BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THỦY TIÊN
QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VICEM HẢI VÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THỦY TIÊN
QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VICEM HẢI VÂN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng - Năm 2015
2.1.5. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ........ 29
2.1.6. Hình thức tổ chức sản xuất của công ty ........................................ 33
2.1.7. Quy trình sản xuất sản phẩm xi măng........................................... 34
2.1.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP xi măng Vicem Hải
Vân .................................................................................................................. 36
2.2. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG VICEM HẢI VÂN ............................................................ 37
2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty Cổ phần xi măng Vicem Hải
Vân .................................................................................................................. 37
2.2.2. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty CP xi măng Vicem
Hải Vân ............................................................................................................ 38
2.2.3. Hoạch định, tổ chức mua sắm, tổ chức vận chuyển và tiếp nhận
nguyên vật liệu ................................................................................................ 45
2.2.4. Tổ chức cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu............................... 54
2.2.5. Kiểm soát hoạt động sản xuất ....................................................... 57
2.2.6. Kiểm soát tồn kho nguyên vật liệu ............................................... 60
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HẢI VÂN .............................. 66
3.1. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT
LIỆU ................................................................................................................ 66
3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC MUA SẮM,
TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VÀ TIẾP NHẬN ............................................... 75
3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỊNH
MỨC TRONG CÔNG TY .............................................................................. 77
3.4. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT .. 80
3.5. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TỒN KHO .......................... 81
3.6. HOÀN THIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC ........................................ 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 88
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
KH-CƯ
Kế hoạch – cung ứng
KTSX
Kĩ thuật sản xuất
HTK
Hàng tồn kho
KTTKTC
Kế toán – Thống kê – Tài chính
MMTB
Máy móc thiết bị
NCƯ
Nhà cung ứng
NVL
Nguyên vật liệu
NVPTCM
2.2
Dự báo nhu cầu sản xuất năm 2013
39
2.3
Phân bố sản lượng sản xuất cho từng phân xưởng
40
2.4
Dự báo nhu cầu sản xuất theo tháng năm 2013
41
2.5
Nhu cầu sản lượng NVL chính và NVL phụ năm 2013
43
2.6
Kế hoạch dự trữ an toàn NVL theo quý năm 2013
44
2.12
Định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất xi măng
58
2.13
Bảng tổng kết tình hình sử dụng NVL cuối quý I/2012
63
2.14
63
2.15
Tình hình HTK tại công ty Công ty CP xi măng Vicem
Hải Vân
Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2011 - 2012
64
3.1
Dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng giai đoạn 2013 – 2020
66
Định mức kinh tế kĩ thuật sản xuất xi măng năm 2013
3.6
71
73
76
79
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1
Dòng dịch chuyển vật chất trong hệ thống chế tạo.
10
2.1
Tổ chức bộ máy công ty CP xi măng Vicem Hải Vân
29
ty. Đi trước đón đầu, Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (Vicem)
đang nổ lực chuẩn bị bước vào giai đoạn phát triển theo chiều sâu. Theo Chủ
tịch Hội đồng thành viên Vicem Lương Quang Khải, trong hai năm 2014 và
2015 Vicem sẽ tập trung cấu trúc vốn, chuẩn bị nền tảng cơ bản để chính thức
phát triển theo chiều sâu từ sau năm 2015.
Là một doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt
Nam có quy mô sản xuất lớn, Công ty cổ phần xi măng Vicem Hải Vân cần
phải có những biện pháp triệt để, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm nâng
cao khả năng sản xuất và tiêu thụ để có thể tồn tại và phát triển sản xuất theo
chiều sâu trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này.
Công ty chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm xi măng thì clinker là
NVL chủ yếu, chi phí NVL này chiếm một tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản
2
phẩm. Do đó, công tác quản trị hiệu quả NVL là yếu tố quan trọng mang tính
chiến lược trong việc hạ giá thành sản phẩm, là điều kiện tiên quyết để cạnh
tranh với các công ty khác trong cùng lĩnh vực sản xuất. Từ ý nghĩa đó, công
tác quản trị NVL cần và phải được chú trọng nhiều hơn nữa trong giai đoạn
này để đảm bảo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Hiện nay, mục tiêu trung và dài hạn của công ty CP xi măng Vicem Hải
Vân là hiện đại hóa công nghệ và giảm giá thành sản xuất thì việc quản trị NVL
sao cho hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là một yếu tố quan trọng giúp đạt được
mục tiêu này. Chính vì vậy, tác giả muốn chọn đề tài: “Quản trị NVL công ty cổ
phần xi măng Vicem Hải Vân” để làm đề tài thực hiện nghiên cứu cho luận văn
thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Quản trị nguyên vật liệu tại công ty Cổ phone xi măng Vicem Hải Vân
Phương pháp thống kê mô tả
Đề tài sử dụng phương pháp này để phản ánh tình hình cơ bản, các thông
tin về tình hình hoạt động quản trị NVL của công ty thông qua số tuyệt đối và
số tương đối thể hiện ở các biểu bảng số liệu, đồ thị và sơ đồ.
Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để so sánh kết quả nghiên cứu ở những
thời điểm khác nhau. So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy rõ
được sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích.
Ngoài ra, để hỗ trợ cho các kết quả phân tích thực trạng và dự báo
tương lai, và đưa ra những giải pháp phù hợp, trong luận văn còn kết hợp sử
dụng phương pháp phỏng vấn đó là hỏi trực tiếp những người cung cấp thông
tin đó là phòng Kế hoạch cung ứng, phòng Tiêu thụ, phòng kĩ thuật, phòng kế
toán,… tại công ty CP xi măng Vicem Hải Vân..
4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu công tác quản trị NVL thực chất là đảm bảo NVL cho sản
xuất, là hoạt động quản trị một trong các yếu tố chủ yếu của sản xuất. Thông
qua việc nghiên cứu này giúp cho công ty thấy rõ được ưu nhược điểm trong
công tác quản trị NVL đồng thời có biện pháp đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp
thời, đúng chủng loại, quy cách và phẩm chất.
Khi nhịp điệu sản xuất khẩn trương, việc nắm bắt kịp thời tiến độ cung
cấp các loại NVL chủ yếu là cần thiết đối với mọi doanh nghiệp sản xuất. Bởi
vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Tuỳ thuộc trọng điểm của
NVL cần quản lý một cách sát sao mà xác định loại nào cần thường xuyên
phân tích và ra thông báo kịp thời để chấn chỉnh tồn tại ở khâu cung cấp.
Không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếu NVL ngừng sản xuất, thừa NVL
gây ứ đọng vốn sản xuất.
liệu này, tác giả đã nghiên cứu, tìm hiểu về nội dung của công tác quản trị sản
xuất nói chung và quản trị vật liệu nói riêng, các phương pháp tính toán, ví dụ
cụ thể để so sánh và từ đó rút ra những ưu nhược điểm, đánh giá những điểm
mạnh, những điểm yếu của từng phương pháp áp dụng, tìm ra những giải
pháp tối ưu nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất, quản trị NVL trong
Công ty CP xi măng Vicem Hải Vân .
Trong chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của quản trị NVL
Tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số tài liệu cụ thể nguồn :
- Từ sách giáo trình giảng dạy, chủ yếu tham khảo giáo trình giảng dạy
của Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng do tập thể các giảng viên của trường Đại
học kinh tế Đà Nẵng biên soạn dùng để giảng dạy, như giáo trình Quản trị
sản xuất của Đại học kinh tế Đà Nẵng; sách Quản trị Sản xuất do TS. Nguyễn
Thanh Liêm (chủ biên), TS. Nguyễn Quốc Tuấn, Th.s Nguyễn Hữu Hiền, Nhà
xuất bản Tài chính (2006); Sách Bài tập Quản trị sản xuất do TS. Nguyễn
Thanh Liêm (chủ biên), Nhà xuất bản tài chính (2007); Bài giảng Giáo trình
Quản trị chuỗi cung ứng, Tập thể tác giả, Đại học kinh tế Đà Nẵng (2011);
6
Sách Quản trị Marketing Định hướng giá trị - PGS –TS Lê Thế Giới, TS
Nguyễn Xuân Lãn, Th.S Võ Quang Trí, Th.S Đinh Thị Lệ Trâm, Th.S Phạm
Ngọc Ái (2011) – Nhà xuất bản Tài chính; Sách Công nghệ Quản trị kinh
doanh và Quản trị kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp do GS.TS Ngô Đình
Giao (chủ biên), Nhà xuất bản Giáo dục (1997); Sách Quản trị Sản xuất và
tác nghiệp do MBA, Nguyễn Văn Dung viết, Nhà xuất bản Tài chính (2009),
Tinh hoa Quản trị Chuỗi cung ứng do Cao Hồng Đức (2010) biên dịch – Nhà
xuất bản Tổng hợp TP. HCM.
- Tham khảo từ một số tài liệu nước ngoài: Stragetic Operations
Management (Second Edition) của các tác giả Steven Brown, Richard
v Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu mua
v Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện định mức trong công ty
v Hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động sản xuất
v Kiểm soát tồn kho hiệu quả
v Hoàn thiện một số giải pháp khác
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số bài luận khác. Tuy nhiên, các bài
báo cáo này chưa nhấn mạnh về một công tác rất quan trọng trong việc hoạch
định nhu cầu NVL đó là lập kế hoạch sản xuất, một kế hoạch ảnh hưởng trực
tiếp đến kế hoạch cầu NVL và đảm bảo việc cung cấp NVL nhịp nhàng cho
quá trình sản xuất. Các giải pháp trong hoạch định có xem xét đến biến động
của thị trường tuy nhiên, còn chưa đề cập nhiều đến giải pháp kiểm soát các
biến động ảnh hưởng đến dự báo và kiểm soát dự báo.
8
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
a. Khái niệm
NVL là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào
quá trình sản xuất, dưới tác động của sức lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ
hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản
phẩm. Toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
b. Đặc điểm
Phụ tùng thay thế: Là các loại vật tư được sử dụng thay thế, sữa chữa
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ sản xuất.
1.1.2. Chức năng, vai trò của nguyên vật liệu
- NVL là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó cung ứng
NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
- Trong quá trình sản xuất không thể thiếu nhân tố NVL vì thiếu nó quá
trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được hoặc sẽ bị gián đoạn.
- NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động
sản xuất kinh doanh nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động.
Chính vì vậy, hoạt động quản trị NVL là hoạt động quản trị vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chất lượng NVL sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, nếu
NVL kém chất lượng thì không thể có sản phẩm chất lượng tốt. Do vậy, cần
10
phải có kế hoạch đảm bảo nguồn NVL cho quá trình sản xuất được diễn ra
thường xuyên liên tục, cung cấp đúng, đủ số lượng, quy cách, chủng loại
NVL … trên cơ sở đó mới nâng cao được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.
1.1.3. Sự luân chuyển của dòng nguyên vật liệu
Sự luân chuyển của dòng NVL mô tả xu hướng vận động, giai đoạn di
chuyển của NVL. Các vật liệu dịch chuyển từ hoạt động này sang hoạt động
khác khi các yếu tố đầu vào được chuyển thành đầu ra thông qua quá trình
chế biến.
Trong một hệ thống sản xuất chế tạo mà đầu ra là các sản phẩm hữu
hình, quá trình chuyển hóa là một quá trình dịch chuyển vật chất qua các công
đoạn của quá trình tác động cơ hóa, quá trình sinh học, …chuyển hóa thành
các đầu ra.
11
1.2. QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.2.1. Định nghĩa và mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu
a. Định nghĩa
Quản trị NVL là một chức năng chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tiếp
nhận, cất trữ, vận chuyển và kiểm soát NVL nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn
lực cho việc phục vụ khách hàng đáp ứng mục tiêu của công ty.
b. Mục tiêu
Hoạch định tổng hợp giải quyết các vấn đề liên quan chủ yếu đến khả
năng sản xuất. Hoạch định tổng hợp đã xác định khái quát mức sản xuất và
giá trị tồn kho ở đầu ra của hệ thống sản xuất. Nhưng trong hoạch định tổng
hợp vẫn còn một số vấn đề chưa đề cập, trong đó yếu tố NVL thường được
xem là không phải đối tượng của hoạch định tổng hợp. Trong khi đó, nó là
một bộ phận cấu thành nên khả năng sản xuất ngắn hạn và cũng sẽ tác động
đến khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất. Một công ty cần phải
biết nó cần những NVL gì? khi nào? bao nhiêu? để nó có thể có NVL khi cần.
Mặc dù vậy, sự tích lũy quá mức các NVL sẽ bị ứ đọng vốn, giảm hiệu quả.
Mục tiêu của quản trị NVL là phải giữ NVL ở mức hợp lý và tiếp nhận
hay sản xuất giá trị này vào thời điểm thích hợp.
Cụ thể:
+ Đáp ứng yêu cầu về NVL cho sản xuất trên cơ sở có đúng chủng loại
nơi nó cần và thời gian nó được yêu cầu.
+ Có tất cả chủng loại NVL khi doanh nghiệp cần tới.
+ Đảm bảo sự ăn khớp của dòng NVL để làm cho chúng có sẵn khi cần đến.
1.2.2. Vai trò của quản trị nguyên vật liệu
NVL là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật
chất cấu thành thực thể sản phẩm nên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ
mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu sử dụng và dự trữ NVL.
13
định phương án vận chuyển (đối tác vận chuyển đến hay vận chuyển bằng
phương tiện của doanh nghiệp), kho doanh nghiệp thuê ngoài hay tự tổ chức,
bố trí và tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý (vận chuyển nội bộ).
+ Tổ chức cung ứng và cấp phát kịp thời cho sản xuất.
1.2.4. Nội dung quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
a. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Để có cơ sở tiến hành mua sắm NVL cần phải xác định số lượng NVL
cần thiết cho toàn bộ thời kỳ nào đó và cho từng thời điểm mua sắm trong kỳ
cũng như xác định giá cả của NVL trong từng thời điểm mua sắm. (Số lượng
NVL cần thiết cho từng thời kỳ mua sắm là số cầu NVL của thời kỳ đó).
Việc hoạch định nhu cầu NVL giúp cho doanh nghiệp xác định bao
nhiêu loại vật tư được cần tới, số lượng bao nhiêu và khi nào theo tiến độ sản
xuất, đảm bảo cung cấp đầy đủ nhưng không cần phải dự trữ quá mức, tránh
được những chi phí tồn kho do dự trữ quá mức, giảm được thời gian đặt hàng
và phân phối. Kế hoạch cầu NVL giúp cho doanh nghiệp xác định tính sẵn có
của việc mua và các hoạt động sản xuất yêu cầu để đáp ứng thời gian phân
phối đúng hạn. Bằng cách phối hợp các hoạt động tồn kho, mua và sản xuất
có thể tránh được sự chậm trễ trong sản xuất nhờ việc thiết lập trật tự các hoạt
động thông qua việc đặt thời gian đến hạn các công việc theo đơn đặt hàng
của khách hàng để thiết lập việc cung ứng.
Để hoạch định nhu cầu NVL dựa trên 3 chỉ tiêu sau đây:
v Lượng NVL cần dùng: là lượng NVL cần thiết để sản xuất ra một
khối lượng sản phẩm theo kế hoạch một cách hợp lý và tiết kiệm nhất, đảm
bảo kế hoạch sản xuất cả về mặt giá trị và hiện vật.
Lượng NVL cần dùng được tính toán cụ thể cho từng loại NVL và toàn
bộ lượng NVL cần cho sản xuất trong kỳ.
v Lượng NVL cần dự trữ: NVL dự trữ bao gồm tất cả các loại NVL
chính, NVL phụ, nhiên liệu, công cụ nhỏ hiện có trong doanh nghiệp đang
chờ đợi để đưa vào tiêu dùng cho sản xuất. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất
diễn ra liên tục, đạt hiệu quả kinh tế cao phải có lượng dự trữ NVL hợp lý.
Căn cứ vào tính chất, công dụng NVL dự trữ được chia thành 3 loại:
- Dự trữ thường xuyên: Là lượng dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản
xuất diễn ra liên tục trong các điều kiện cung ứng bình thường giữa hai lần
mua sắm.
Công thức xác định:
Vdx = Vn x tn
Trong đó:
Vdx : Lượng NVL dự trữ thường xuyên.
15
Vn : Lượng NVL cần dùng bình quân một ngày đêm.
tb : Thời gian dự trữ thường xuyên.
- Dự trữ an toàn (dự trữ bảo hiểm): là lượng NVL cần dự trữ nhằm đảm
bảo quá trình sản xuất tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không bình
thường.
Lượng dự trữ an toàn mỗi loại được xác định theo công thức:
Vbh = Vn x tb
Trong đó:
Vbh : Lượng NVL dự trữ an toàn.
Vn : Lượng NVL cần dùng bình quân một ngày đêm.
t b : Số ngày dự trữ bảo an toàn.
- Thời hạn cung ứng cho sản xuất hoặc thời gian gia công;
- Dự trữ hiện có và kế hoạch;
- Mức phế phẩm cho phép.
+ Trình tự hoạch định:
- Phân tích kết cấu sản phẩm: sử dụng kết cấu hình cây để phân tích kết
cấu của sản phẩm. Mỗi hạng mục trong kết cấu hình cây tương ứng với từng
chi tiết cấu thành sản phẩm. Số lượng các loại chi tiết và mối liên hệ trong sơ
đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản phẩm.
- Tính tổng nhu cầu: là tính tổng số lượng dự kiến đối với một loại chi
tiết hoặc NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hoặc
lượng sẽ tiếp nhận được.
- Tính nhu cầu thực: là tổng số lượng NVL, chi tiết cần thiết bổ sung
trong từng giai đoạn.
Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu – Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn
- Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất: là thời gian
phân phối hay là thời gian cung cấp sản xuất của mỗi bộ phận. Thời gian này
được tính bằng cách lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng
hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu.
b. Hoạch định mua sắm và kế hoạch tiến độ mua sắm
* Hoạch định mua sắm
Các quyết định cơ bản trong hoạch định mua sắm bao gồm: mua từ một
nguồn hay nhiều nguồn, mua hay sản xuất, phân tích giá trị và củng cố các
quan hệ với nhà cung cấp.
Ø Mua từ một hay nhiều nguồn: Trước khi hoàn thành các hoạt động
17
mua sắm với khối lượng lớn các mặt hàng giống nhau cần có ý kiến của các
lĩnh vực chức năng khác nhau để có quyết định mua từ một nguồn hay nhiều
Ø Phân tích giá trị: là một cố gắng có tổ chức để làm giảm chi phí của
các chi tiết, bộ phận NVL được mua sắm.
Nội dung của phân tích giá trị bao gồm nhiều nghiên cứu các mặt hàng hay
dịch vụ sẽ mua sắm với số lượng đầy đủ để nghiên cứu tính đúng đắn của nó.
Việc này có thể được thực hiện bởi một nhóm chuyên gia kỹ thuật sản
xuất và cung ứng xem xét các sản phẩm mới đang tồn tại để đảm bảo các chi
tiêu là hợp lý.
18
Ø Các mối quan hệ với người bán: quan hệ với người bán quan trọng
hầu như với tất cả các dạng sản xuất. Nó không chỉ ảnh hưởng đến khả năng
sinh lợi hiện tại mà còn ảnh hưởng đến vị thế chiến lược của công ty.
Bộ phận mua sắm cần phải chỉ định rõ ràng, đầy đủ đặc điểm của người
bán. Công ty cần phải thường xuyên đánh giá lại các thành tích của người bán
qua các thông số như: Kiểu mẫu các đặc điểm, độ lệch chuẩn của chất
lượng,… Công ty cũng cần có các trao đổi thông tin về chất lượng sản phẩm,
thủ tục đánh giá chất lượng, thường xuyên xem xét lại quyết định mua sắm từ
một nguồn hay nhiều nguồn.
* Lập kế hoạch tiến độ mua sắm
Trên cơ sở số lượng NVL cần dùng, cần dự trữ và cần mua trong năm
đã xác định tiến hành xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm. Thực chất của kế
hoạch này là xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua hàng.
Việc xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm NVL là một khâu quan trọng trong
chuỗi công việc của công tác quản trị NVL.
Xây dựng tiến độ nhằm đảm bảo cho NVL được dự trữ tại kho bãi một
cách hợp lý, NVL không ứ đọng gây lãng phí, luôn đảm bảo đúng chủng loại
và chất lượng, đáp ứng kịp thời theo yêu cầu tiến độ sản xuất.
Các yếu tố cần xem xét khi xây dựng kế hoạch tiến độ: