ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH THÚY
RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG CÁC NƢỚC
THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP) VÀ
NHỮNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH THÚY
RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG CÁC NƢỚC THAM
GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ XUYÊN THÁI
BÌNH DƢƠNG (TPP) VÀ NHỮNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN HỘI
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và kết quả của luận văn chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Thúy
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................... v
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................... 3
4. Những đóng góp mới của đề tài................................................................. 4
5. Kết cấu của luận văn: ................................................................................. 4
CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ..... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 5
1.1.1. Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề “Rào cản phi thuế quan” ....... 5
1.1.2. Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề tác động của Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương (TPP) đến kinh tế Việt Nam ................................ 9
1.1.3. Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề tác động của TPP đến lĩnh vực
xuất khẩu .................................................................................................. 13
1.1.4. Kết luận .......................................................................................... 16
1.2. Cơ sở lý luận về rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại quốc tế ................ 17
1.2.1. Khái quát về rào cản kỹ thuật ........................................................ 17
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt
STT
Chữ viết tắt
1
ASEAN
Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia
Asian Nations
Đông Nam Á
2
AEC
ASEAN
Community
3
HACCP
Free Trade Agreement
Hiệp định Thƣơng mại
tự do
8
GSP
Generalized System
Preferences
9
ISO
International Organization Tổ chức tiêu chuẩn
for Standardization
hoá quốc tế
10
SA8000
Social Accountability 8000
11
SPS
nhiệm xã hội
Hàng rào kỹ thuật
thƣơng mại
Hiệp định hợp tác
Strategic
Kinh tế Chiến lƣợc
Partnership
xuyên
Thái
Bình
Dƣơng
i
VCCI
Vietnam
Chamber
of Phòng Thƣơng mại
Commerce and Industry
Công nghiệp Việt Nam
15
WRAP
Tiêu
Trang
Bảng tóm tắt các lĩnh vực và định hƣớng đàm
1.
Bảng 1.1 phán tƣơng ứng theo Bản khung sơ bộ đàm phán
33
TPP tháng 11/2011
2.
Bảng 3.1 Danh mục các chất kháng sinh cấm sử dụng
3.
Bảng 3.2
4.
Bảng 4.1
5.
Bảng 4.2
Ý nghĩa phạm vi áp dụng của dấu chứng nhận
quản lý chất lƣợng ở Nhật Bản
Số lô hàng tôm và cá da trơn của Việt Nam bị
trả lại tại thị trƣờng Mỹ (Số cảnh báo)
78
2.
Hình 4.2
Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
qua các năm
79
3.
Hình 4.3
Chuyển dịch thị trƣờng nhập khẩu may
mặc của Mỹ (5 tháng đầu năm 2014 so với
năm 2013)
80
4.
Hình 4.4
5.
Hình 4.5
Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của
9.
Hình 4.9
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản xuất khẩu
89
10.
Hình 4.10
Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản
năm 2013-2014
90
11.
Hình 4.11
Thị trƣờng xuất khẩu chính của thủy sản
Việt Nam năm 2014
91
12
Hình 4.12
1
Sơ đồ 2.1
Khung lô-gic nghiên cứu
45
2
Sơ đồ 3.1
Áp dụng quy tắc xuất xứ không ƣu đãi của
Hải quan Mỹ
65
v
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệp định Hợp tác Kinh tế chiến lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng (TransPacific Strategic Economic Partnership Agreement- TPP) là một Hiệp định
Thƣơng mại tự do nhiều bên, đƣợc ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng
thƣơng mại tự do chung cho các nƣớc khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng.
Hiệp định lúc đầu do 4 nƣớc tham gia khởi xƣớng gồm Brunei, Chile, New
Zealand và Singapore (hay gọi là P4), đƣợc ký kết ngày 3 tháng 6/2005, có
rằng ký kết tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) nhƣng
với những rào cản thƣơng mại ngày càng dày đặc thì doanh nghiệp Việt Nam
sẽ bị ảnh hƣởng thế nào? Những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực ra sao?
Từ tính thời sự và bối cảnh toàn cầu hóa nhƣ trên, việc tìm hiểu rõ, phân
tích các rào cản kỹ thuật trong các nƣớc tham gia hiệp định đối tác kinh tế
xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) là rất cần thiết cho các mặt hàng xuất nhập
khẩu. Đồng thời đặt ra yêu cầu cần phải đánh giá những ảnh hƣởng của các
hàng rào kỹ thuật đối với các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Vì vậy, tác
giả lựa chọn đề tài “Rào cản kỹ thuật trong các nước tham gia Hiệp định
đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và những ảnh hưởng đến
hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam”.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Số lƣợng các nƣớc tham gia Hiệp định TPP là 12 nƣớc. Do vậy, luận văn
chỉ chọn ra hai nƣớc điển hình có nền kinh tế lớn làm đối tƣợng nghiên cứu là
các rào cản kỹ thuật của Mỹ, Nhật Bản và những ảnh hƣởng đến hàng dệt
may, thủy sản xuất khẩu của Việt Nam.
2
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung và phạm vi không gian:
Do phạm vi các nƣớc tham gia Hiệp định TPP là tƣơng đối rộng nên đề
tài chỉ tập trung nghiên cứu các rào cản kỹ thuật của hai quốc gia có nền kinh
tế phát triển mạnh, có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Nhật
Bản và Mỹ. Đồng thời, luận văn cũng không nghiên cứu ảnh hƣởng từ các rào
cản kỹ thuật của Nhật Bản và Mỹ tới tất cả các mặt hàng xuất khẩu của Việt
Nam mà chỉ tập trung nghiên cứu các ảnh hƣởng tới hai mặt hàng xuất khẩu
chủ đạo của Việt Nam là dệt may và thủy sản.
Nhật Bản.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày theo bốn
chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rào cản
kỹ thuật trong thƣơng mại quốc tế.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Các rào cản kỹ thuật tại Mỹ và Nhật Bản hiện nay.
Chƣơng 4. Những ảnh hƣởng từ các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản, Mỹ
đối với hàng dệt may, thủy sản xuất khẩu Việt Nam và một số gợi ý chính
sách.
4
CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quan hệ thƣơng mại quốc tế giữa các nƣớc trên thế giới và trong khu
vực ngày càng vƣợt qua biên giới quốc gia và “Thế giới phẳng” ngày càng
hoàn thiện. Toàn cầu hóa kinh tế tạo nên nhiều cơ hội và cũng xuất hiện nhiều
thách thức cho các quốc gia khi tham gia thƣơng mại quốc tế. Các hàng rào
thuế quan dần đƣợc dỡ bỏ cũng gây ra nhiều nguy cơ cho các nƣớc nhập khẩu
hàng hóa kém chất lƣợng nếu nhƣ không có các rào cản kỹ thuật để hạn chế
và kiểm soát.
Các rào cản kỹ thuật và phi thuế quan thu hút đƣợc sự quan tâm chú ý
của các cấp, các ngành, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc. Hiện nay đã
có nhiều hội thảo , hội nghị, sách, bài báo khoa học , luận văn và công triǹ h
nghiên cứu về đối tƣợng này cũng nhƣ những vấn đề xoay quanh nó nhƣng
mỗi đề tài có hƣớng tiếp cận và pha ̣m vi nghiên cứu khác nhau cũng nhƣ
và hàng rào phi thuế quan , đƣa ra những định nghĩa và quan niệm của WTO
về các rào cản phi thuế quan . Bên ca ̣nh đó, tác giả còn phân tích kinh nghiệm
sử dụng các biện pháp phi thuế quan của một số quốc gia lớn trên thế giới để
từ đó rút ra những đề xuất những biện pháp nhằm cải thiện hệ thống các biện
pháp phi thuế quan của Việt Nam và đƣa ra những biện pháp cần áp dụng để
bảo hộ các ngành sản xuất còn non kém trong nƣớc.
Cũng cùng vấn đề về hàng rào phi thuế quan, tác giả Nguyễn Thị Thu
Phƣơng đã nghiên cứu đề tài “Hàng rào phi thuế quan - Các rào cản đối với
thương mại quốc tế” (2000). Đề tài này tập trung tim
̀ hiểu sâu hơn về các
hàng rào phi thuế quan và tác động của những rào cản này tới thƣơng ma ̣i nói
chung. Tác giả tập trung phân tích các biện pháp phi thuế quan đã và đang
đƣợc các nƣớc áp dụng làm rào cản đối với thƣơng ma ̣i quốc tế. Từ đó, tác giả
nêu bật vấn đề hàng rào phi thuế quan là một công cụ bảo hộ có tác động tiêu
cực tới xu hƣớng tự do hóa thƣơng ma ̣i
mạnh giữa các nền kinh tế trên thế giới.
6
, gây ra sự ca ̣nh tranh không lành
Tiếp đến, Tạp chí Khoa học 2012 số 23b trang 215-223 đăng tải bài báo
nghiên cứu về “Các rào cản kỹ thuật thương mại khi xuất khẩu thủy sản Việt
Nam vào thị trường Nhật” của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Dung và Nguyễn
Thị Ngọc Hoa. Bài báo đã phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam
vào thị trƣờng Nhật, đồng thời xác định các rào cản kỹ thuật nhằm giúp doanh
nghiệp Việt Nam tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lƣợng sản phẩm
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhà nhập khẩu Nhật Bản. Đề tài đã sử dụng
phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả của tổng cục thủy
cản thƣơng ma ̣i là một vấn đề rộng , trong khi đó thông tin , tƣ liê ̣u về vấn đề
này không nhiều. Do đó, đề tài chỉ làm rõ một phần nội dung cơ bản của vấn
đề. Vì vậy, để nắm rõ về vấn đề phức ta ̣p này cần có những nghiên cứu
chuyên sâu cho từng thị trƣờng và ngành hàng đề từ đó cung cấp cho các
doanh nghiê ̣p các thông tin hữu ích hơn trong đối phó với rào cản thƣơng ma ̣i
ở các thị trƣờng nhập khẩu, góp phần thúc đẩy xuất khẩu Việt Nam phát triển
một cách ma ̣nh mẽ giai đoa ̣n sau gia nhập WTO.”
Song song với những nghiên cứu trong nƣớc, cuốn sách “Các Rào cản
đối với Thương mại Tự do; Các hàng rào phi thuế quan tại Liên minh Châu
Âu, Nhật Bản và Hoa Kỳ” của David Hanson, Phó Giáo sƣ ngành Kinh doanh
Quốc tế, Đại học Duquesne, Pittsburgh, Hoa Kỳ (2000) đã đƣa ra khung lý
thuyết cơ bản và các số liệu tổng hợp để phân tích tình thế lƣỡng nan của
thƣơng mại tự do, các Hiệp định Quốc tế, khái quát chính sách thƣơng mại,
các vấn đề tranh chấp trong thực tiễn thƣơng mại tại các thị trƣờng Hoa Kỳ,
EU và Nhật Bản. Từ đó ông cũng đƣa ra các quan điểm so sánh và triển vọng
cải tổ các vấn đề còn tồn tại và hạn chế.
8
1.1.2. Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề tác động của Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương (TPP) đến kinh tế Việt Nam
Qua 19 phiên đàm phán, hiện nay trong nƣớc đã có nhiều nghiên cứu
đánh giá tác động của TPP tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và đến những
mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói riêng. Các bài nghiên cứu đã chỉ ra
những tiềm năng, lợi ích và những bất lợi, khó khăn, hi sinh khi các nƣớc
tham gia TPP.
Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 200, tháng 2 năm 2014 đã đăng bài viết
“Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Những
kỳ vọng và tác động đối với Việt Nam” của đồng tác giả Đỗ Đức Bình,
xuyên Thái Bình Dương tới quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ” năm
2013. Để chứng minh các luận điểm khoa học, trên cơ sở các nguồn lực khả
dụng, phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp một số phƣơng pháp phi thực
nghiệm nhƣ phỏng vấn, hội nghị chuyên gia...đƣợc vận dụng trong đề tài để
phân tích và dự đoán các tác động tới thƣơng mại quốc tế giữa Việt Nam và
Hoa Kỳ. Theo tác giả, “Về cơ bản, TPP sẽ có tác động tích cực đối thƣơng
mại hàng hóa và dịch vụ giữa hai nƣớc. Về phía Việt Nam, nếu tận dụng tốt
cơ hội từ TPP đem lại, khả năng gia tăng giá trị và thị phần các sản phẩm xuất
khẩu truyền thống nhƣ may mặc, da giầy, thủy sản... tại thị trƣờng Hoa Kỳ là
hiện thực bởi hiện nay thị phần các sản phẩm này của Việt Nam còn nhỏ. Về
phía Hoa Kỳ, gia tăng giá trị xuất hàng hóa và dịch vụ cũng là một kỳ vọng
lớn đặt lên TPP. Hoa Kỳ chắc chắn có những phẩm hàng hóa, dịch vụ có sức
cạnh tranh thực sự và có khả năng triển khai cung cấp tại Việt Nam một khi
TPP đƣợc ký kết. Đó là các sản phẩm nông nghiệp nhƣ ngũ cốc, thịt gia súc,
gia cầm; các sản phẩm công nghiệp, hóa chất, điện tử kỹ thuật cao, hệ thống
dây chuyền sản xuất công nghiệp...” Đồng thời, tác giả cũng cho rằng “TPP
cũng sẽ gia tăng luồng FDI tới Việt Nam, không chỉ từ Hoa Kỳ. Tham gia và
10
nếu nỗ lực thực hiện đúng cam kết trong TPP cùng các điều kiện vĩ mô thuận
lợi khác, môi trƣờng kinh doanh của Việt Nam hoàn toàn có thể trở nên hấp
dẫn hơn và sẽ có sức hút mới đối với luồng vốn FDI.” Trong chƣơng cuối
cùng của đề tài, tác giả cũng đƣa ra một vài nhận xét, đánh giá những thuận
lợi và khó khăn khi Việt Nam tham gia hiệp định TPP và đƣa ra một vài kiến
nghị về chính sách Việt Nam.
Trên một khía cạnh khác, Nội san Thông tin Khoa học xã hội và Nhân
văn Hải Phòng số 3 (47) năm 2013 đã giới thiệu bài viết của TS. Nguyễn
Xuân Quang “Tác động của TPP với định hướng phát triển công nghiệp của
Thái Bình Dƣơng” và “con đƣờng châu Á” mà trong vòng 15 năm tới, hai con
đƣờng này có thể sẽ tiến triển và đi đến cùng một điểm chung. Theo tác giả,
so với những lợi ích nhất thời từ thƣơng mại, các lợi ích đạt đƣợc từ TPP phụ
thuộc nhiều hơn vào tác động của nó tới tƣơng lai của hệ thống thƣơng mại
Châu Á-Thái Bình Dƣơng, một mô hình hội nhập khu vực chất lƣợng cao. Vì
vậy, nghiên cứu cố gắng tìm hiểu những tác động của hiệp định này đến các
động cơ của việc mở rộng và các khuôn mẫu sẽ đƣợc sử dụng trong các đàm
phán sau này. TPP bao gồm nhiều vấn đề khá mới mẻ đòi hỏi nhiều nỗ lực
nghiên cứu để giải quyết các vấn đề này. Tóm lại, theo kết quả nghiên cứu, cả
hai con đƣờng đàm phán nêu trên đều có tính khả thi và có tác động tƣơng hỗ
lẫn nhau trong quá trình hội nhập Châu Á-Thái Bình Dƣơng. Mỗi con đƣờng
cần đạt đƣợc những lợi ích quan trọng riêng; đồng thời chúng cũng sẽ kích
thích sự phát triển lẫn nhau. Hai con đƣờng đàm phán sẽ có những xung đột
lẫn nhau (chủ yếu là trong các mô hình đã đƣợc thông qua) nhƣng chúng sẽ
làm phát sinh những động lực cho sự hợp nhất thành một hiệp định lớn của
khu vực. Kết quả này thực sự rất quan trọng cho khu vực cũng nhƣ cho toàn
thế giới.
12
Tiếp theo, đến tháng 3/2013 Petri công bố một báo cáo khác: “The
Trans-Pacific Partnership and its impact on Vietnam’s economy”. Báo cáo
này đi sâu đánh giá tác động của TPP đối với riêng Việt Nam. Trong báo cáo
này, bối cảnh mới của thƣơng mại thế giới đƣợc Petri phân tích đặt trọng tâm
vào 3 hiệp định siêu quy mô: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng
(TPP), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định Đối
tác và Đầu tƣ thƣơng mại xuyên Đại Tây Dƣơng (TTIP). Theo tác giả, đây là
các hiệp định mà toàn bộ các bên tham gia đều đƣợc hƣởng lợi với trị giá lên
tới hàng nghìn tỷ USD và TPP đối với Việt Nam là một hiệp định đặc biệt
dệt may, thủy hải sản, đồ gỗ,.. và các vấn đề về chính sách nhƣ thuế suất, đầu
tƣ, chi tiêu chính phủ, sở hữu trí tuệ, vấn đề môi trƣờng ... Đồng thời các báo
cáo cũng chỉ ra những vấn đề Việt Nam gặp phải sau khi gia nhập nhƣ: thị
trƣờng nội địa sẽ bị mất vào tay nƣớc ngoài, sự bất cập của chính sách, sự
mất tác dụng của các chính sách bảo hộ ... Trên cơ sở đó các báo cáo đề xuất
phƣơng hƣớng đàm phán cho Việt Nam và các giải pháp cấp thiết trƣớc và
sau khi gia nhập TPP.
Một nghiên cứu rất gần với luận văn là nghiên cứu của tác giả Lê Thị
Ánh Tuyết và Huỳnh Thế Nguyễn, Trƣờng Cao đẳng Tài chính - Hải quan
đăng trên báo Phát triển và Hội nhập, Số 15 (25), Tháng 03-04/2014 có tựa đề
“Cơ hội và thách thức cho hàng xuất khẩu của Việt Nam khi triển khai quy
tắc xuất xứ theo Hiệp định TPP”. Bài viết khái quát những cơ hội và thách
thức cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam khi triển khai Quy tắc xuất xứ
theo Hiệp định đối tác chiến lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP). Bằng
phƣơng pháp phân tích định tính, các tác giả đã chỉ rõ khái niệm về quy tắc
xuất xứ theo TPP là gì và đƣa ra điểm khác biệt của TPP đối với các hiệp định
khác là quy định về hàm lƣợng giá trị khu vực; nghĩa là sản phẩm phải đạt tỷ
lệ nội địa hóa từ 55% tổng giá trị trở lên. Doanh nghiệp chỉ đƣợc phép nhập
14