ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG MAI NINH QUẢN LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
ch-a từng đ-ợc công bố trong bất cứ công trình nào. LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa
̣
i ho
̣
c Quốc gia Ha
̀
Nô
̣
i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy
́
thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣơ
́
ng dâ
̃
n, giúp đỡ cho tôi trong qu trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Khu Thị Tuyết Mai đã dành rất
số lƣợng, chất lƣợng, công tc kiểm tra gim st của cc cơ quan quản lý Nhà nƣớc
trên địa bàn. Đnh gi những thành tựu, những hạn chế trong công tc quản lý kinh
doanh xăng dầu, làm rõ nguyên nhân của cc hạn chế.
Đề xuất một số giải php góp phần hoàn thiện công tc quản lý Nhà nƣớc về
kinh doanh xăng dầu nói chung và trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói riêng.
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC 12
KINH DOANH XĂNG DẦU 12
1.1 Cc khi niệm cơ bản 12
1.1.1 Xăng dầu 12
1.1.2 Kinh doanh xăng dầu 16
1.1.3 Quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu 18
1.2 Mục tiêu, nội dung và biện php quản lý 20
1.2.1 Mục tiêu của quản lý Nhà nước về kinh doanh xăng dầu 20
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu 21
1.2.3 Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu 27
1.3 Cc nhân tố tc động đến quản lý kinh doanh xăng dầu 28
1.3.1 Nhóm nhân tố về tư duy nhận thức quản lý và năng lực điều hành quản lý
của Nhà nước 29
1.3.2 Nhóm nhân tố về thị trường 29
1.3.3 Nhóm nhân tố liên quan đến năng lực của các doanh nghiệp kinh doanh
xăng dầu 31
3.3.1. Nhu cầu xăng dầu 67
3.2.2 Cung xăng dầu 68
3.2.3 Giá xăng dầu 70
3.4 Đnh gi chung 73
3.4.1 Những thành tựu của quản lý Nhà nước về kinh doanh xăng dầu trên địa
bàn tỉnh Hà Giang 73
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 74
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ 77
NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU 77
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 77
4.1. Xu hƣớng pht triển của thị trƣờng và những đặc thù của Hà Giang 77
4.2. Một số giải php chủ yếu hoàn thiện công tc Quản lý Nhà nƣớc về lĩnh vực
kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Giang 78
4.2.1 Giải pháp đối với cơ chế kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam 78
4.2.2 Giải pháp đối với cơ chế kinh doanh xăng dầu ở Hà Giang 84
4.2.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.6
Cc nhà cung cấp xăng dầu chính trên địa bàn
tỉnh Hà Giang
69
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu đến năm 2020
18
2
Hình 3.1
Thị phần xăng dầu tỉnh Hà Giang ƣớc 2014
47
3
Hình 3.2
Hình ảnh cột bơm mini
xăng dầu nhập khẩu tiêu thụ trên thị trƣờng nội địa đạt tới 10% năm trong đó
tỷ lệ nhập khẩu xăng dầu chiếm khoảng 70% sản lƣợng tiêu thụ” (Nguồn: Bùi
Hồng Việt, 2011, Chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu
ở Việt Nam, luận n tiến sĩ, Trƣờng ĐHKTQD). Hiện nay, cả nƣớc có 19
doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu và có rất nhiều doanh nghiệp kinh
doanh trên thị trƣờng nội địa với hệ thống phân phối, bn lẻ phủ kín 63 tỉnh
2
thành. Cc khoản thu từ kinh doanh xăng dầu hàng năm mang về cho ngân
sch nhà nƣớc hàng chục nghìn tỷ đồng. Trong những năm gần đây, quản lý
của nhà nƣớc đối với kinh doanh xăng dầu đã thƣờng xuyên đƣợc đổi mới và
hoàn thiện. Nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành nhiều quy định (Gần đây nhất là
Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 thng 10 năm 2009; Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 3 thng 9 năm 2014) nhằm quản lý và điều hành hoạt
động kinh doanh xăng dầu từ khâu sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối
xăng dầu nhằm duy trì sự ổn định của mặt hàng góp phần thực hiện cc mục
tiêu kinh tế vĩ mô. Mặc dù vậy, quản lý kinh doanh xăng dầu thời gian qua
vẫn còn nhiều bất cập. Việc quản lý cc điều kiện kinh doanh xăng dầu còn bị
buông lỏng; chính sch quy hoạch pht triển hệ thống cc công trình xăng dầu
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, có sự mất cân đối lớn trong đầu tƣ kết cấu hạ
tầng phục vụ kinh doanh xăng dầu, có nơi qu dày nhƣ ở cc vùng đô thị, có
nơi lại qu mỏng nhƣ ở cc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, sự can thiệp
của nhà nƣớc vào thị trƣờng xăng dầu đôi khi làm méo mó gi cả, đôi khi gi
xăng dầu thấp hơn gi trị thực làm cho việc tính ton chi phí sản xuất của
nhiều loại hàng hóa không chính xc, gây lãng phí trong việc sử dụng…
Hà Giang là một tỉnh biên giới, địa đầu tổ quốc, hoạt động kinh doanh
xăng dầu chỉ diễn ra ở khâu phân phối, cung đƣờng vận chuyển xa tính từ trung
tâm đầu mối và chịu sự điều chỉnh chung bởi cc quy định của Nhà nƣớc;
Xăng dầu là mặt hàng có ý nghĩa chiến lƣợc đối với đời sống, kinh tế, an
ninh quốc phòng. Mọi sự biến động về gi xăng dầu đối với gi cả của cc mặt
doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu… cụ thể:
1. Nguyễn Sơn Thắng (2006) Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh doanh
xăng dầu ở nước ta đến năm 2010, Luận văn thạc sỹ.
4
Tc giả đnh gi công tc quản lý Nhà nƣớc về kinh doanh xăng dầu ở
góc độ tiếp cận về quản lý doanh nghiệp đầu mối, quản lý hệ thống đại lý, cc
cửa hàng bn lẻ, đảm bảo cân đối cung cầu từ đó đề xuất những giải php
nhằm hoàn thiện công tc quản lý Nhà nƣớc về quản lý kinh doanh xăng dầu
thích hợp với tình hình mới, nâng cao tính linh hoạt trong cơ chế thị trƣờng và
hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Nguyễn Quang Tuấn (2008), Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh
doanh xăng dầu ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, ĐHKT,
ĐHQG HN. Luận văn hệ thống hóa một số lý luận chung về quản lý Nhà
nƣớc trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, phân tích đnh gi năng lực quản lý
Nhà nƣớc trong lĩnh vực này và đƣa ra những giải php cơ bản nhằm tạo lập
môi trƣờng kinh doanh bình đẳng cho cc doanh nghiệp thuộc cc thành phần
kinh tế, chuyển dần sang kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của
Nhà nƣớc. Luận văn cho thấy sự lúng túng trong điều hành gi xăng dầu của
cc cơ quan quản lý Nhà nƣớc, cc kiến nghị tƣơng đối phù hợp đối với cơ
chế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên luận văn chỉ kiến nghị chung
mà chƣa đƣa ra giải php cụ thể đối với từng vùng thị trƣờng.
Tc giả cho thấy sự cần thiết của quản lý Nhà nƣớc về kinh doanh xăng
dầu, cụ thể:
Xăng dầu là mặt hàng chiến lƣợc có tầm quan trọng và có tc động
mạnh mẽ đến sự pht triển kinh tế và ổn định của xã hội Việt Nam; Việt Nam
đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, do vậy việc mở cửa thị trƣờng
xăng dầu theo cam kết quốc tế là điều tất yếu.
Công tc quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở
Việt Nam thời gian qua còn nhiều bất cập, nhà nƣớc vẫn còn lúng túng trong
6
nhìn toàn diện về ảnh hƣởng của qu trình hội nhập kinh tế quốc tế, có
phƣơng hƣớng và giải php phù hợp, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho
hoạt động kinh doanh xăng dầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Bùi Thị Hồng Việt (2011), Chính sách quản lý nhà nước đối với kinh
doanh xăng dầu ở Việt Nam, luận n tiến sĩ, trƣờng ĐHKTQD. Luận n chỉ rõ
bên cạnh cc chính sch phổ biến trong quản lý nhà nƣớc về kinh doanh xăng
dầu, bao gồm cc chính sch về điều kiện gia nhập thị trƣờng, chính sch về tổ
chức thị trƣờng, chính sch về quản lý đo lƣờng và chất lƣợng xăng dầu, chính
sch về phòng chy chữa chy và bảo vệ môi trƣờng, cần đƣa vào p dụng bổ
sung một số chính sch khc tùy theo điều kiện pht triển và tính chất của từng
nền kinh tế, đó là chính sch hạn mức, chính sch thuế, chính sch gi, chính
sch dự trữ. Đối với mỗi chính sch này, luận n đã lý giải vai trò cũng nhƣ cc
giải php thƣờng đƣợc sử dụng. Kết quả nghiên cứu khảo st thực trạng chính
sch quản lý nhà nƣớc đối với kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam đã khẳng định
chính sch quản lý nhà nƣớc đối với kinh doanh xăng dầu đã sử dụng hàng loạt
cc công cụ can thiệp rất sâu vào thị trƣờng, làm méo mó thị trƣờng. Cc chính
sch liên quan đến lĩnh vực kinh doanh xăng dầu thƣờng xuyên đƣợc thay đổi và
đƣợc điều hành bằng cc văn bản dƣới luật, phân tn theo bộ chuyên ngành và
giữa cc bộ đó chƣa có sự phối hợp chặt chẽ, việc đnh gi hiệu quả của cc
chính sch này dƣờng nhƣ chƣa đƣợc thực hiện một cch khoa học và đúng
nghĩa. Luận n đã đƣa ra một số giải php để hoàn thiện chính sch quản lý nhà
nƣớc đối với kinh doanh xăng dầu nhƣ: (i) Chuẩn hóa cc điều kiện kinh doanh
xăng dầu; (ii) Trao cho doanh nghiệp quyền tự quyết định gi; (iii) Quy hoạch
pht triển hệ thống cc công trình xăng dầu và tổ chức lại thị trƣờng xăng dầu;
(iv) Tăng khối lƣợng dự trữ quốc gia về xăng dầu.
5. Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bƣu, 2008. Giáo trình Quản lý Nhà nước
về kinh tế. Trƣờng đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
7
3. Nguyễn Minh Phong (2014). Cần đột ph hơn cơ chế quản lý gi
xăng dầu, < />can-dot-pha-hon-co-che-quan-ly-gia-xang-
dau.html?tmpl=component&print=1>. [Ngày truy cập 25/5/2014]
Bài viết nêu một số ý kiến đóng góp vào dự thảo sửa đổi nghị định về
kinh doanh xăng dầu trong đó cần đổi mới cơ chế hoạt động của quỹ bình ổn
gi, xc định đúng bản chất của gi cơ sở để hình thành nên gi bn ra thị
trƣờng, tăng quyền chủ động, tự chịu trch nhiệm cho doanh nghiệp…
4. Thanh Hƣơng (2013). Kỳ I: Để quỹ bình ổn đƣợc ổn, kỳ II: Chính
sch chƣa minh bạch thị trƣờng còn bất ổn; kỳ III: Nhà nƣớc quản đến đâu
< />dau/nghi-dinh-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-84-ve-kinh-doanh-xang-dau-chinh-
sach-chua-minh-bach-thi-truong-con-bat-on-ky-i/default.aspx>. [Ngày truy
cập 10/6/2014]
Tc giả đề cập đến vấn đề dự thảo sửa đổi Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về
kinh doanh xăng dầu trong đó đƣa ra một số giải php để minh bạch trong quản lý
và sử dụng quỹ bình ổn; làm rõ cc quy định gi bản lẻ xăng dầu cũng nhƣ bình
luận về quy trình, cch thức xc định gi bn lẻ hiện nay và những hậu quả của
nó; nêu rõ để thị trƣờng xăng dầu tiệm cận dần với thế giới Nhà nƣớc cần phải
quy hoạch pht triển hạ tầng kinh doanh xăng dầu, quản lý hạn mức nhập khẩu
xăng dầu tối thiểu để đảm bảo nguồn, Nhà nƣớc chỉ điều tiết gi bn lẻ xăng dầu
khi gi cơ sở vƣợt khung quy định, trnh can thiệp qu sâu vào kinh doanh của
doanh nghiệp; Nhà nƣớc phải hậu kiểm, gim st việc doanh nghiệp chấp hành
quy định của php luật về kinh doanh xăng dầu.
Ngoài ra, phải kể đến một số công trình nghiên cứu cc cấp (bộ, viện,
trƣờng, …) đã đƣợc thực hiện liên quan đến đề tài. Ví dụ nhƣ đề tài nghiên
cứu năm 2001 “Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với mặt hàng xăng dầu
trong tình hình mới” của Bộ Thƣơng mại (nay là Bộ Công Thƣơng).
9
Việc điểm qua tình hình nghiên cứu cho thấy, có kh nhiều công trình
trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về cc khía cạnh khc nhau của quản lý nhà
doanh xăng dầu bao gồm cc hoạt động: Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu
sản xuất trong nƣớc và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập
khẩu, tạm nhập ti xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên
liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trƣờng trong
nƣớc; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng
dầu”. Trong phạm vi của luận văn chỉ quan tâm đến cc hoạt động kinh doanh
phân phối, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu. Kết hợp với việc
nghiên cứu cc cơ chế, chính sch quản lý nhà nƣớc đối với kinh doanh xăng
dầu và những tc động của cơ chế chính sch này đến hoạt động kinh doanh
xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Luận văn tập trung nghiên cứu công tc quản lý nhà nƣớc về kinh doanh
xăng dầu tại địa bàn tỉnh Hà Giang. Với vai trò là ngƣời quản lý, Nhà nƣớc thực
hiện quản lý đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên cc phƣơng diện cụ thể:
quản lý chủ thể kinh doanh, quản lý gi cả, quản lý số lƣợng, chất lƣợng, kiểm
tra, gim st việc thực thi cc cơ chế, chính sch, cc quy định của nhà nƣớc.
Về thời gian: Luận văn tập trung khảo st và phân tích công tc quản lý
nhà nƣớc về kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ khi Nghị định
84/2009/NĐ-CP của Chính phủ đƣợc ban hành và có hiệu lực từ ngày
15/12/2009 đến nay.
Về địa bàn nghiên cứu: Cc cơ sở kinh doanh xăng dầu tại 11 huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
5. Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc
trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
11
Chương 2: Phƣơng php nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với lĩnh vực kinh doanh
xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Giang
13
- Xăng dầu là nguồn nhiên liệu của nhiều ngành kinh tế, là đầu vào
không thể thiếu của nhiều ngành kinh tế. Do đó, khi lƣợng xăng dầu không
đp ứng nhu cầu sẽ làm cho quy mô cc hoạt động kinh tế bị giảm sút. Khi
gi xăng dầu tăng cao, chi phí sản xuất cc mặt hàng sử dụng xăng dầu nhƣ
yếu tố đầu vào sẽ tăng lên (Nguyễn Quang Tuấn, 2008, trang 15).
Tùy theo công dụng, xăng dầu đƣợc chia thành cc sản phẩm chủ yếu sau:
-Xăng ô tô: tên thƣơng mại của cc loại xăng ô tô đƣợc đặt theo chỉ số
octan. Cc loại xăng đang đƣợc lƣu hành ở Việt Nam bao gồm: Xăng Ron 83,
Xăng Ron 90, Xăng Ron 92, Xăng Ron 95 và Ron 97. Xăng ô tô chủ yếu
đƣợc dùng làm nhiên liệu cho cc phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ nhƣ ô tô,
xe my (loại dùng động cơ xăng).
- Xăng my bay: ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là xăng ZA1. Loại xăng
này sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ my bay, là sản phẩm đặc chủng sử
dụng cho ngành hàng không.
- Dầu Điêzel (Do): dầu Điêzel đƣợc phân loại theo hàm lƣợng lƣu
huỳnh. Dầu Điêzel hiện đang lƣu hành ở Việt Nam là loại Do 0,5%S (hàm
lƣợng lƣu huỳnh tối đa 0,5%) và Do 0,25%S. Dầu Điêzel đƣợc dùng vào cc
mục đích:
+ Làm nhiên liệu cho cc phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ, đƣờng
thủy, đƣờng sắt (loại dùng động cơ Điêzel).
+ Làm nhiên liệu đốt cho một số cơ sở sản xuất.
+ Làm nhiên liệu cho chạy my pht điện.
- Dầu hỏa (Ko): đƣợc sử dụng làm nhiên liệu thắp sng hoặc nhiên liệu
đốt cho một số cơ sở sản xuất.
- Dầu Mazut (Fo): chủ yếu đƣợc dùng làm nhiên liệu đốt lò cho cc cơ
sở sản xuất (Kiều Đình Kiểm (1999), Cc sản phẩm dầu mỏ và hóa dầu, NXB
KHKT Hà Nội).
14
Ecuador
14.023
Qatar
44.751
Iran
114.751
Saudi Arabia
318.480
Iraq
83.006
UAE
104.543
Kuwait
96.724
Venezuela
88.131
OPEC : 1.078.275
Nguồn: OPEC Annual Statistical Bulletin 2012
15
Xăng dầu là nguồn hàng hóa có gi trị, đóng góp quan trọng vào GDP
của nhiều nƣớc. Rất nhiều quốc gia đã có đƣợc nguồn thu ngoại tệ đng kể
nhờ dầu mỏ đặc biệt là cc nƣớc trong Tổ chức cc nƣớc xuất khẩu dầu mỏ
(OPEC) (Bảng 1.1)
Riêng đối với Nigeria, trong thời kỳ 1970-2008, đất nƣớc này đã có
một khoản thu ngoại tệ khổng lồ từ xuất khẩu dầu mỏ là 550 tỷ USD (C.Hill
(2012), International Business: Competing in the Global Marketplace , 8th
ed, McGraw-Hill, p.54).
Với Việt Nam, dầu mỏ trong một thời kỳ dài luôn là mặt hàng xuất
khẩu chiến lƣợc đóng góp quan trọng cho ngân sch nhà nƣớc. Nguồn thu từ