CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG - Pdf 33

Trường Đại học Tây Đô GVHD: Nguyễn Thị Cẩm Tuyền
Lớp: Tài chính - Ngân hàng 3A Môn: Nghiệp vụ NHTM
Nhóm: 7

CHUYÊN ĐỀ:
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
Danh sách nhóm 7:
1. Phù Quốc Cảnh 0854020026
2 .Phan Kim Hương 0854020136
3. Võ Phương Dung 0854020068
4. Trần Ngọc Thúy 0854020366
5. Bùi Thúy Hòa 0854020117
6. Dương Thị Bích Hồng 0854020128
1
MỤC LỤC:
I. Giới thiệu chung về các định chế tài chính phi ngân hàng
II. Một số định chế tài chính chi ngân hàng ở Việt Nam
II.1. Công ty tài chính
II.1.1. Khái niệm
II.1.2. Hình thức thành lập
II.1.3. Các hình thức huy động vốn
II.1.4. Các hình thức cho vay
II.1.5. Mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ
II.1.6. Các hoạt động khác của Công ty Tài chính
II.1.7. Các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của Công ty Tài
chính
II.1.8. Điều kiện cấp giấy phép và một số quy định khác về Công ty Tài
chính
II.1.9. Vai trò của Công ty Tài chính
II.1.9. Một số Công ty Tài chính ở Việt Nam
II.1.9.1. Công ty Tài chính Bưu Điện

II.3.1.3.2. Ngân hàng giám sát:
II.3.1.3.3. Người đầu tư
II.3.1.4. Phân loại quỹ đâu tư
II.3.1.4.1. Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn
II.3.1.4.1.1. Quỹ đầu tư dạng đóng
II.3.1.4.1.2. Quỹ đầu tư dạng mở
II.3.1.4.2. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức – điều hành
II.3.1.4.2.1. Quỹ đầu tư dạng công ty
II.3.1.4.2.2. Quỹ đầu tư dạng tín thác
II.3.1.4.3. Căn cứ vào nguồn vốn huy động
II.3..4.3.1. Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
II.3.1.4.3.2. Quỹ đầu tư tư nhân ( Quỹ thành viên)
II.3.2. Công ty bảo hiểm
II.3.2.1. Khái niệm về kinh doanh bảo hiểm và các loại hình doanh nghiệp
bảo hiểm
II.3.2.2. Mức vốn pháp định và nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo
hiểm
II.3.2.3. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động
II.3.2.4. Các dịch vụ bảo hiểm
3
II.3..5. Đầu tư vốn của doanh nghiệp bảo hiểm
II.3.2.6. Hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm
II.3.2.7. Các hoạt động khác của doanh nghiệp bảo hiểm
II.3.2.8. Một số công ty bảo hiểm tại Việt Nam
III.Thực trạng và biện pháp củng cố nhằm nâng cao hiệu quả của các định
chế tài chính phi ngân hàng
IV. Tài liệu tham khao
4
I.Giới thiệu chung về các định chế tài chính phi ngân hàng:
Tuy các ngân hàng là tổ chức tài chính mà chúng ta thường giao dịch nhất,

còn bó hẹp, hiệu quả chưa cao.
Cho thuê tài chính (Finance lease) là một hoạt động không thể thiếu với một
nền kinh tế hiện đại. Doanh số của nền công nghiệp cho thuê tài chính trên thế giới
trong những năm gần đây đã đạt tới một con số kỷ lục 450 tỷ USD trong năm 1998
và vẫn đang tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trung bình 7% hàng năm. Hoạt động
thuê mua đang đạt được những bước tăng trưởng đầy ấn tượng ở các châu lục mới
phát triển như Á, Phi... Riêng ở Việt Nam, ngay từ giữa năm 1995, sau khi Nghị
định 64 (9/10/1995) của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của các công ty thuê
tài chính ra đời, tiếp đó là Thông tư 03 (9/2/1996), Luật các tổ chức tín dụng được
5
áp dụng (01/10/1998), Nghị định số 16/2001/NĐ-CP (2/5/2001) của Chính phủ
ngày càng có nhiều doanh nghiệp và ngân hàng quan tâm đến dịch vụ cho thuê tài
chính như một phương thức tài trợ vốn trung và dài hạn có hiệu quả. Tiện ích mà
nghiệp vụ cho thuê tài chính mang lại không phải nhỏ. Nó là một lối thoát cho cơn
khát vốn gay gắt đang trói các doanh nghiệp. Song những gì đã và đang diễn ra lại
không mang lại cho nghiệp vụ này một sự phát triển như mong muốn. Trước tình
hình thuê và cho thuê hiện nay, phải khẳng định rằng đây là "Một thị trường đầy
tiềm năng, nhưng đầu ra lại bế tắc". Đây là một điều đáng ngạc nhiên bởi cho thuê
tài chính có thể mang lại nhiều cho doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội thuận lợi
để tìm kiếm nguồn vốn kinh doanh.
II. Một số định chế tài chính chi ngân hàng ở Việt Nam:
II.1. Công ty tài chính:
II.1.1. Khái niệm:
Theo Nghị định số 81/2008/NĐ/CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ
định nghĩa công ty tài chính như sau:
“ Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức
năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu
tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán,
không được nhận tiền gửi dưới một năm.”

huy động vốn của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật hiện hành.
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong
nước, ngoài nước và các tổ chức tài chính
quốc tế.
- Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ,
các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước.
- Đối với các công ty tài chính chuyên
ngành hoạt động trong các lĩnh vực tín
dụng tiêu dùng, lĩnh vực thẻ không thực
hiện nghiệp vụ huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên
của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
II.1.4. Các hình thức cho vay:
Công ty Tài chính được cho vay dưới các hình thức:
- Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
- Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định hiện hành của Luật Các tổ chức tín dụng và hợp đồng uỷ thác.
7
- Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay
mua trả góp.
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, ngân
hàng, tiền tệ và đầu tư về tiêu dùng cho khách
hàng.
- Công ty Tài chính được cấp tín dụng dưới
hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối
với các tổ chức và cá nhân.
- Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác được tái chiết khấu, cầm cố

+ Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két,
cầm đồ và các dịch vụ khác.
8
- Các nghiệp vụ phải được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho
phép:
+ Hoạt động ngoại hối: Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp giấy phép cho
Công ty Tài chính được thực hiện một số hoạt động ngoại hối theo quy định hiện
hành về quản lý ngoại hối.
+ Hoạt động bao thanh toán: Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ban hành
quy định hướng dẫn việc thực hiện hoạt động bao thanh toán và xem xét cho phép
Công ty Tài chính có đủ điều kiện thực hiện hoạt động này.
II.1.7. Các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của
Công ty Tài chính:
- Công ty Tài chính phải dự phòng rủi ro
và hạch toán khoản dự phòng rủi ro này vào chi
phí hoạt động. Việc trích lập và sử dụng dự
phòng rủi ro được thực hiện theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
- Công ty Tài chính không được cấp tín
dụng đối với những đối tượng được quy định tại
khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng,
không được chấp nhận bảo lãnh của các đối
tượng theo quy định trên để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng.
Khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: ”Tổ chức tín dụng
không được cho vay đối với những người sau đây:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
b) Người thẩm định, xét duyệt cho vay;
c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc)”.

“1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh
toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định
của tổ chức tín dụng;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với
tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;
c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn
và dài hạn;
d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 điều
này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác
dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ
an toàn.”
+ Mua và đầu tư vào tài sản cố định của mình không quá 50% vốn tự có của
Công ty Tài chính.
+ Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau:
a) Tổng dư nợ cho vay một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có
của Công ty Tài chính, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn
vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng
vay là tổ chức tín dụng khác;
b) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có
của Công ty Tài chính hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn
thì Công ty Tài chính được tiến hành cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
+ Các quy định về an toàn khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
10
II.1.8. Điều kiện cấp giấy phép và một số quy định khác về
Công ty Tài chính:
- Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với Công ty

quy định khác của pháp luật.
- Hồ sơ, thủ tục xin mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, thành
lập công ty của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước.”
- Công ty Tài chính được thành lập công ty trực thuộc để hoạt động trên một
số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Việc thành lập công ty
11
trực thuộc của Công ty Tài chính được thực hiệntheo quy định của Ngân hàng Nhà
nước.
II.1.9. Vai trò của Công ty Tài chính:
- Một là, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo vốn cho nền kinh tế. Nó cho
phép sử dụng triệt để các nguồn vốn mà các công ty này đang nắm giữ. Đồng thời
nó còn huy động thêm một lượng vốn quan trọng trong nền kinh tế vào quá trình
lưu thông hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế, cùng với các định chế khác hoạt động
kinh doanh tiền tệ của các định chế phi tài chính này làm phong phú thêm thị
trường tài chính, làm sôi động thị trường tài chính tạo ra nguồn vốn lớn làm cho các
doanh nghiệp để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.
- Hai là, thúc đẩy hoạt động các ngân hàng thương mại mở rộng và hiện đại
hoá hệ thống ngân hàng. Khi có nhiều định chế khác cùng hoạt động kinh doanh
tiền tệ, hệ thống ngân hàng thương mại sẽ mở rộng các dịch vụ thanh toán cho các
định chế đó (vì đây là hoạt động độc quyền của ngân hàng thương mại). Cũng như
cho các chủ thể khác đặc biệt là tổ chức thanh toán cho cá nhân. Hoạt động thanh
toán phát triển là điều kiện tiền đề để hiện đại hoá hệ thống ngân hàng. Hoạt động
tín dụng của ngân hàng thương mại cũng sẽ trở lại với hoạt động truyền thống của
nó là cấp tín dụng ngắn hạn bằng các nguồn vốn rẻ nhất, nguồn vốn từ tổ chức
thanh toán cho nền kinh tế. Ở đó ngân hàng thương mại sẽ là chủ thể có vị trí hàng
đầu trong chiết khấu các giấy tờ có giá.
- Ba là, tạo điều kiện cho việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng
trung ương:
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương luôn hướng về việc làm thế nào

chứng khoán, Tín dụng - Bảo lãnh, Kinh doanh tiền tệ, Nhận uỷ thác đầu tư, Tư vấn
thẩm định, Tư vấn quản lý và cổ phần hóa doanh nghiệp.
II.1.9.2. Công ty Tài chính cổ phần sông Đà:
Địa chỉ: Số 121 phố Chùa Láng, phường Láng
Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà là một tổ chức
tín dụng phi ngân hàng, được thành lập bởi ba cổ đông
sáng lập là: Tổng công ty Sông Đà, Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội, Tổng công ty cổ phần
Bảo Minh. Đây là những Tổng công ty hàng đầu và ngân
hàng giàu tiềm lực, uy tín tại Việt Nam.
Mục tiêu của Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà là
xây dựng Công ty trở thành một định chế tài chính
mạnh cả về quy mô vốn, công nghệ ngân hàng, năng
lực quản trị tiên tiến; có khả năng hợp tác và hội nhập
thành công với hệ thống các định chế tài chính trong
nước và quốc tế; cung cấp các dịch vụ tài chính đồng
bộ chất lượng cao cho khách hàng, là xương sống trong
các định chế tài chính của Tập đoàn Sông Đà.
Để thực hiện thành công những mục tiêu nêu trên, Công ty Tài chính cổ phần
Sông Đà chú trọng phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hoá công ty để đưa ra
thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, tin cậy đáp ứng nhu cầu của
khách hàng và lấy công nghệ thông tin làm cơ sở để phát triển mô hình tài chính
ngân hàng hiện đại.
II.1.9.3. Công ty Tài chính Cổ phần HANDICO:
Công ty Tài chính Cổ phần HANDICO (HAFIC) được thành lập ngày
16/11/2005, tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Đầu tư
và Phát triển Nhà Hà Nội.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status