Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống ở việt nam luận văn ths kinh tế 60 31 01 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRirỬNG BẠI HỌG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN

VŨ THỊ THU

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỂ TRƯYỂN THỐNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị xã hội chủ nghía
Mả số: 50201

L U Ậ N V Ă N T H Ạ C SỸ K H O A H Ọ C K IN H T Ế

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PTS. Khoa học kinh tế: Lê Danh Tốn

V- L i n t f
HÀ NỘI - 1998


MỤC LỤC

Lời mở đầu

1

Chương 1: Làng nghể truyển thống - những vấn đổ lý luạn và kinh

5



1.2.2.

Vé lao động

10

1.2.3. Về vốn và tư liệu sản xuất

ỉ1

1.2.4. Về thị trường tiêu thụ san phàm

Ịỉ

1. 3.

Xỉiữm: nhản tõ ảnh hưởns tới sư phát triển cưa làm: nghé

12

ưu vén thôns
1.3.1. Sự biến động của nhu củu thị trường

12

1.3.2. Hệ thống chính sách kinh té của nhà nước

13


Tăng tổng giá trị sản lượne hàng hoá cho nén kinh tè



1.4.2.

Giải quyết việc làm

Ị6

1.4.3.

Chuyển dịch cơ cấu kinh te nôn£ thôn theo hướng cỏns nshiệp

18

hoá, hiện đại hoá
1.4.4.

Hình thành và thúc đẩy thị trường trong none thôn phát triển

I8

1.4.5.

Tạo thu nhập và tâne mức sồng

19




1.5.3.

Kinh nghiẹni của Trune Quôc

24

1.5.4.

Kinh nglúệm của Philipm

25

1-5.5.

Kinh nghiệm cúa Ân Đọ



1.5.6.

Kinh nehiệm của Thái Lan

2o

l .5.7.

Zb

Một số bai học rút ra từ tanh nshiệm của các nước


57

2.3.2.

Các hình thức Lổ chức san xuất kinh doanh troniĩ các làne nehề
u,

c.

Iw

40

truyển Ihống
2.3.3.

Thị trường của các làns nshể truyền thông

2.3.4.

vè vón, cơ sở vạt chát kỹ tíiuật và cône nehệ trong các làng

4X

nehề truyền thốne
2 .4 .

Đánh £Ấẩ chang vé nem níiỉỉư, thầnh tựu Vã hạn chế cùa ỉàrn?



69

3.1.1. Về ngành nghề

69

3.1.2. Kliôi phục và phát triển làne ngliể truyền thòng phảỉ gan với

71

công nehiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3.1.3. Khôi phục và phát triển làne n£hể truyền thổne phải dạt đưực

71

nhữne kết qua Itinh tế, xã hội, vãn lioá và mòi trường
3.1.4. Khôi phục và phái Lriến làne nghi truyển ihốny píiài két hựp

73

với phát triển các làng ntíhể mới và do tliị hoá nỏne thỏn
3.1.5. Khôi phục và phát triển làne nsrhé truyển thỏne iỊãn VỚI vùnụ

7?

lãnh thổ
3.2.

M ộ t sớ £ Ìà ĩ pháp


chontìntí

77

thỏn
3.2.6.

Phát triển hệ thòne dịch vu phục vụ sàn xuất kinh doanh

77

3.2.7.

Đổi mới và hoàn thiện hẹ thông chính sách

7*

3.2.8.

Củng cố và hoàn thiện hệ thốns tổ chức quản lý ngành rtdié

78

trong nông thôn
Kết luận

80

Tài liệu tham khảo

năm sau đó.

I


Chính vì vậy việc nghiên cứu nhám đưa ra những định hướns và giải
pháp khôi phục và phát triển làng nghề truyền thông mans tính cấp bách cả
về lý luận và thực tiễn. Do đó. tôi chọn để tài ’■Khôi phục và phát triển ỉàng
nghềưuvền thốn% ở Việt Nam’'\ầm đề tài cho luận vãn cao học của minh.
2. Tình hình nghiên cứu
Do tầm quan trọng đạc biệt cả vè kinh tế, văn hoá và xã hội của mình,
làng nghẻ truyền thống đã thu hút đưọc sự chú ý nghiên cứu của nhiéu nhà
nghiẻn cứu trong lĩnh vực kinh tè và lịch sử. Đã có nhiểu đé tài, nhiểu công
trình khoa học được công bổ ưên các sách, báo, tạp chí nghiẽn cứu vé
phương hướng, giái pháp nhàm khôi phục và phát tnèn làng nghể truyển
thốne như:
- Xây dưns mô hình phát triển ìàns nehổ truyển thõng công Iìiỉhiẻv
nhớ Việt Nam. Đề tài nehiẽn cứu của Viẽn Thõng tin - kinh tế cổns nghiệp.
Bộ Công nghiệp năm 1996
- Tạo việc lầm thôns quã khôi phục rà phất trién làng nshâ [ruvên
thống. Đề tài nghíèn cứu của Bỏ Lao đông - Thương binh và xã hội.
- Hội thảo quốc tế "Bảo tổn rà phát ưìển ỉàns nshẻ thù côns ưu vén
thông ”thấnq 8 năm ỉ 996 tại Hà Nội
- Tiểu thủ công nghiệp Việt Sam (1858- 1945). Vũ Huy Phúc. NXB
Khoa học xã hội 1996, .v.v...
Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiẻn cứii một cách hệ thống vấn
để khôi phục và phát triển làng nglìề truyền thông cà về lý luận, lịch sử, kinh
nehiệm, thực ưạng và giải pháp.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đẻ lý luận cơ bản vể nghể truvển thốne và

thống Việt Nam trong quá trình đổi mới.


- Để ra một số định hướng và giải pháp khôi phục và phát triển làng
nghể truyền thống Việt Nam nhàm khai thác hết tiềm nãng to lớn của nó.
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiẽn cứu, giảng
dạy cũng như làm cơ sở cho việc để ra các chính sách kinh tế xã hội cho
việc bảo tổn và phát triển làng nghề truyền thống ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vãn
gồm 3 chương:
Chương ỉ: Làng nghé ưuyền thông - Những vấn đế lý luận và kinh nghiệm
quốc tế
Chưoìig 2: Thực ưạng làng nghề Ưuyén thống Việt Nam
Ch ươn£ 3: M ột số định hơớns và giải pháp khôi phục và phát ừiển ỉầns
nghé truvền thống

4


Chương 1
LÀNG NGHỂ TRUYỂN THốNG - NHŨNG v ấ n đ ể l ý l u ậ n

VÀ KINH NGHIỆM Q u ố c TÊ
1.1. CÁC KHÁI NIỆM C ơ BẢN

1.1.1. Nghề truyền thống
Ngành n?hề truyền thốns ở nước ta rất phons piiú và đa dạns. nhiéu
ngành nghể tồn tại hàng nghìn năm nay. nhiểu mạt hàng của nỵlìể truyển
thống đã nổi tiếng trẽn thế giới từ làu đời.

như: nề, mộc, rèn, hàn, đúc, .v.v...
Nhóm 4: Các nghề chê biến lương thực, thực phẩm như: làm bún. làm
bánh, đường, mật, tương,...
Việc phân loại và phân chia thành các nhóm nghể như trên cũng chỉ
mang ỷ nghĩa tương đới bỏi lẽ có nhữn£ n£hề cỏ thế à nhóm nãv cíinc có
thể ở nhóm khác. Mặt khác có những nghè đôi với địa phươns thi được coi
là nghể truyển thống, ahưng trên phạm vi vĩ mồ thì đôi khi chưa được coi là
nehề truyển thống.
1.1.2. Làng nghể, phố nghề và xã nghé
1. ỉ.2. ỉ. Làng nghề
-

Làng được hình thành dựa trẽn cơ sở những công xã nỏne ĩhỏn. Mỗi

công xă gồm một sổ gia đình có tinh thần cộng đổns cao, sons quây quán
trong một tliu vực nhất định. Làng ỏ' Việt Nam có thể chia thành 4 loại:
+ Làng nông nghiệp: Là làng thuần nôns ở Miển Bac hoặc làng vườn
ở Nam Bộ.
+ Làng buôn: là làng ỉàm nghể nông có thêm nghề buôn của một sô
thương nhân chuyên nghiêp hoạc bán chuyẽn nghiẹp
+ Làng nghể: Làng làm nghể nông có thêm nhiểu nghể thủ cổng
+ Làng chài: Là của các vạn chài, kẻ chài ở ven sOne, ven biển.
Trong quá trình phát triển của nển kinh tế, nghể thủ cỏne tách dần
khỏi nông nghiệp, có một số thợ thủ công vản gần bó với làn.e quê, nhưns
không còn làm nông nghiệp nữa mà chuyên làm nghé, số lượng người
chuyên làm nghể thủ công ngày càng tãng lên, tách rời hán nông nehiệp và
họ sinh sống bàng chính nguồn thu nhập từ nghề đó.
6



sức quan trọng thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở nỏne thôn.
1-4.2. Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là văn đề bức xúc đôi với mọi quôc íia trên thê
giới, đặc biệt là ở Việt Nam lại càng bức xúc hơn vì Việt Nam là nuớc đane
16


phát triển, cơ cấu sản xuất ở các ngành cơ ban không hợp lý. nâng suất lao
động ưong các ngành thấp, tinh trạng thiêu vốn ưong đầu tư, trone việc mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh, ... tất cả những cái đó dẫn tới khả nãng
tạo công ãn việc làm là rát hạn chế.
Trong khi đó thì tốc độ tăng dân số và tang nguồn lao động ncày cantĩ
cao. Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp lại tập trung tới 80% dân số và
73% lực lượng lao động của cả nước và cũne là khu vực có tốc độ ĩâng dãn
sô, táng lực lượng lao động lớn hơn thành thị rất nhiểu. Chính vì vậy vân đề
giải quyết việc làm cho người lao đông ưong lĩnh virc nồng nehiẻp và nông
thỏn lại càng trở nên cấp bách và có ý nghĩa lớn lao. iVIôt trong những dải
pháp giải quyết việc làm tích cực nhất trona nòna nehiệp hiên nav là khôi
phục và phát triển làne nehể truyền thốne.
Làne nghề truyền thốne tuy là một hinh thức sản xuất hàng hoá quy
mô nhỏ nhưng nó lại có thể tao ra được một khối lượng sản phẩm hàng hoá
lớn và phán bổ rông kliáp tronc các vùne nôns thôn của đất nước. Làng nshể
truyền thống tạo công ăn việc ỉàm cho người lao động, đã thu hút dược một
lực lượne lao động dư thừa rất lớn trong nôns thôn. Sự phát triển làng nehể
không những chỉ thu hút lao động dư thừa ở 2 ia đình mình, làng xã mình mà
còn có thể thu hút được nhiểu người lao độns từ các địa phươne khác đến
làm thue. Đổng thời phát triển làng nghè còn kéo theo sự phát triển của
nhiều ngành nghề dịch vụ khác, tạo ra được nhiều công án việc làm cho
người lao động. Ví dụ: ngành che biến lương thực, thực phẩm tạo điểu kiẹn
cho ngành chăn nuôi phát triển. Ngành sản xuất hàng ngũ kim, ngành tái

biẽt có một số làng nsỉiể phát triển ở đổng bàng Sông Hồng đã thu hút lừ 60
- 90% số hộ tham gia lao động ngành nghề và đã Lao ra giá trị sản lượng
chiếm từ 76 - 98% tổng giá trị sản lượng của cả làng như Đổng Kỵ, Đình
Bảng (Tiên Sơn, Bắc Ninh); Dư Nghĩa, Minh Khai (Hoài Đức, Hà Tày); cổ
Chất (Nam Ninh); Tống Xá, Cát Đằng (Ý Yèn, Hà Nam).
1.4.4. Hình thành và thúc đẩy thị trường trong nông thôn phát triển
Nghề truyền thống phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của nhiều
ngành khác để cung cấp các yếu tố nguồn lực cho nghể truyển thống, các

18


Igành dịch vụ phục vụ cho nghé trayển thống. Đông thời phát triển cả
ngành thương mại để tiêu thu sản phẩm của ngành nghé truyển thông.

Kết hợp giữa sản xuất nòng nghiệp với các ngành công nehìệp và dịch
vụ thúc đẩy sự hình thành và phát triển các thị trườne hàng hoá, thi trường
vốn, thị trường tư liệu sản xuất, thị trường lao động, ... tron5 nône tiiởn. Mật
khác khi phát triển làng nghé, thu nhập và dời sống của người nông dãn tane
lẽn, tất yếu sẽ dản tới cơ cấu chi tiêu của họ cũng thay đổi theo xu hiTớnn
giảm chi tiêu về lương thực, tăng chi tièu vể thực phẩm, đổ uỗne và các sản
phẩm cao cấp khác. Do đó sẽ dủn tới sự hình thành và phái triển IỈ1Ị trường
tiẽu thụ hàng hoá ở neay trone mỗi làng, mỏi xã, mỏ ra các chợ, các thị tứ.
trị trấn,

.V.V..

thúc đẩy nhanh quá trình mở rộng thị trườnE ưonE nổn£ thôn.

1.4.5. Tạo thu nhập và tảng mức sống

hộ nghèo và tiến tói xoá bỏ hộ đói.
Nhờ có phát triển làng nghể truyền thống chúng ta mới có thể tích luỹ
va có điều kiộn nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở hạ tđng trong nỏng thởn
để có thể khai thác có hiệu quả hơn nguổn lực vể tài nguyền đất đai, lao
đồng và các lợi thế khác ưong lĩnh vực nông nghiệp. Mạt khác nhờ có phát
triển nghể ưuyển thổng thì người lao động ai cũng có việc làm, có thu nhập,
đời sống được ổn định và ngày càng nâng cao. Bô mặt nông thôn được thay
đổi nhanh chóng, xóm làng ngày càng văn minh, tươi đẹp, góp phần làm ổn
định trật tự xã hôi.
1.4.7. Bảo tồn giá trị văn hoá
Ngoài những tác đông về kinh tế, xà hôi như đã phân tích, ưên giác đọ
về giá trị văn hoá ta còn thấy việc khôi phục làng nghể còn góp phần giữ gìn
giá trị văn hoá dân tộc vì các sản phẩm của làng nghể truyền thống là sự kết
tinh, sự bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá, vãn minh lâu đời của dân
tộc. Nó mang bản sắc riêng của dân tôc, đồng thời cũng mang nhửng nét
tương đổng với các sản phẩm của các dân tộc khác ưẻn thế giới, nó là sự kế
thừa các giá tiị văn hoá, văn minh của nhàn loại. Do đó nhiểu sản phẩm tiểu
thủ công nghiệp ưong các làng nghể truyển thống Việt Nam là những bảo
70


ật vô giá. Ngoài giá tộ kinh tế nó còn có giá trị vãn hoá, vãn minh của cả
lân tộc Việt Nam.
Tóm lại, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu cây ưổng, vật nuôi ưong sản
íuất nông nghiệp, sự phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn trong
ìhững nãm gần đây đã tạo ra cho nông thôn Việt Nam một bộ mặt mới. Viẽc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status