ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ HUY PHÚ
THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP): NHỮNG ẢNH
HƢỞNG TỚI XUẤT KHẨU DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội – 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ HUY PHÚ
THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP): NHỮNG ẢNH
HƢỞNG TỚI XUẤT KHẨU DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Đỗ Huy Phú
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện.
Xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới PGS.TS Hà Văn Hội
– giảng viên hƣớng dẫn trực tiếp luận văn của tôi. Cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình,
đầy trách nhiệm, những góp ý và gợi mở quý báu của thầy từ khi tôi bắt đầu thực
hiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế,
trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHKT - ĐHQGHN), Phòng
Đào tạo của trƣờng ĐHKT - ĐHQGHN, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy
chƣơng trình cao học về Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế, khóa K22,
năm học 2013-2015, các cán bộ của Khoa và của Phòng tham gia quản lý và hỗ trợ
khóa học.
Xin đƣợc cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các thành viên của lớp Cao học
K22 - ĐHKT, ĐHQGHN và những ngƣời bạn của tôi, những ngƣời đã luôn sát cánh
bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả luận văn
Đỗ Huy Phú
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ I
1.2.1
Khái quát về Hiệp định Thương mại tự do. ..........................................14
1.2.2
Khái quát về Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
(TPP).………………………………………………………………………………………
…...18
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN .......26
2.1 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ................................................................................26
2.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN. ....................................28
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu .....................................................28
2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp. ...........................................................29
2.2.3. Phương pháp kế thừa ...............................................................................30
v
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu điển hình ..........................................................31
CHƢƠNG 3. ẢNH HƢỞNG CỦA TPP TỚI XUẤT KHẨUDỆT MAY CỦA VIỆT
NAM..........................................................................................................................33
3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DỆT MAY CỦA VIỆT NAM .............33
3.1.1 Khái quát về ngành dệt may của Việt Nam. ..............................................33
3.1.2 Xuất khẩu dệt may của Việt Nam. .............................................................35
3.1.3 Tình hình xuất khẩu vào một số thị trường thuộc TPP. ............................45
3.2 ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG TPP TỚI XUẤT KHẨU
DỆT MAY CỦA VIỆT NAM ................................................................................50
3.2.1 Ảnh hưởng của điều khoản cắt giảm thuế quan. .......................................51
Nghĩa tiếng Việt
ASEAN Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch tự do
ASEAN
2
ASEAN
Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông
Asian Nations
Nam Á
Phƣơng thức gia công
4
CMT
Cut – Make – Trim
5
EPA
Economic
Free Trade Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
10
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
11
GSP
Generalized
System
Preferences
12
ILO
of Hệ thống ƣu đãi thuế quan phổ
cập
International
Manufacturer
16
TPP
Trans-
Pacific
Economic
Strategic Hiệp định đối tác Kinh tế
Partnership xuyên Thái Bình Dƣơng
Agreement
i
17
VCCI
Vietnam
Chamber
of
Commerce and Industry
Việt Nam – Nhật Bản
Tổ chức Thƣơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Một số chỉ tiêu chủ yếu về TPP
20
2
Bảng 3.1
Thị trƣờng và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
36
của Việt Nam năm 2014.
So sánh giá xuất khẩu dệt may của Việt Nam và 45
các nƣớc.
7
Bảng 3.6
Thuế suất (kết hợp) của Nhật Bản đối với hàng dệt 48
may nhập khẩu từ Việt Nam
8
Bảng 3.7
Biểu thế nhập khẩu dệt may vào Hoa Kỳ của một
51
số mặt hàng.
9
Bảng 3.8
Dự đoán kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến
53
năm 2025
10
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 3.1
Nội dung
10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Trang
36
năm 2014
2
Hình 3.2
Kim ngạch xuất nhập khẩu và tăng trƣởng mặt
39
hàng dệt may. (đơn vị: triệu USD)
3
Hình 3.3
54
mặc vào thị trƣờng Hoa Kỳ
7
Hình 3.7
Nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ từ một số
đối tác đã ký FTA
iv
61
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1
Tên sơ đồ
Khung lô-gic nghiên cứu
v
Trang
27
1
cao hiểu biết, giúp các doanh nghiệp Việt Nam, cơ quan chính quyền có những
bƣớc chuẩn bị nhất định cho việc gia nhập.
Vì vậy, việc lựa chọn Tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái
Bình Dƣơng (TPP): những ảnh hƣởng tới xuất khẩu dệt may của Việt Nam’
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của bản chính là để đi tìm câu trả lời cho
các vấn đề trên.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu : Thông qua việc nghiên cứu những ảnh hƣởng đối với
xuất khẩu dệt may khi Việt Nam tham gia TPP, từ đó đề xuất một số giải pháp để
ngành dệt may Việt Nam tận dụng những cơ hội và vƣợt qua thách thức khi TPP có
hiệu lực
Nhiệm vụ nghiên cứu :
-
Trình bày đƣợc tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, cơ sở
lý luận và thực tiễn của Hiệp định thƣơng mại tự do FTA và Hiệp định thƣơng mại
đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng TPP.
-
Phân tích đƣợc các điều khoản trong TPP có ảnh hƣởng đến xuất khẩu dệt
may của Việt Nam, từ đó chỉ ra đƣợc các cơ hội và thách thức đối với ngành khi
Việt Nam ký kết TPP.
-
có hiệu lực thông qua việc phân tích các điều khoản trong TPP có liên quan tới dệt
may.
- Đề xuất một số giải pháp để ngành dệt may Việt Nam tận dụng những cơ hội
và vƣợt qua thách thức khi TPP có hiệu lực.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau :
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn của
việc tham gia TPP.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn.
Chƣơng 3. Ảnh hƣởng của TPP tới xuất khẩu dệt may của Việt Nam.
Chƣơng 4. Giải pháp cho ngành dệt may khi TPP có hiệu lực.
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA VIỆC THAM GIA TPP.
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
1.1.1 Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề Hiệp định thương mại tự do và ngành
dệt may Việt Nam.
Tác giả Bùi Thành Nam, Khoa Quốc tế học, Đại học Khoa học xã hội nhân
văn trong bài viết “Những tác động của Hiệp định thương mại tự do” trên Tạp chí
Lý luận Chính trị số 9/2014 đã phân tích tác động tích cực và tiêu cực dƣới 2 góc
độ : tác động kinh tế và thƣơng mại và tác động phi kinh tế. Đây là bài viết khá đầy
đủ và toàn diện về ảnh hƣởng của FTA tới một quốc gia nói chung.
Tác giả Trần Thị Mai Thành trong luận văn thạc sỹ „Thực trạng và xu hướng
Hiệp định Thương mại tự do (FTA) trong khu vực ASEAN”đã tóm tắt đƣợc cơ sở lý
luận về Hiệp định Thƣơng mại tự do FTA, đồng thời phân tích rất chi tiết xu hƣớng
đàm phán FTA của từng quốc gia trong ASEAN, trong đó có Việt Nam.
Nghiên cứu đánh giá tác động của các FTA đối với Việt Nam có giá trị tham
phẩm may nhiều hơn. Thứ 12, rào cản về đầu tƣ đối với các doanh nghiệp trong
ngành dệt may.Thứ 13, bất cập chính sách lao động và tiền lƣơng của Việt Nam.
Thứ 14, các doanh nghiệp dệt may còn gặp khó khăn do chƣa tiếp cận các dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh. Cho đến nay, TPP có thể xem là một bƣớc ngoặt đối với ngành
dệt may Việt Nam thì cơ hội rất lớn kèm theo là không ít khó khăn. Báo cáo cũng
tổng kết lại một số khuyến nghị cho cơ quan làm chính sách, hiệp hội dệt may cũng
nhƣ doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội do mở cửa hội nhập mang lại.
Ngoài ra có nhiều nghiên cứu định lƣợng khác đánh giá tác động của FTA
đến nền kinh tế Việt Nam và khu vực. Chẳng hạn, Cassing (2011) phân tích tác
động của FTA đến cấp độ ngành của Việt Nam, còn Vanzetti (2010) xem xét tác
động của các FTA đến một số yếu tố chính của nền kinh tế Việt Nam nhƣ xuất nhập
khẩu, thu nhập quốc dân, doanh thu thuế, việc làm và thu nhập. Năm 2011 Mutrap
cũng đƣa ra đánh giá khá đầy đủ về tác động của cam kết mở cửa thị trƣờng trong
các hiệp định thƣơng mại tự do đến hoạt động sản xuất, thƣơng mại của Việt Nam.
Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh số 28
(2012) từ trang 49-59 có bài viết “Phân tích chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may Việt
Nam” của PGS.TS Hà Văn Hội, đây là bài viết đƣợc thực hiện trong khuôn khổ đề
5
tài “Tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, kinh nghiệm của một số nƣớc châu Á
và gợi ý đối với Việt Nam” với sự tài trợ của Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu châu Á
– Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là bài viết đã phân tích một cách chi tiết chuỗi giá
trị dệt may toàn cầu, đồng thời chỉ ra các giai đoạn cụ thể của chuỗi giá trị dệt may
toàn cầu gồm các giai đoạn nhƣ sản xuất nguyên phụ liệu, kéo sợi, dệt vải, nhuộm,
in vải, cắt may và phân phối sản phẩm. Bài viết cũng dựa trên cách tiếp cận từ sản
phẩm đầu ra để phân tích và làm rõ chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may. Bài viết đã chỉ
ra đƣợc nguyên nhân giá trị gia tăng hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam còn thấp
trong chuỗi giá trị xuất khẩu mặt hàng này.
giá trị xuất khẩu chung, tỷ lệ xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nƣớc và doanh
nghiệp FDI, kim ngạch xuất khẩu bình quân tháng trong giai đoạn 2005 – 2013, cơ
cấu xuất khẩu vào các thị trƣờng chính cũng nhƣ chung lại hàng dệt may xuất khẩu.
Bên cạnh đó, báo cáo đã chỉ rõ nguyên liệu ngành bao gồm bông và xơ sợi lại chủ
yếu đƣợc nhập khẩu. Báo cáo cũng chỉ ra vị trí các công ty Việt Nam trong chuỗi
giá trị ngành dệt may chủ yếu là trong khâu thực hiện các hợp đồng gia công may
mặc, đây là khâu có giá trị gia tăng thấp nhấp trong chuỗi giá trị ngành. Từ đó, tác
giả đã chỉ rõ sự yếu kém và phụ thuộc vào bên ngoài của ngành dệt may Việt Nam
thông qua phân tích mô hình Michael Porter với một số kết luận.
Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng và Công ty chứng khoán Bảo
việt cũng đƣa ra các báo cáo về ngành dệt may Việt Nam, trong đó cũng tập trung
vào phân tích những yếu kém của Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may của Việt
Nam và đánh giá những thuận lợi và khó khăn của dệt may khi một loạt các Hiệp
định thƣơng mại tự do sẽ có hiệu lực trong thời gian sắp tới. Cả 2 báo cáo đều có
đánh giá ngắn gọn về ảnh hƣởng của TPP đến dệt may.
1.1.2 Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề tác động của Hiệp định đối tác xuyên
Thái Bình Dương (TPP) đến kinh tế Việt Nam.
GS.TS Hoàng Văn Châu trong cuốn sách “Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
Dương – TPP và vấn đề tham gia của Việt Nam” đã trình bày một cách khá đầy đủ
về TPP, một số kết quả đàm phán, phân tích cơ hội thách thức của VIệt Nam khi
tham gia TPP và một số giải pháp với Việt Nam khi tham gia TPP. Cuốn sách phân
tích khá chi tiết động cơ tham gia của từng quốc gia cũng nhƣ các một số khó khăn
7
trở ngại nổi bật trong quá trình đàm phán. Cuốn sách sử dụng phƣơng pháp thống
kê, phân tích định tính.
Ủy ban Tƣ vấn về Chính sách Thƣơng Mại Quốc tế thuộc VCCi đã có các
báo cáo “TPP – Hiệp định thương mại của thế kỷ 21”, “ Phân tích những lợi ích
về tận dụng tốt cơ hội, tác động tích cực và hạn chế những thách thức, tiêu cực khi
tham gia TPP đối với Việt Nam. Bài viết sử dụng phƣơng pháp thu thập thống kê và
xử lý số liệu, từ đó đƣa ra phân tích và dự đoán.
Tạp chí Kinh tế và phát triển số 200, tháng 2 năm 2014 đã đăng bài viết “Hiệp
định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP): Những cơ hội và
thách thức đặt ra đối với Việt Nam” của 2 tác giả Ngô Tuấn Anh và Đỗ Đức Trung.
Bài viết đã phân tích TPP chính là “Hiệp định của thế kỷ 21” hoặc “Hiệp định
FTA chất lƣợng cao”, với tham vọng đi sâu liên kết kinh tế, phân công lao động
giữa các quốc gia thành viên, cải cách và nhất thể hóa môi trƣờng đầu tƣ, kinh
doanh và thuận lợi hóa cho doanh nghiệp. Từ đó tác giả đánh giá, việc nhận diện
những cơ hội, thách thức là cần thiết nhằm tránh những rủi ro trong dài hạn cũng
nhƣ có những điều chỉnh phù hợp, tận dụng đƣợc những cơ hội do TPP mang lại đối
với sự phát triển kinh tế bền vững trong tƣơng lai.
Tạp chí Kinh tế và phát triển số 203, tháng 05 năm 2014 đã đăng bài viết
“Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương: Cơ hội, thách thức và một số khuyến
nghị chính sách” của 2 tác giả Phí Vĩnh Tƣờng và Phạm Sỹ An đã đánh giá một
cách tổng quát những cơ hội cũng nhƣ thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập
TPP. Việt Nam đang chuẩn bị tham gia Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dƣơng
(TPP). Đây là một mốc hội nhập quan trọng, có thể tác động mạnh đến tăng trƣởng
kinh tế và phát triển, vì thế cần phải phân tích các cơ hội và thách thức của việc gia
nhập TPP, làm tiền đề cho những phản ứng chính sách phù hợp. Gia nhập TPP mở
ra nhiều cơ hội nhƣ mở rộng thị trƣờng xuất khẩu, nhập khẩu công nghệ, thu hút
FDI, và cải cách thể chế. Tuy nhiên, Chính phủ cũng sẽ phải đối mặt với không ít
thách thức nhƣ sức ép cạnh tranh, hạn chế khả năng điều chỉnh chính sách do các
quy định ngặt nghèo của TPP, sự khó thích ứng của các ngành trong nƣớc, và “sa
lầy thể chế”. Để tận dụng cơ hội và đối mặt với thách thức, cần một số nhóm giải
9
cứu để giải quyết các vấn đề này. Tóm lại, theo kết quả nghiên cứu, cả hai con
đƣờng đàm phán nêu trên đều có tính khả thi và có tác động tƣơng hỗ lẫn nhau
trong quá trình hội nhập Châu Á- Thái Bình Dƣơng. Mỗi con đƣờng cần đạt đƣợc
những lợi ích quan trọng riêng; đồng thời chúng cũng sẽ kích thích sự phát triển lẫn
nhau. Hai con đƣờng đàm phán sẽ có những xung đột lẫn nhau (chủ yếu là trong các
mô hình đã đƣợc thông qua) nhƣng chúng sẽ làm phát sinh những động lực cho sự
hợp nhất thành một hiệp định lớn của khu vực. Kết quả này thực sự rất quan trọng
cho khu vực cũng nhƣ cho toàn thế giới. Nó mang lại những lợi ích tƣơng tự nhƣ
những gì đã có thể đạt đƣợc nếu nhƣ Vòng Doha thành công. Chƣơng 2 khái quát
lại nguồn gốc của TPP, các mục tiêu của Hoa Kỳ và các quốc gia khác. Chƣơng 3
phân tích những điều khoản có thể thực hiện đƣợc của hiệp định. Chƣơng 4 miêu tả
mô hình, dữ liệu và phƣơng pháp luận của nghiên cứu. Chƣơng 5 đề cập về sự thịnh
10
vƣợng và những két quả thƣơng mại. Chƣơng 6 sử dụng một quan điểm chiến lƣợc
mang tính lý thuyết phân tích các tình huống cạnh tranh để tìm hiểu lý do các quốc
gia có thể đồng ý về các khuôn khổ ban đầu và các phần mở rộng sau này của hiệp
định. Chƣơng 7 xem xét các kết quả đạt đƣợc từ góc nhìn của các quốc gia, phân
tích vai trò của các nền kinh tế chủ chốt trong các đàm phán. Chƣơng 8 cung cấp
những kết quả nhạy cảm và Chƣơng 9 đƣa ra kết luận.
Tháng 3/2013 Petri công bố một báo cáo khác: “The Trans-Pacific
Partnership and its impact on Vietnam‟s economy” đánh giá tác động của TPP đối
với riêng Việt Nam. Ở báo cáo này, Petri phân tích bối cảnh mới của thƣơng mại
thế giới, đặt trọng tâm vào 3 hiệp định siêu quy mô: Hiệp định Đối tác xuyên Thái
Bình Dƣơng (TPP), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định
Đối tác và Đầu tƣ thƣơng mại xuyên Đại Tây Dƣơng (TTIP). Theo Petri, đây là các
hiệp định mà toàn bộ các bên tham gia đều đƣợc hƣởng lợi với trị giá lên tới hàng
nghìn tỷ USD và TPP đối với Việt Nam là một phƣơng án đặc biệt nhiều hứa hẹn.
hàng đầu của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu gần 20 tỷ USD/năm. Tuy nhiên
ngành dệt may Việt Nam lại đang ở vị trí rất thấp trong chuỗi giá trị sản xuất dệt
may toàn cầu cho chủ yếu tập trung vào khâu gia công xuất khẩu sản phẩm may
mặc, đa số nguyên liệu phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Thông qua phƣơng pháp
nghiên cứu định tính: Phân tích số liệu thống kê và logic biện chứng, tác giả đánh
giá thực trạng ngành dệt may hiện nay nhận định điểm mạnh, điểm yếu và so sánh
thực trạng này với các yêu cầu của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP)
đối với ngành dệt may để đƣa ra các dự báo về cơ hội, cũng nhƣ thách thức đối với
ngành; từ đó đề xuất các định hƣớng giúp ngành dệt may phát triển bền vững, đáp
ứng yêu cầu hội nhập khi TPP đƣợc kí kết và có hiệu lực thực thi trong tƣơng lai
gần.
Báo cáo tham luận của Hiệp hội Dệt may Việt Nam “Đàm phán Hiệp định
TPP: Cơ hội và thách thức cho ngành công nghiệp dệt may Việt Nam” là một tài
liệu hữu ích. Tác giả đã tổng quan về TPP, trình bày về cơ hội và thách thức đối với
ngành dệt may. Trong đó tập trung chủ yếu nói về ƣu đãi thuế suất của TPP cũng
nhƣ quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt mà TPP đặt ra. Từ đó, tham luận có đƣa ra một số
đề xuất cho doanh nghiệp cũng nhƣ Chính phủ.
12
Báo cáo tham luận của tác giả Phạm Minh Đức “Báo cáo Ngành dệt may
Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP)” tại Hội thảo do VCCI đã tổng hợp đƣợc những khó khăn và thách thức của
ngành dệt may khi gia nhập TPP cũng nhƣ tổng hợp đƣa ra đƣợc các kết quả nghiên
cứu định lƣợng của các tác giả khác để có những đánh giá chính xác về những thay
đổi với ngành dệt may trong thời gian sắp tới.
Tác giả Lê Tiến Trƣờng, Phó Chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt Nam đã trình
bày tham luận “Báo cáo Hiệp định TPP: Quan điểm và cách tiếp cận của Hiệp hội
Dệt may Việt Nam” đã đứng dƣới góc nhìn của một lãnh đạo trong ngành dệt may,
toàn cầu. Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu nhƣ đƣợc dùng để chỉ
các tác động của thƣơng mại nói chung và tự do hoá thƣơng mại hay “tự do thƣơng
mại” nói riêng.
Các nhân tố dẫn tới tiến trình toàn cầu hoá kinh tế gồm có:
Một là, sự phát triển của lực lƣợng sản xuất; quá trình chuyên môn hoá,
hợp tác hoá sản xuất và phân công lao động đã vƣợt khỏi tầm tay của
từng nƣớc.
Hai là, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhât là sự
nhảy vọt về thông tin liên lạc, giao thông, đặc biệt là sự ra đời của công
nghệ thông tin.
Ba là, nhu cầu mở mang thị trƣờng, xuất khẩu tƣ bản, sự di cƣ ồ ạt về
lao động.
Bốn là, sự hoà hợp và tham gia rộng rãi vào các hoạt động quốc tế của
các quốc gia, đặc biệt là các nƣớc thứ ba
Năm là, sự phát triển và phổ cập của kinh tế thị trƣờng và cơ chế thị
trƣờng
Sáu là, sự xuất hiện của các công ty xuyên quốc gia, các tổ chức quốc
tế về thƣơng mại và tài chính, sự hình thành các hệ thống tài chính,
ngân hàng quốc tế, tạo ra khối lƣợng giao dịch tiền tệ, hàng hoá khổng
lồ.
Toàn cầu hoá kinh tế khởi nguồn từ trao đổi thƣơng mại, dần dần phát triển
sang nhiều lĩnh vực khác nhƣ sản xuất, dịch vụ, đầu tƣ, môi trƣờng, xã hội. Nó thu
hút tất cả các nền kinh tế của các quốc gia, không phân biệt giàu, nghèo, phát triển
14