo dục mầm non (1962 ~ 1987) ....... 104
3.1.2. Thời kỳ nâng cao về chất lượng giáo dục mầm non (1988-2000) .. 107
3.1.3. Thời kì Phúc lợi xã hội chăm sóc và giáo dục mầm non (từ năm 2001
đến nay) .................................................................................................. 109
3.1.4. Các hệ thống quản lý và pháp luật về sự nghiệp CS-GDMN ......... 111
3.2. Những thách thức mới của một xã hội Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đối với
lao động nữ và việc chăm sóc và giáo dục con cái ............................................... 116
3.2.1. Các vấn đề lao động nữ và việc chăm sóc-giáo dục mầm non trong bối


cảnh kinh tế xã hội thay đổi ...................................................................... 116
3.2.2. Những chính sách thực hiện hệ thống hỗ trợ hài hoà giữa gia đình và
công việc................................................................................................. 123
3.3. Tình hình chăm sóc giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non trong các doanh
nghiệp Seoul .......................................................................................................129
3.3.1. Một vài nét chung về thực trạng chăm sóc giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm
non khu vực công nghiệp Hàn Quốc.......................................................... 130
3.3.2. Tình hình các cơ sở Giáo dục mầm non tại nơi làm việc hiện nay ... 136
3.3.3. Kết quả điều tra xã hội học tại một số doanh nghiệp SEOUL ........ 138
3.4. Một số nhân xét ..........................................................................................146
Chương 4


GDMN tại noi làm việc ........................................................................... 175
4.5.4. Mức độ hài lòng của phụ huynh khi gửi con ở cơ sở GDMN của công
ty............................................................................................................. 176
4.5.5. Về chi phí GDMN ......................................................................... 177
4.6. Một số nhận xét ...........................................................................................179
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ..........................................................................................................185
2. Khuyến nghị ...................................................................................................187
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..193
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................193
PHỤ LỤC...........................................................................................................203
Mẫu bảng hỏi
Danh sách Hội đồng cấp Nhà nước chấm luận án tiến sĩ
Ba bản nhận xét của ba phản biện
Quyết nghị của Hội đồng cấp Nhà nước chấm luận án tiến sĩ
Bản trích yếu luận án


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
1 Bộ LĐTB & XH

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

2 BV,CS-GD TE

Bảo vệ, chăm sóc và giáo duc trẻ em

3 CS-GD

Chăm sóc và giáo dục

12 NXB

Nhà xuất bản

13 TELTMN

Trẻ em lứa tuổi mầm non

14 UB DS-GĐ-TE

Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em

15 XHCN

Xã hội chủ nghĩa

16 XHHGDMN

Xã hội hoá giáo dục mầm non


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng 1. 1

Sự khác biệt trong quan điểm nuôi dạy trẻ đối với
từng loại hình phúc lợi quốc gia

31

Bảng 1. 2


Bảng 2. 4

Tổng số lao động nữ các doanh nghiệp theo loại hình

64

Bảng 2. 5

Lý do của cơ hội tuyển dụng khác nhau-theo giới

66

Bảng 2. 6

Phân công lao động gia đình

69

Bảng 2. 7

Sự phát triển GDMN ở cơ quan, xí nghiệp giai đoạn
1956~1964

85

Bảng 2. 8

Tình hình của 2 công ty



112

Bảng 3. 3

Sự thay đổi hệ thống CS-GDMN các thời kỳ theo luật

114

Bảng 3. 4

So sánh Luật CS-GDTE LTMN trước và sau khi sửa đổi

115

Bảng 3. 5

Những tác nhân gây trở ngại đối với công việc của
phụ nữ

119


Bảng 3. 6

122

Bảng 3. 7

Tỷ lệ lao động phân theo hình thái tuyển dụng và giới


Bảng 3.13

Chính sách trợ cấp cho xây dựng cơ sở GDMN tại nơi
làm việc
Trợ cấp lương giáo viên, nhân viên

Bảng 3.14

Các hình thức hỗ trợ chế độ thuế

134

Bảng 3.15

Tình hình các loại hỗ trợ GDMN cho lao động

136

Bảng 3.16

Tình hình thành lập các cơ sở GDMN khu vực

137

Bảng 3.17

Lý do thành lập cơ sở GDMN tại nơi làm việc

138

Các chính sách liên quan đến GDMN tại nơi làm việc

165

Những ảnh hưởng đối với doanh nghiệp có cơ sở GDMN
riêng
Nhận thức của phụ huynh về trách nhiệm thanh toán
chi phí GDMN tại nơi làm việc

172

Bảng 4. 2
Bảng 4. 3
Bảng 4. 4
Bảng 4. 5
Bảng 4. 6

124

133

162

169

177


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Biểu đồ 1. 1


Tỷ lệ tham gia LĐ khu vực công nghiệp theo giới tính

63

Biểu đồ 2. 6

Tổng số lao động nữ các doanh nghiệp theo loại hình

64

Biểu đồ 2. 7

Việc làm có thu nhập thường xuyên theo giới tính

67

Biểu đồ 2. 8

Việc làm có thu nhập không thường xuyên

68

Biểu đồ 2. 9

Tình hình nhà trẻ xí nghiệp, cơ quan (1965~1986)

88

Biểu đồ 2.10

Biểu đồ 3. 5

Tiền lương bình quân của người lao động

122

Biểu đồ 3. 6
Biểu đồ 3. 7

Trợ cấp quản lí của chính phủ cho cơ sở GDMN 141
của công ty
Học phí GDMN tại nơi làm việc/1 tháng
143

Biểu đồ 3. 8

Ý kiến đối với học phí GDMN

144

Biểu đồ 4. 1

171

Biểu đồ 4. 2

Quan niệm của người lao động về sự cần thiết của
cơ sở GDMN tại nơi làm việc
Quan
sởvụ

phụ nữ rất vất vả và thiệt thòi hơn so với nam giới. Phụ nữ công nhân cũng
không ngoại lệ. Trên thực tế xã hội mà tri thức là căn bản thì quyền bình đẳng
trong tuyển dụng nam nữ được xem như là một trong những vấn đề trọng tâm
trong việc bảo vệ nhân quyền. Khi quyền bình đẳng được thực hiện, mọi
người sẽ không bị phân biệt giới tính và có thể làm việc theo năng lực và nhu
cầu của bản thân.
Đối với lao động nữ, vấn đề càng trở nên cấp thiết. Trong suốt chiều dài
lịch sử, họ đã vượt qua muôn vàn khó khăn để đến giữa thế kỷ XX mới dần
khẳng định được vị thế tương xứng của mình so với nam giới. Họ đã được coi
là một lực lượng lao động không thể thiếu của toàn xã hội. Tuy nhiên, dù muốn
hay không, vấn đề chăm sóc, giáo dục con cái vẫn đè nặng lên vai người phụ
nữ. Ai cũng dễ dàng thấy được những thiệt thòi của họ trong việc cống hiến sức
lực và tài năng cho xã hội vì gánh nặng con cái. Đồng thời, không phải ở đâu
họ cũng được đối xử bình đẳng. Ngay ở một quốc gia phát triển, vì con cái và
những hệ lụy liên quan mà một số không nhỏ phụ nữ đã phải nghỉ việc, mất
việc hay gián đoạn việc làm… Tình trạng này có thể xem như là đã đi chệch
khá xa việc đảm bảo quyền lao động liên tục cũng như việc thực hiện bình
đẳng giới. Trong tương lai, chắc chắn phụ nữ sẽ có vai trò to lớn hơn trong đội
ngũ lao động chất lượng cao. Mô hình cơ sở Giáo dục mầm non từ trước tới
nay vẫn gắn liền với vấn đề việc làm của phụ nữ chứ không phải của nam giời.

1


Việc chăm sóc, giáo dục con cái ở mỗi đất nước, mỗi xã hội, mỗi thời kỳ
lại có những chính sách thể hiện những quan điểm khác nhau. Thậm chí cả
một chế độ cũng được thiết lập dựa trên quan điểm mang tính lịch sử, tính
triết học đó. Khi vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ em, nhất là trẻ em lứa tuổi
mầm non không có được sự hỗ trợ từ phía quốc gia và xã hội thì tỷ lệ nghỉ
việc của lao động nữ tăng lên là điều tất yếu. Có thể tình trạng nghỉ việc chưa

điểm trong kế hoạch phát triển ngành mầm non và đặc biệt là tăng cường
giám sát, quản lí lĩnh vực giáo dục quan trọng này.
Chúng tôi chọn địa bàn Hà Nội và Seoul làm nơi khảo sát, nghiên cứu
bởi vì cả hai thành phố đều là Thủ đô, đều là trung tâm chính trị, kinh tế và
văn hóa của mỗi nước. Hà Nộị đang trên đường Hiện đại hoá - Công nghiệp
hoá và từ khi Việt Nam gia nhập WTO (2007), thành phố này càng thu hút
nhiều lao động từ khắp các nơi đến làm việc tại các khu công nghiệp cũng
như các lĩnh vực kinh tế mới. Còn thành phố Seoul chiểm 26% tổng số dân số
Hàn Quốc, là khu vực bao gồm các ngành công nghiệp lớn nhất nước. Những
gì hiện đã và đang diễn ra ở Hà Nội và Seoul đều chắc chắn là tiêu biểu cho
sự phát triển ở Việt Nam và Hàn Quốc.
Việc tìm hiểu các hình thức CS-GD trẻ em LTMN là con cái lao động nữ
ở Hà Nội và Seoul, vì thế, mang ý nghĩa điển hình và có sức khái quát cao.
Chúng tôi thiết nghĩ, với khuôn khổ, thời gian dành cho một luận án và bằng
sức lực của một nghiên cứu sinh, việc khảo sát toàn bộ tình hình CS-GD trẻ
em LTMN của Việt Nam rồi so sánh với Hàn Quốc là một điều rất khó khăn.
Vì thế, sẽ là hợp lí khi luận án chọn Hà Nội làm địa bàn khảo sát, sau đó so
sánh với Seoul.
Nghiên cứu, so sánh việc CS-GD trẻ em LTMN giữa Hà Nội và Seoul của
chúng tôi cũng sẽ đưa ra nhiều thông tin thú vị và quan trọng vì Việt Nam và
Hàn Quốc là hai nước cùng ở châu Á nhưng có hai chế độ chính trị và trình
độ phát triển khác nhau. Kinh nghiệm của hai nước sẽ được lý giải trên

3


phương diện khoa học và thực tiễn.
Hy vọng luận án này sẽ tìm ra một phương án giảm bớt gánh nặng nuôi dạy
con cái và hỗ trợ cho người phụ nữ để họ vừa đảm bảo việc cơ quan vừa đảm
bảo được cuộc sống gia đình, thông qua việc thiết lập hệ thống và cải cách thể

các nghiên cứu hướng đến vấn đề “Tình hình lao động nữ và việc chăm sóc con
cái của lao động nữ”, vấn đề “Nhu cầu lao động nữ và việc chăm sóc giáo dục
con”, đặc biệt là làm rõ “Khái niệm về cơ sở GDMN tại nơi làm việc”… Các
nghiên cứu này nhấn mạnh đến những khái niệm mới và cung cấp hiện trạng
thị trường lao động Hàn Quốc trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
Họ cũng xác định nội dung và phạm vi của khái niêm hỗ trợ cơ sở GDMN tại
nơi làm việc là trách nhiệm của chủ doanh nghiệp và chính phủ. Hơn nữa,
chính phủ phải nhận thức được rằng sự nghiệp chăm sóc giáo dục con cái của
lao động nữ là một loại phúc lợi xã hội để phát triển đất nước.
Đến những năm 2000, chính sách về việc thành lập cơ sở GDMN tại nơi
làm việc đã hoàn chỉnh. Do vậy các nghiên cứu chủ yếu hướng tới những vấn
đề thuộc chiều sâu như “Phương án đẩy mạnh dịch vụ cơ sở GDMN tại nơi
làm việc” và “Các phương pháp chất lượng GDMN tại nơi làm việc” v.v...
Thời gian này từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Lao động và Bộ Bình
đẳng giới đã có hàng loạt đề án về tình hình chăm sóc, giáo dục mầm non con
cái lao động nữ được xây dựng.
Trong số những công trình khoa học tiêu biểu, phải kể đến “Nghiên cứu
các hình thức chăm sóc, giáo dục lứa tuổi mầm non trong doanh nghiệp khu
vức Seoul” do PGS.TS. Lee Kyungsuk chủ biên (2002). Công trình đã khảo

5


sát 28 đơn vị doanh nghiệp và 708 lao động có con nhỏ và đưa ra những giải
pháp mang tính chiến lược quốc gia để giải quyết việc làm cho người lao
đông nữ kết hợp với việc chăm sóc, giáo dục con cái. Luận án tiến sĩ năm
2002 của Kim Taeyun, “Thực trạng và các vấn đề cơ sở GDMN tại nơi làm
việc”, cũng là một công trình đáng chú ý. Luận án này có đề cấp đến thực
trạng lao động nữ và chăm sóc, giáo dục con cái, Trước đó, năm 2000, Sin
Kyungmi công bố luận án “Nghiên cứu về mức độ hài lòng và nhu cầu về cơ

Nam” của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia do ThS. Trần
Hàn Giang chủ biên (2002). Công trình đã khảo sát về vấn đề lao động nữ liên
quan đến với quyền lợi của nó để giải quyết những vấn đề xã hội, kinh tế và
luật pháp nảy sinh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
Trong đó có “Một số nét về điều kiện làm việc của nữ công nhân khu vực
ngoài quốc doanh ờ Hà Nội” của TS. Ngô Tuấn Dung (2001) và “ Nâng cao
nhận thức về quyền pháp lý cho lao động nữ” của ThS. Phạm Thanh Vân.
Luận án tiến sĩ năm 2005 của Dương Thị Thanh Huyền “Xã hội hoá giáo
dục mầm non và những biện pháp thực hiện trên địa bàn Hà Nội” cũng là một
công trình đáng chú ý. Luận án này có đề cập đến Trong công trình này, tác
giả nhấn mạnh đến giáo dục mầm non là sự liên kết phối hợp chặt chẽ giữa
các ban ngành, đoàn thể tổ chức xã hội, các gia đình và nhiều cá nhân tham
gia vào một diện rộng với nhiều hoạt động xã hội hoá phong phú. Trong đó
hiệu quả nhất là việc đầu tư các nguồn lực, đa dạng hoá các loại hình GDMN,
tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến ở các nước trong khu vực...

7


Sự lựa chọn đề tài luận án : “Nghiên cứu các hình thức chăm sóc giáo dục
con em người lao động trong lứa tuổi mầm non tại các doanh nghiệp ở Hà Nội
và Seoul” của chúng tôi chính là nhằm hướng tới việc nhận thức và lý giải về
mặt xã hội học những vấn đề trên. Cũng chính vì vậy, khi tiếp cận đề tài,
chúng tôi gặp khó khăn là tư liệu nghiên cứu từ Việt Nam quá ít. Cơ sở tư liệu
làm chỗ dựa cho nghiên cứu của chúng tôi chỉ là các văn bản mang tính pháp
lí, các báo cáo tổng kết, các tập giáo trình…

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Luận án sẽ tập trung nghiên cứu các hình thức CS-GD trẻ em LTMN là

các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, các thầy cô giáo và các
nhà hoạt động xã hội. Chúng tôi cũng nghĩ luận án có thể giúp người lao động
có sự lựa chọn tối ưu trong việc chăm sóc và giáo dục con cái thuộc LTMN.
Luận án cũng giúp cho các chủ doanh nghiệp hai nước cải thiện chính sách
của mình, mở ra các cơ sở giáo dục mầm non tại chỗ để tăng cường hiệu quả
sản xuất và chính sách xã hội. Xa hơn, chúng tôi hi vọng sẽ đóng góp một
phần nhỏ bé vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội bền vững
cho mỗi nước.

9


4. Đối tượng, Khách thể và Phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu :
- Vấn đề, hình thức chăm sóc, giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non nói chung.
- Vấn đề, hình thức chăm sóc, giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non con em
người lao động tại các doanh nghiệp Seoul và Hà Nội.
4.2. Khách thể nghiên cứu :
Lao động nữ, lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ giáo dục, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà quản lý lao động nữ, cán bộ nghiên cứu.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: nghiên cứu các hình thức chăm sóc, giáo dục trẻ em lứa
tuổi mầm non con em người lao động, chủ yếu tập trung vào thời điểm từ năm
2006 đến năm 2008.
- Về không gian: Tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu khảo sát là
doanh nghiệp có thường xuyên trên 100 lao động nữ và có số lao động nữ từ
30% trở lên so với tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp
(theo khái niệm từ Điều 5, Nghị định 23/CP , 06/11/1997) và có trường mầm
non đang hoạt động trong khu vực Hà Nội và Seoul. Việc thực hiện khảo sát
phía Việt Nam có nhiều hạn chế. Hiện nay doanh nghiệp có trường mầm non

xã hội trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có tính chất quy luật giữa chúng.
11


Chẳng hạn, cần phải đặt việc CS-GDMN trong quan hệ giữa nhận thức của
lãnh đạo doanh nghiệp với cha mẹ trẻ thì mới thấy được bản chất của vấn đề.
Quá trình chyển sang nền kinh tế thị trường đã làm cho cơ cấu xã hội có
những biến đổi lớn. Quan hệ kinh tế, quan hệ lao động thay đổi sẽ dẫn đến sự
thay đổi của quan hệ xã hội. Tiếp theo, tất cả những biến đổi đó cũng sẽ dẫn đến
những biến đổi trong định hướng giá trị và nhận thức, hành vi của con người.
Đến lượt mình, những biến đổi trong định hướng giá trị lại tác động trực tiếp đến
quan hệ kinh tế và cơ cấu xã hội, tức là tác động trực tiếp đến cơ cấu lao động,
gia đình và con cái. Vì vậy, phải xuất phát từ những quan điểm của chủ nghĩa
duy vật lịch sử, cụ thể là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ lao động với tính
chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, phải xuất phát từ những quy
định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng và tính độc lập tương đối
của kiến trúc thượng tầng để phân tích những biến đổi thực tiễn ở Việt Nam.
Mặt khác, xã hội thời kỳ quá độ tất yếu còn tồn tại đan xen những nhân tố
của xã hội mới và xã hội cũ, do đó đề tài nghiên cứu không chỉ phải xuất phát
từ quan điểm về sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế trong thời kỳ
quá độ mà còn phải xuất phát từ quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam là
xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa dưới sự
quản lý của Nhà nước. Luận án cũng sự dụng nhiều phương pháp luận của xã
hội học, đặc biệt là xã hội học Giới, xã hội học Gia đình, xã hội học đồ thị, Xã
hội học quản lý, xã hội học lứa tuổi. Luận án cũng cố gắng gắn kết các quan
điểm của các nhà xã hội học kinh điển, các nhà xã hội học hiện đại với thực tế
nghiên cứu để tìm ra và phân tích các vấn đề chính sách và khoa học.

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status