Quản lý kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang : Luận văn ThS. Quản trị - Quản lý: 603404 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG XUÂN BÁCH

QUẢN LÝ KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG XUÂN BÁCH

QUẢN LÝ KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THU HOÀI


trong quá trình thực hiện luận văn này.
Cuối cùng Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đơn vị công tác
đã tạo điều kiện quan tâm giúp đỡ Tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn cũng nhƣ kinh nghiệm
nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy cô để Tôi tiếp tục hoàn
thiện công tác nghiên cứu trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Học viên

Hoàng Xuân Bách


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ KINH TẾ TRANG TRẠI ................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................ 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................... 4
1.1.2. Đánh giá chung về các công trình và “khoảng trống” trong nghiên
cứu .............................................................................................................. 6
1.2. Kinh tế trang trại và quản lí kinh tế trang trại ........................................ 6

3.3. Thành tựu đạt đƣợc, hạn chế còn tồn tại............................................... 67
3.3.1. Thành tựu........................................................................................ 67
3.3.2. Hạn chế còn tồn tại ......................................................................... 73
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG........................................................................................................... 78
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang................................................................................................ 78
4.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý mô hình KTTT tại Tuyên Quang.. 80
4.2.1 Quy hoạch, định hƣớng phát triển dài hạn. ..................................... 80
4.2.2 Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển. ................................... 80
4.2.3 Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất................................... 81
4.2.4 Thay đổi tƣ duy trong quyản lý và phát triển. ................................. 82
4.2.5 Liên kết các ngành, đơn vị để nâng cao giá trị hàng hoá. ............... 84
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 88


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Số hiệu bảng biểu

Tên bảng biểu

Trang

1

Bảng 3.1

tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

45

5

Bảng 3.5

Dự kiến phát triển đàn vật nuôi tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020

49

Bảng 3.6

Dự kiến sản lƣợng thịt hơi xuất
chuồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
212-2020

50

7

Bảng 3.7

Dự kiến vùng chăn nuôi tập trung
với các vật nuôi chính trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2012-2020

51


1

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

2

CNH

Công nghiệp hoá

3

CNCB

Công nghiệp chế biến

4

HĐND

Hội đồng nhân dân

5

HĐH

Hiện đại hoá


11



Lao động

12

MTQG

Mục tiêu quốc gia

13

MT

Môi trƣờng

14

NK

Nhập khẩu

15

NN&PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn


ii

Ghi chú


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế trang trại xuất hiện trong quá trình đổi mới ở nƣớc ta và đang
đƣợc phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay, mặc dù mới ở bƣớc khởi
đầu, song mô hình kinh tế này đã sớm khẳng định đƣợc vai trò quan trọng đối
với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn.
Ở nƣớc ta, KTTT đang bắt đầu xuất hiện từ lâu và thực sự đƣợc phát
triển mạnh mẽ cùng với quá trình đổi mới trong sản xuất nông nghiệp, nhất là
từ năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP về kinh tế
trang trại. Sự phát triển của KTTT góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong
dân, mở mang thêm diện tích đất trồng, đồi núi trọc, đất hoang hoá, nhất là ở
khu vực trung du, miền núi và ven biển, tạo thêm việc làm cho ngƣời lao
động nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hoá,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. Chính vì
vậy, KTTT là một xu hƣớng tất yếu trong sản xuất kinh tế nông nghiệp, nông
thôn nƣớc ta hiện nay.
Tuy nhiên, KTTT hiện nay chƣa đƣợc phát triển mở rộng, phát triển
chƣa xứng với tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền trong cả nƣớc, chƣa có
bƣớc đột phá trong việc đầu tƣ khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích đất
trồng, đồi núi trọc, mặt đất, mặt nƣớc hoang hoá ở các khu vực trung du, miền
núi, ven biển cho phát triển sản xuất Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp, giá trị sản
phẩm khi đem ra thị trƣờng chƣa cao, giá cả sản phẩm các năm có sự biến
động lớn, bị cạnh tranh khốc liệt bởi các sản phẩm ngoại nhập do chƣa có
thƣơng hiệu, nhiều trang trại phát triển manh đƣợc một thời gian đầu xong sau

- UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lí KTTT trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang thời gian qua nhƣ thế nào, tỉnh Tuyên Quang cần làm gì để
hoàn thiện công tác này trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứu thực trạng quản lý
KTTT tại Tuyên Quang và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lƣợng công
tác quản lý kinh tế trang trại tại tỉnh Tuyên Quang
2


2.2 . Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển KTTT.
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển KTTT tại tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quản lí KTTT
trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về công tác quản lí
KTTT tại tỉnh Tuyên Quang
3.2.Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trang quản lý kinh tế trang trại tại tỉnh
Tuyên Quang, đánh giá trong giai đoạn 2011-2015.
4. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý và thực tiễn về
quản lý mô hình kinh tế trang trại.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.

dân. Hơn thế nữa. Tác giả Trần Đức cho rằng, trình độ dân trí chƣa cao đã
ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông dân tại vùng
nông thôn.
- ThS. Nguyễn Ngọc Lan, “Kinh tế trang trại và những giải pháp thúc
đẩy sự phát triển kinh tế trang trại theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn tại Viêt Nam”. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Mã
số: B-2002-40-25. Tham gia đề tài: TS Nguyễn Văn Lịch, CN. Vũ Thị Quế
4


Anh. Công trình nghiên cứu đã nêu lên thực trạng phát triển của KTTT tại
Việt Nam. Phân tích vai trò quan trọng của việc định hƣớng phát triển KTTT
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các giải pháp pháp triển theo
hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Trần Lệ Thị Bích Hồng, năm 2007. „Thực trạng và giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên. Tác giả đã phân tích một các sâu sắc thực
trạng của KTTT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nêu bật
đƣợc các điểm mạnh, điểm yếu của địa phƣơng và từ đó có các giải pháp
nhằm phát triển KTTT tại địa phƣơng theo hƣớng bền vũng.
- ThS.Nguyễn Trọng Cúc, 2015. “Phát triển kinh tế trang trại trồng
trọt trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Kinh
tế phát triển, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về trang trại, phát
triển kinh tế trang trại. Phân tích đánh giá tình hình phát triển kinh tế trang
trại trồng trọt trong tỉnh Đắc Lắc, xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển
kinh tế trang trại trồng trọt và đề xuất giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả
công tác đẩy mạnh mở rộng sản xuất trong thời gian tới. Tuy nhiên, tác giá
đƣa ra các giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết, chƣa đề cập đến tình hình

cứu quản lý mô hình KTTT để đƣa mô hình kinh tế này trở thành mũi nhọn
trong phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Tuyên Quang. Các nghiên cứu
chƣa phân tích sâu về phát triển KTTT theo hƣớng bền vững. Các nghiên cứu
chủ yếu nói về các lợi thế cũng nhƣ khó khăn của điều kiện tự nhiên, điều
kiện xã hội ... mà ít tập trung vào phân tích một yếu tố vô cùng quan trọng, có
tính quyết định, đó chính là yếu tố con ngƣời. Các nghiên cứu dƣờng nhƣ bỏ
quên mất một xu thế phát triển hiện nay của nông nghiệp, đó là nông nghiệp
công nghệ cao.
1.2. Kinh tế trang trại và quản lí kinh tế trang trại
1.2.1. Khái niệm, đặc trưng, nguồn gốc và phân loại kinh tế trang trại
1.2.1.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
* Trang trại
6


Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu khoa học kinh tế, trang trại và
kinh tế trang trại đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều quan điểm khác nhau, có thể đƣa
ra những quan niệm khác nhau về trang trại.
Trong từ điển tiếng Việt, trang trại đƣợc hiểu một cách khái quát là:
“Trại lớn sản xuất nông nghiệp”. Trong các tài liệu nghiên cứu về kinh tế
trang trịa thƣờng gắn với ngành sản xuất Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp gọi là
“nông trại”, “lâm trại” hay “ngƣ trại” để phân biệt chuyên ngành sản xuất của
các trại.
Có ý kiến cho rằng , trang trại là một đơn vị kinh tế hộ gia đình có tƣ
cách pháp nhân, đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử dụng một số diện tích đất đai,
rừng, biển hợp lý để tổ chức lại quá trình sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp theo
hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và
công nghệ mới nhằm cũng ứng ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá có chất
lƣợng cao hơn cho nhu cầu trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu; nâng cao hiệu
quả kinh tế xã hội của từng đơn vị diện tích, góp phần xoá đói giảm nghèo,

khái niệm này đƣợc đƣa ra từ khá lâu ( từ năm 2000 về trƣớc) nên có một số
sự thay đổi chƣa đƣợc nhắc đến, vì vậy tác giả luận văn đồng tình với khái
niệm của trang Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia (năm 2017): “Trang
trại hay nông trại, nông trang là một khu vực đất đai có diện tích tương đối
rộng lớn (có thể bao gồm cả hồ, sông, đầm, đìa, rạch...), thuộc quyền sở hữu
hoặc sử dụng của cá nhân, tổ chức dùng để sản xuất nông nghiệp như
trồng lúa, ngũ cốc, làm ruộng (gọi là điền trang), sản xuất lương thực, thực
phẩm, chăn bò, chăn ngựa, chăn cừu, nuôi gà, dê, heo....), nuôi trồng thuỷ
sản, biển, sản xuất sợi, đay, bông... hoặc chuyên dụng cung cấp nguyên liệu
cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.”
* Kinh tế trang trại
Trong thời gian qua những vấn đề lý luận KTTT đã đƣợc nhiều nhà
khoa học nghiên cứu và công bố, trao đổi trên các diễn đàn và các phƣơng
tiện thông tin đại chúng. Cho đến nay, một số vấn đề cơ bản về KTTT vẫn
tiếp tục đƣợc nghiên cứu, trao đổi và hoàn thiện. Thực tế, hiện nay còn có một
số khái niệm khác nhau về KTTT:
8


Theo PGS.TS. Lê Trọng: Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm
trại, ngƣ trại....) là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội, dựa vào cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, bao gồm một số
ngƣời lao động nhất định, đƣợc chủ trang trại tổ chức trang bị những tƣ liệu
sản xuất nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu
của nền kinh tế thị trƣờng và đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ.
Theo Ban kinh tế Trung ƣơng: “KTTT mang tính chất sản xuất hàng hoá,
gắn liền với thị trƣờng, chính vì vậy có nhu cầu cao hơn hẳn kinh tế hộ mang nặng
tính tự cấp, tự túc, về tiếp thị, về sự tác động của khoa học – công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp, về sự phát triển của nông nghiệp, trực tiếp là công nghiệp bảo
quản, chế biến nông lâm thuỷ sản, chế tạo công cụ nhằm tăng năng suất lao động,

1.2.1.2. Đặc trưng của kinh tế trang trại
- Trang trại là hình thức tổ chức kinh tế trong nông, lâm, ngƣ nghiệp,
đƣợc hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nhƣng mang tính chất sản xuất hàng
hoá rõ rệt, đạt khối lƣợng và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá lớn hơn và thu đƣợc lợi
nhuận nhiều hơn.
- Tƣ liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của
một ngƣời chủ. Trang trại hoàn toàn có quyền tự chủ trong tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh sản xuất nông sản hàng hoá cho thị trƣờng, tỷ suất hàng
hoá càng cao, cành thể hiện bản chất và trình độ phát triển kinh tế trang trại.
- Quy mô sản xuất của trang trại trƣớc hết là quy mô đất đai đƣợc tập
trung đến mức đủ lớn theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá, chuyên canh và
thâm canh, nhƣng không vƣợt quá tầm kiểm soát quá trình sản xuất trên đồng
ruộng hoặc trong chuồng trại của chủ trang trại.
- Cách thức tổ chức và quản lý đi dần vào phƣơng thức kinh doanh
song trực tiếp, đơn giản và gọn nhẹ vừa mang tính gia đình, vừa mang tính
doanh nghiệp.
- Trình độ áp dụng khoa học – kỹ thuật cao hơn nhiều so với hộ tiểu
nông. Mức độ đầu tƣ công nghệ và trình độ công nghệ đƣợc các trang trại đƣa
vào sử dụng ngày càng cao thể hiện ở các biện pháp kỹ thuật mới, tiên tiến
10


đƣợc áp dụng ngày càng nhiều nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng sản
phẩm để có sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
- Chủ yếu sử dụng lao động của gia đình, việc thuê mƣớn lao động chỉ
phát sinh khi thực sự cần thiết với quy mô hạn chế, với một số trang trại tƣơng
đối lớn, việc thuê mƣớn lao động trở thành thƣờng xuyên, với quy mô lớn.
- Chủ trang trại là nhà kinh doanh, là ngƣời có ý chí và tham vọng làm
giàu, có năng lực quản lý, tổ chức, có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông

điều hành quản lý.
+ Trang trại liên doanh: là trang trại có từ hai hay nhiều gia đình cùng
nhau điều hành và thành lập quản lý.
+ Trang trại hợp doanh theo cổ phần: là trang trại kết hợp hai hay nhiều
loại hình sản xuất kinh doanh và cùng nhau gọi vốn theo hình thức cổ phần hoá.
+ Trang trại uỷ thác: là loại trang trại mà ngƣời thành lập uỷ thác cho
một ngƣời hay một nhóm ngƣời thành lập và quản lý.
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất:
+ Trang trại kinh doanh tổng hợp: hoạt động kinh doanh là chủ yếu,
hoạt động kinh doanh đều nhằm phục vụ cho KTTT.
+ Trang trại sản xuất chuyên môn hoá: là loại hình chuyên môn sản
xuất một sản phẩm nông nghiệp nào đó mang tính hàng hoá lớn.
- Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất:
+ Trang trại mà ngƣời chủ sở hữu toàn bộ tƣ liệu sản xuất: là loại hình
trang trại mà toàn bộ vốn tài sản của trang trại thuộc quyền sở hữu của chủ
trang trại.
+ Trang trại mà ngƣời chủ sở hữu một phần tƣ liệu sản xuất và phải đi
thuê một phần: là loại trang trại mà ngƣời chủ chỉ sở hữu một phần tƣ liệu sản
xuất, phần còn lại thuộc quyền quản lý của cá nhân hoặc tổ chức khác.
+ Trang trại mà ngƣời chủ thuê hoàn toàn tƣ liệu sản xuất: là loại trang
trại mà ngƣời chủ sở hữu chỉ bỏ chi phí để hoạt động mà không sở hữu bất kỳ
tìa sản cố định hay tƣ liệu sản xuất nào khác.
1.2.1.5. Vai trò của kinh tế trang trại
* Về mặt kinh tế
12


- KTTT tạo ra bƣớc chuyển biến về giá trị sản phẩm hàng hoá và thu
nhập của trang trại vƣợt trội hẳn so với kinh tế hộ, khắc phục dần tình trạng
sản xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên môn hoá, tập trung

lại với nhau. Sự kết hợp hài hoà ba mặt này tạo ra sự phát triển bền vững cho
KTTT.
1.2.2. Nội dung quản lí kinh tế trang trại
1.2.2.1. Hoạch định
* Quy hoạch về quản lý KTTT: là tổng thể các quan điểm, định hƣớng,
mục tiêu và giải pháp về quy hoạch nhằm quản lý và phát triển KTTT.
- Nội dung quy hoạch bao gồm: xác định các quan điểm phát triển KTTT,
định hƣớng phát triển,xác định mục tiêu, các nguồn lực và các nguy cơ.
- Quy hoạch phát triển KTTT hƣớng tới việc hình thành các vùng
chuyên canh, định hình phát triển và quản lý trong ngắn-trung-dài hạn, tính
toán và phân bổ ngân sách. Các ƣu tiên trong việc quy hoạch là: tuân thủ quy
hoạch, định hƣớng của Trung ƣơng, tận dụng một cách hiệu quả các điều kiện
tự nhiên – kinh tế - xã hội và các nguồn lực của tỉnh.
* Xây dựng chính sách quản lý KTTT
- Chính sách đất đai: đất đai là yếu tố quan trọng trong quá trình sản
xuất, ảnh hƣởng rất lớn đến việc phát triển trang trại. Vì vậy, để có thể hình
thành các trang trại điều đầu tiên là cần phải có chính sách thuận lợi về đất
đai, các ƣu tiên, ƣu đãi để làm động lực thúc đẩy việc hình thành, mở rộng và
phát triển KTTT. Các chính sách cần phải thiết thực, bám sát vào thực tế của
từng địa phƣơng trên địa bàn tỉnh đồng thời các chính sách cũng cần hƣớng
đến việc tạo thuận lợi cho việc hình thành, mở rộng quy mô trang trại. Hình
thức quan trọng của chính sách đất đai cho việc quản lý và phát triển KTTT
đó là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận trang trại và
ƣu đãi về thuế.
- Chính sách hỗ trợ vốn, tín dụng: Chính sách đầu tƣ từ ngân sách nhà
nƣớc cho nông nghiệp nói chung, KTTT nói riêng là cần thiết để đáp ứng yêu
cầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn, xây dựng cơ sở hạ
tầng cho nông nghiệp, nông thôn và kinh tế trang trại. Các giải pháp về đầu tƣ
14


15


chính sách hỗ trợ về thuế, chính sách hỗ trợ về phát triển thị trƣờng, xây dựng
thƣơng hiệu – hình ảnh, đảm bảo thị trƣờng cạnh tranh lành mạnh, giảm thiểu
các yếu tố rủi ro mà thị trƣờng đem lại.... Nhà nƣớc có vai trò cốt yếu trong
liên kết hợp tác giữa nhà nông với nhà kinh doanh, chế biến.
* Bộ máy quản lý
- Cấp tỉnh: UBND tỉnh trách nhiệm quản lý chung về mọi mặt, chiến
lƣợc phát triển, quy hoạch, đầu tƣ, luật pháp, thủ tục.... Sở nông nghiệp và
Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thực hiện
chức năng tham mƣu, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác QLNN về KTTT.
Các sở ban ngành có liên quan có nhiệm vụ tham mƣu, báo cáo, kiểm tra,
giám sát các công việc thuộc lĩnh vực của mình nhƣng có liên quan đến việc
quản lý KTTT để làm cơ sở cho UBND tỉnh có chỉ đạo phù hợp, đặc biệt là
về cơ sở hạ tầng và quản lý thị trƣờng.
- Các Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hình chính trực thuộc Sở
NN&PTNN, giúp Giám đốc Sở tham mƣu cho UBND tỉnh thực hiện chức
năng QLNN chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác
trong nông nghiệp, KTTT và KT hộ.
- Cấp huyện: UBND huyện, dựa vào quy hoạch, mục tiêu, chiến lƣợc
của UBND tỉnh tiến hành công tác quản lý KTTT trên địa bàn và tham mƣu,
báo cáo lại cho UBND tỉnh. Phòng NT&PTNT và phòng Khuyến nông ở các
huyện, UBND xã thực hiện công tác tham mƣu, giúp UBND cấp huyện và Sở
NN&PTNN thực hiện chức năng QLNN ở địa phƣơng về phát triển kinh tế
hộ, KTTT và một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cấp
huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của
ngành tại địa phƣơng. Các phòng ban có liên quan thực hiện nhiệm vụ tham
mƣu, báo cáo, kiểm tra, giám sát các công việc thuộc lĩnh vực của mình
nhƣng có liên quan đến công tác quản lý KTTT trên địa bàn.

Dựa vào mục đính sản xuất của các trang trại có thể phân loại thành
cách trang trại sau:
- Trang trại trồng trọt: cam, bƣởi, hồng, rau, củ...
- Trang trại chăn nuôi: lợn, bò, dê, trâu....
- Trang trại thuỷ sản: nuôi cá, tôm...
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status