ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN THỊ THU TRANG
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN THỊ THU TRANG
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU
XÁC NHẬN CỦA
BÀN TỈNH HÀ GIANG.
Tác giả: NGUYỄN THỊ THU TRANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Anh Thu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích:
- Làm rõ các vấn đề lý luận chung trong quá trình phát triển DNNVV
dƣới góc độ quản lý kinh tế.
- Đánh giá thực trạng phát triển DNNVV nêu ra những hạn chế tồn tại
và nguyên nhân trong sự phát triển DNNVV dƣới góc độ quản lý kinh tế trên
địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế xã hội và định hƣớng
phát triển DNNVV của tỉnh. Đề xuất các giải pháp phát triển DNNVV dƣới
góc độ quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận chung về phát triển DNNVV dƣới góc độ quản lý
kinh tế.
- Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNNVV dƣới
góc độ quản lý kinh tế.
- Đề xuất và đƣa ra các giải pháp phát triển DNNVV dƣới góc độ quản
lý kinh tế phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang
trong thời gian tới.
Những đóng góp mới của luận văn
- Đề tài nghiên cứu đƣợc áp dụng vào thực tiễn sẽ đóng góp vào sự phát
triển của DNNVV dƣới góc độ quản lý kinh tế trong thời gian tới đối với tỉnh
Hà Giang.
- Đổi mới về nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, toàn thể, tổ chức
1.5. Tiêu chí đo lƣờng mức độ phát triển DNNVV ..................................... 32
1.5.1 Tiêu chí phát triển DNNVV về số lượng cơ cấu .............................. 32
1.5.2. Tiêu chí phát triển DNNVV về chất lượng ..................................... 33
1.5.3 Tiêu chí về đóng góp của DNNVV trong nền kinh tế ...................... 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 35
2.1 Phƣơng pháp tiếp cận ............................................................................ 35
2.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp ................................... 35
2.3 Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp ..................................... 36
2.3.1. Phương pháp quan sát thực tế ....................................................... 36
2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát ....................................................... 36
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn bằng điện thoại và phương pháp phỏng
vấn cá nhân trực tiếp ................................................................................ 38
2.4 Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia ....................................................... 39
2.5 Về nguyên tắc trong nghiên cứu ............................................................ 39
2.6 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu .......................................... 39
2.6.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu ....................................................... 39
2.6.2 Lịch trình nghiên cứu ...................................................................... 40
2.7 Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin ....................................... 40
Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ GIANG TRONG THỜI GIAN QUA ................................... 41
3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang ảnh
hƣởng đến phát triển DNNVV..................................................................... 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 41
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................. 42
3.1.3 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn cho phát triển DNNVV trên
địa bàn tỉnh Hà Giang .............................................................................. 44
3.2 Thực trạng về nội dung phát triển DNNVV dƣới góc độ quản lý kinh tế
của tỉnh Hà Giang thời gian qua .................................................................. 48
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
DN
Doanh nghiệp
2
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
3
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
STT
Bảng
1.
Bảng 1.1
2.
Bảng 1.2
3.
Bảng 3.1
4.
Bảng 3.2
Nội dung
Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia
và khu vực
Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định
56/2009/NĐ-CP
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế phân
theo khu vực giai đoạn 2009 - 2013 37
Số lƣợng DNNVV đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh Hà Giang thời điểm 31/12
Bảng 3.5
8.
Bảng 3.6
9.
Bảng 3.7
10.
Bảng 3.8
Số DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà
Giang
Số DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo quy
mô lao động thời điểm 31/12
Số DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang phân theo
quy mô nguồn vốn thời điểm 31/12
Trình độ chuyên môn của lao động trong
DNNVV tỉnh Hà Giang năm 2012
ii
52
53
Hà Giang
14.
Bảng 3.12
15.
Bảng 3.13
16.
Bảng 3.14.
STT
Biểu đồ
1
Biểu đồ 3.1
Vốn đầu tƣ của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà
Giang
Lao động trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà
Giang phân theo khu vực kinh tế thời điểm 31/12
Thu nhập bình quân của ngƣời lao động trong các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Nội dung
chung, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển, trong quá trình phát triển kinh tế
đều chú trọng đến phát triển loại hình DNNVV. Bởi vì đây là loại hình doanh
nghiệp rất thích hợp với giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế trong
một đất nƣớc cụ thể. Chỉ trên cơ sở phát triển DNNVV đến một mức độ nào
đó, nến kinh tế mới có đƣợc các doanh nghiệp lớn. Điều đó không có nghĩa
rằng, tất cả các DNNVV rồi sẽ trở thành doanh nghiệp lớn. Ngƣợc lại, trong
một mức độ nhất định, trong những giới hạn nhất định đƣợc điều chỉnh bằng
ý chí của con ngƣời và yêu cầu khách quan của nền kinh tế, loại hình doanh
nghiệp này vẫn tồn tại và phát triển
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các DNNVV trong phát huy các
nguồn lực của các thành phần kinh tế nhằm đẩy nhanh tăng trƣởng và hiện đại
1
hoá nền kinh tế, Đảng và nhà nƣớc ta đã và đang có những chủ trƣơng, chính
sách, biện pháp nhằm hỗ trợ loại hình DN này. Đảng ta cũng đã xác định phát
triển DNNVV là một hƣớng quan trọng để phát triển nền kinh tế. Văn kiện
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII nêu rõ "...Phát triển các loại hình doanh
nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít,
tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều sâu,
đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện
có..."(trang 23, dòng 19 - Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia năm 1996). Đến
Đại hội lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: "...chú trọng phát triển các
DNNVV...”Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia năm 2001) "Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ X đã khẳng định "Nhà nước định hướng, tạo môi trường để các
DN phát triển và hoạt động có hiệu quả theo cơ chế thị trường. Hỗ trợ sự
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa" trang 203 dòng 20 – Nhà xuất bản
Chính trị Quốc Gia năm 2006)
Nhờ có sự hỗ trợ của Đảng và Chính phủ, đặc biệt, nhờ nỗ lực đầu tƣ của
tôi chọn để làm đối tƣợng nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình là cần thiết
và chứa đựng ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn chuyên ngành Quản lý
kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
Đánh giá thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Làm rõ
những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong sự phát triển DNNVV của tỉnh.
Đƣa ra các giải pháp phát triển DNNVV dƣới góc độ quản lý phù hợp
với mục tiêu phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang trong
thời gian tới.
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu lý luận chung về phát triển DNNVV dƣới góc độ quản lý
kinh tế.
3
- Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng phát triển DNNVV dƣới
góc độ quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất và đƣa ra các giải pháp phát triển DNNVV dƣới góc độ quản
lý kinh tế trên địa bàn phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là nội dung, xu hƣớng phƣơng thức và
điều kiện phát triển DNNVV dƣới góc độ quản lý kinh tế trên địa bàn Hà
Giang đƣợc tiếp cận từ bản thân DN, từ các cơ quan quản lý nhà nƣớc và các
tổ chức hỗ trợ.
* Phạm vi nghiên cứu:
Không gian là các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang
gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày khái niệm, đặc điểm, vai trò, thực trạng
chính sách, cơ chế, mô hình phát triển DNNVV ở Việt Nam.
+ Đỗ Đức Định (1999), Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp
vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới, Nxb Thống kê, Hà Nội. Cuốn sách
trình bày một số kinh nghiệm phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nƣớc
trên thế giới.
+ Nguyễn Cúc (2000), Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển
DNNVV ở Việt Nam đến năm 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách
nêu lên những vƣớng mắc về mặt cơ chế, chính sách trong phát triển DNNVV;
đề ra các giải pháp để thúc đẩy sự phát triển DN loại này ở Việt Nam.
5
+ Hồ Xuân Phƣơng, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phƣơng (2002), Tài
chính hỗ trợ DNNVV, Nxb Tài chính, Hà Nội. Cuốn sách trình bày thực trạng
DNNVV và chính sách tài chính trong việc phát triển DNNVV hiện nay, qua
đó đƣa ra một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV.
+ Nguyễn Đình Hƣơng (2002), Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt
Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ
bản về phát triển DNNVV trong nền kinh tế thị trƣờng. Thực trạng, định
hƣớng và giải pháp phát triển các DNNVV ở Việt Nam.
+ TS. Phạm Thuý Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia. Cuốn sách
hệ thống hoá vấn đề lý luận phát triển chiến lƣợc cạnh tranh của DNNVV
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; thực trạng và một số giải
pháp, kiến nghị nhằm phát triển các DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế.
+ TS. Lê Xuân Bá - TS. Trần Kim Hào - TS. Nguyễn Hữu Thắng
(2006), Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
động của những chính sách đến DNNVV; đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ
thống chính sách nhằm phát triển DNNVV của Hà Nội đến năm 2010.
- Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân,
Hà Nội. Luận án phân tích, đánh giá thực trạng DNNVV, môi trƣờng kinh
doanh phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất
phƣơng hƣớng và một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu
quả hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguyễn Văn Tiến (2009), Giải pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát
triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Th.s kinh tế, Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Luận văn đƣa ra
7
những kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNNVV ở một số địa phƣơng trong
nƣớc và quốc tế từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, trang thông
tin điện tử, các luận án tiến sỹ, thạc sỹ, các bài tham luận tại hội thảo, hội
nghị và các ý kiến chuyên gia của các thầy cô giáo hƣớng dẫn, giảng dạy của
Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đề cập đến sự phát triển
của các DNNVV với nhiều nội dung khác nhau.
Các công trình trên đã đƣa ra cách nhìn tổng quát về DNNVV, kinh
nghiệm phát triển DNNVV của một số nƣớc trên thế giới, cũng nhƣ của một
số địa phƣơng trong nƣớc; trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp chủ yếu nhằm
phát triển DNNVV. Tuy nhiên, chƣa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về thực
trạng và giải pháp phát triển đối với DNNVV tại tỉnh Hà Giang.
1.2 Khái niệm DNNVV
DNNVV là sự phản ánh quy mô trình độ hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN đƣợc xác định dựa trên các tiêu chí để xem xét. DNNVV tồn
một số chỉ tiêu nhƣ: Số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu hay lợi
nhuận... Việc sử dụng nhóm tiêu chí này ở mỗi nƣớc không hoàn toàn giống
nhau. Nƣớc này căn cứ vào cả số lao động, vốn doanh thu nhƣng nƣớc khác
chỉ căn cứ vào số lao động hoặc vốn kinh doanh ...
Các tiêu chí định lƣợng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác
định quy mô phát triển doanh nghiệp. Vào mỗi thời điểm khác nhau, ở trong
từng nƣớc thì tiêu chí này cũng khác nhau hoặc giữa các ngành nghề chúng
cũng khác nhau mặc dù vẫn có những yếu tố chung nhất định.
1.2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của nước ngoài
- Mỹ và một số nƣớc phát triển nhƣ Hàn Quốc, Úc chủ yếu sử dụng tiêu
chí về số lao động để phân định loại hình DNNVV.
- Liên minh Châu Âu xác định DNNVV chủ yếu căn cứ vào 2 tiêu chí:
Số lao động đƣợc sử dụng thƣờng xuyên và doanh số bán hàng năm.
9
- Tại các nƣớc ASEAN, tiêu chí về DNNVV tuy có sự khác nhau,
nhƣng nhìn chung đều dựa vào 2 tiêu chí cơ bản để phân định, đó là quy mô
về lao động và vốn đầu tƣ.
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực
Quốc gia/
Khu vực
Mỹ
Nhật
EU
Australia
≤ 50 triệu yên
- Dịch vụ
≤ 100
≤ 100 triệu yên
- Siêu nhỏ
< 10
- Nhỏ
< 50
- Vừa
< 250
Nhỏ và vừa
< 200
- Nhỏ
< 100
- Vừa
Nhỏ và vừa
Malaysia
Nhỏ và vừa
< 200
Philippine
Nhỏ và vừa
< 200
Indonesia
Nhỏ và vừa
Singapore
Nhỏ và vừa
Không quy định < 200 triệu baht Không quy định
< 2,5 triệu RM Không quy định
1,5 - 60 triệu
peso
Không quy định
trên 100 ngƣời và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là DN vừa, còn dƣới 3
tiêu chuẩn trên là DN nhỏ. Ở Đồng Nai, loại DN có doanh thu dƣới 100 tỷ
đồng/năm đƣợc coi là DNNVV.
Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) tại Việt
Nam dựa vào qui mô vốn, số lao động, doanh thu và cả hình thức sở hữu để
xác định đối tƣợng DNNVV. Theo UNIDO, DN nhỏ là DN có ít hơn 50 lao
động, tổng số vốn và doanh thu dƣới 1 tỷ đồng; DN vừa là các DN có số lao
11
động từ 51 - 200 ngƣời, tổng số vốn và doanh thu từ 1 tỷ - 5 tỷ đồng. Ngoài 2
tiêu thức này, các DNNVV còn phải là DN tƣ nhân đã đăng ký theo luật.
Theo quan niệm này, các hộ kinh doanh cá thể, buôn bán nhỏ… không phải là
DNNVV. Sở dĩ UNIDO xác định DNNVV là DN tƣ nhân vì mục tiêu hỗ trợ
của UNIDO và các tổ chức quốc tế khác chỉ là các DN tƣ nhân - đối tƣợng
chƣa đƣợc Chính phủ quan tâm, hỗ trợ thoả đáng.
Đến ngày 20/6/1998, Chính phủ mới ban hành Công văn số 681/CPKTN để xác định tiêu chí cho DNNVV ở Việt Nam. Từ đó, các DNNVV
trong ngành công nghiệp là các DN phải có vốn điều lệ dƣới 5 tỷ đồng và số
lao động trung bình hàng năm dƣới 300 ngƣời; trong ngành thƣơng mại dịch
vụ là những DN có vốn dƣới 3 tỷ đồng và số lao động dƣới 200 ngƣời. Trong
đó, DN có vốn dƣới 1 tỷ đồng, số lao động dƣới 50 ngƣời trong ngành công
nghiệp và dƣới 30 ngƣời trong ngành thƣơng mại dịch vụ là DN nhỏ. Tiêu chí
này dựa trên 2 căn cứ là tổng số vốn (theo tiêu chí phân loại của Cục quản lý
vốn về tài sản) và số lao động (theo qui định của Luật khuyến khích đầu tƣ
trong nƣớc) Nhƣ vậy, các tiêu chí trong Công văn này là căn cứ pháp lý quan
trọng đầu tiên chính thức xác định các đối tƣợng là DNNVV. Việc xác định
theo tiêu chí trên chƣa tính đến hình thức sở hữu của các DN. Các tiêu chí xác
định trong công văn 681/CP-KTN chỉ là quy ƣớc hành chính để xây dựng các
cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV, là cơ sở để các cơ quan nhà nƣớc, các tổ
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).
13