Tên đề tài
So sánh bất bình đẳng giới trong giáo dục phổ thông ở vùng miền núi
Tây Bắc và Tây Nguyên.
Bài làm
I. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân, đồng thời
có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển đất nước. Từ những nước phát triển
đến những nước đang phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của
giáo dục. Tháng 9 năm 2000 nguyên thủ các quốc gia trên thế giới đã họp và thống
nhất đưa ra các mục tiêu thiên niên kỷ của toàn nhân loại: Thực hiện bình đẳng
nam và nữ, với mục tiêu đến năm 2015 tất cả trẻ em trai và trẻ em gái đều cùng
được đến trường.
Ở Việt Nam đường lối, chính sách chiến lược của Đảng và Nhà nước đã xác
định đầu tư phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, sự nghiệp giáo dục là của
toàn Đảng, toàn dân, của mọi tổ chức chính trị-xã hội. Năm 2003, Chính phủ Việt
Nam đã phê duyệt “Kế hoạch hành động Quốc gia giáo dục cho mọi người” với
mục tiêu đến năm 2015 đảm bảo cho tất cả các trẻ em, đặc biệt là trẻ em gái ở
những vùng khó khăn và người dân tộc được tiếp cận và hoàn thành giáo dục phổ
cập tiểu học với chất lượng cao; loại bỏ sự chênh lệch giới ở giáo dục tiểu học,
trung học cơ sở và trung học phổ thông vào năm 2005 và đạt công bằng giới trong
giáo dục vào năm 2015. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn có sự khác biệt giữa nam và nữ
trong giáo dục ở tất cả các cấp bậc học và ở tất cả các vùng, miền trên cả nước.
Được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt, tôi chọn đề tài
nghiên cứu: So sánh bất bình đẳng giới trong giáo dục phổ thông ở vùng núi Tây
Bắc và Tây nguyên. Vùng núi Tây bắc gồm các tỉnh: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên,
Lai Châu; vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông,
Lâm Đồng. Hai vùng này tuy có khác nhau về điều kiện phát triển kinh tế, địa hình,
thời tiết, khí hậu, phong tục tập quán, văn hoá. . . Song trong lĩnh vực giáo dục có
nhiều điểm tương đồng: Tỷ lệ thanh, thiếu niên trong độ tuổi giáo dục phổ thông so
Tỷ lệ nam biết chữ so
Tỷ lệ nữ biết chữ so
với tổng dân số nam
với tổng dân số nữ
Đồng bằng sông Hồng
99,01
98,99
Ven biển phía bắc
97,05
95,85
Đồng bằng sông Cửu Long
94,0
92,38
Vùng núi Tây Bắc
85,61
81,18
Tây Nguyên
Hång
phÝa B¾c Nguyªn
CL
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi ở các cấp bậc học phân theo giới ở vùng núi
Tây Bắc
Đơn vị tính: %
2006
Bậc học
2008
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Tiểu học
90,7
92,1
90,0
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Tiểu học
TH cơ sở
TH phổ thông
Bảng 3
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi ở các cấp bậc học phân theo giới ở Tây Nguyên
Đơn vị tính: %
Bậc học
2006
2008
31,4
37,0
41,2
60,0
Nguồn: Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 2006, 2008
Biểu đồ 3
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi ở các cấp bậc học phân theo giới ở Tây Nguyên
năm 2008
Đơn vị tính: %
100
TØ lÖ nam
TØ lÖ n÷
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Mức III
96,7
97,7
Mức IV
97,7
98,7
Mức V: 20% giầu nhất
98,5
96,9
Nguồn: Desai 2000
Biểu đồ 4
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi tiểu học phân theo nhóm thu nhập
Đơn vị tính: %
100
95
90
85
80
75
68,2
80,5
Mức II
83,2
84,5
Mức III
87,2
93,7
Mức IV
87,1
93,0
Mức V: 20% giầu nhất
96,8
98,8
Nguồn: Desai 2000
Vùng
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi tiểu học
Nữ
Nam
Tây bắc
96,2
96,6
Tây Nguyên
75,7
85,6
Nguồn: Desai 2000
Biểu đồ 6
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi tiểu học phân theo toàn vùng
Đơn vị tính: %
100
TØ lÖ nam
TØ lÖ n÷
84,6
91,6
Tây Nguyên
79,3
86,6
Nguồn: Desai 2000
Biểu đồ 7
Tỷ lệ nhập học đúng tuổi THCS phân theo toàn vùng
Đơn vị tính: %
TØ lÖ nam
TØ lÖ n÷
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
T©
Học
sinh
nữ
Tổng Tổng
số
số học
trường sinh
học
sinh
nữ
Tổng Tổng
số
số học
trường sinh
học
sinh
nữ
Hoà Bình
216
57016 26900
205
14886
5825
Lai Châu
120
41965 19720
97
23297 9148
13
6192
2737
Nguồn: Tài liệu “Báo cáo phát triển con người 2007-2008”, PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt
Bảng 9
Tổng số trường, tổng số học sinh năm học 2007 - 2008 ở Tây Nguyên
Tỉnh
Tiểu học
Tổng Tổng Học
số
số học sinh
221
147047 71304
155
97586 43377
34
39909 20896
Đắc Lắc
396
194950 93021
213
158215 76355
47
89462 40712
Đắc Nông
121
(4,43%)
- Trong những năm qua, quy mô giáo dục trên phạm vi cả nước nói chung,
vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên nói riêng tăng nhanh thể hiện rõ ở sự gia tăng tỷ
lệ nhập học đúng tuổi ở các cấp học. Tuy nhiên nếu xét ở góc độ giới tính thấy rằng
ở các cấp học thấp như tiểu học thì sự khác biệt giữa nam và nữ không đáng kể đến
các cấp học cao hơn thì sự chênh lệch này càng lớn. (bảng 2, biểu đồ 2), (bảng 3,
biểu đồ 3),
- Qua bảng 4, biểu đồ 4 ta thấy tỷ lệ nhập học đúng tuổi tiểu học của các em
gái trong các gia đình thuộc nhóm 20% nghèo nhất chỉ đạt 83,8% (trẻ em trai
89,1%). Trong khi đó, tỷ lệ này ở các gia đình thuộc nhóm 20% giầu nhất là 98,5%
(trẻ em trai 96,9%). Như vậy sự chênh lệch về giới của trẻ em gái và trẻ em trai ở 2
nhóm thu nhập này rất khác nhau; ở nhóm nghèo nhất là 5,8%. ở nhóm giấu nhất
thì trẻ em gái lại cao hơn 1,6%. Ngoài ra; thực tế cho thấy ngay ở bậc tiểu học, trẻ
em gái vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên vẫn còn gặp nhiều khó khăn không chỉ
trong cơ hội tiếp cận giáo dục mà cả trong điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Đối với cấp THCS thì sự chênh lệch giới càng lớn hơn (nhóm hộ gia đình
có thu nhập nghèo nhất sự chênh lệch là 12,3%, còn nhóm giầu nhất là 2%). Điều
đó chứng tỏ đối với các gia đình nghèo và đông con khi phải quyết định cho con
nghỉ học, thì trẻ em gái bị thiệt thòi nhất; các em phải tham gia lao động cùng bố
mẹ và với quan niệm con gái không cần thiết phải học nhiều bằng con trai. Chính vì
vậy, việc đầu tư học hành cho các trẻ em gái có phần hạn chế hơn so với trẻ em trai.
(bảng 5, biểu đồ 5)
- Qua bảng 6, 7; biều đồ 6, 7 ta thấy chênh lệch về giới theo toàn vùng kể cả
giáo dục tiểu học và giáo dục THCS thì Tây Nguyên tỷ lệ chênh lệch lớn hơn Tây bắc.
Nguyên nhân của vấn đề bất bình đẳng giới trong giáo dục phổ thông
- Nguyên nhân chủ yếu vẫn là tư tưởng trọng nam khinh nữ, con gái không
triển kinh tế là trồng và xây dựng các nhà máy chế biến tại chỗ sản phẩm cây công
nghiệp như cao su, cà phê, hạt tiêu. . . Chỉ khi đời sống của nhân dân được cải thiện
thì cơ hội được học tập của thanh, thiếu niên nơi đây với được tốt hơn, nhất là đối
với trẻ em nữ.
5. Xây dựng các trường học nội trú, bán trú ở những vùng xã xôi, hẻo lánh
điều kiện đi lại khó khăn và có chế độ đãi ngộ thích hợp cả về vật chất và tinh thần
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy ở vùng sâu vùng xa.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Tiến Đạt, Giáo dục so sánh, Trường Đại học giáo dục, Đại học
quốc gia Hà Nội, 2010;
2. Các tư liệu:
- Báo cáo phát triển con người năm 2007 – 2008, PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt;
- Báo cáo của Uỷ ban Quốc gia về chống nạn mù chữ;
- Báo cáo của Vụ giáo dục thường xuyên;
- Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 2006 – 2008;
- Kết quả nghiên cứu về giới của ngân hàng Á châu 2007;
- Kết quả điều tra về vị thành niên và thanh niên Việt Nam 2008;
- Kết quả điều tra SAVY.
3. Trang web: http:// www. . .