Báo cáo hoàn thiện một số quy định về hình phạt và quyết định hình phạt của bộ luật hình sự năm 1999 nhằm đảm bảo hơn nữa nguyên tắc nhân đạo trong luật hình sự - Pdf 33

nghiên cứu - trao đổi

TS. Hồ Sỹ Sơn *

1. t vn
Trong lnh vc lut hỡnh s, nhõn o ó,
ang v s l mt trong nhng nguyờn tc c
bn ca ngnh lut ny. Tuy nhiờn, ni dung
ca nguyờn tc nhõn o vn c hiu theo
nhiu cỏch khỏc nhau. Trong khi ú, BLHS
nm 1999 hin hnh ca nc ta mc dự ó
khc phc rt nhiu khim khuyt c v mt
ni dung, c v mt k thut lp phỏp ca
BLHS nm 1985 song vn cũn nhiu hn ch
vn l hu qu ca nhn thc cha thng
nht v cỏc nguyờn tc ca lut hỡnh s,
trong ú cú nguyờn tc nhõn o.
Thc tin ỏp dng phỏp lut hỡnh s vỡ
vy cng b chi phi bi nhng im hn ch
ú. Tỡnh trng x nng quỏ hoc nh quỏ, ỏp
dng cỏc tỡnh tit tng nng hoc gim nh
trỏch nhim hỡnh s khụng ỳng, ỏp dng ỏn
treo mt cỏch tu tin... mt phn xut phỏt t
nhn thc khụng chớnh xỏc v ni dung ca
nguyờn tc nhõn o trong lut hỡnh s. Bi
tớnh cht c trng ca lut hỡnh s m cỏc
bin phỏp tỏc ng ca nú cú tớnh cht
nghiờm khc cao v khi ỏp dng bao gi cng
tỏc ng trc tip n quyn v li ớch ca
ngi phm ti - ch th yu th trong quan
h phỏp lut hỡnh s. Vỡ vy, núi n nhõn

li x lớ hỡnh s, trỏch nhim hỡnh s, hỡnh
pht v quyt nh hỡnh pht. Nh vy, v
nguyờn tc, bn v hon thin phỏp lut hỡnh
s nhm m bo hn na nguyờn tc nhõn
o, cũn phi cp tt c cỏc quy phm ca
* Vin nh nc v phỏp lut
Vin khoa hc xó hi Vit Nam
Tạp chí luật học số 4/2008


nghiên cứu - trao đổi

BLHS, c bit l cỏc quy phm thuc bn
nhúm quy phm nờu trờn. Bi vit khụng th
phõn tớch mt cỏch y cỏc quy nh ú
m ch gii hn vic thụng qua phõn tớch
thc trng quy nh trỏch nhim hỡnh s,
hỡnh pht i vi ti c ý v ti vụ ý; mi
tng quan ca cỏc loi hỡnh pht chớnh
c quy nh i vi cỏc ti phm; hiu
ng trỏi chiu ca xu hng tng mc tng
hp hỡnh pht tự; c s ca vic gim hỡnh
pht t hỡnh... ch ra nhng hn ch ca vic
th hin nguyờn tc nhõn o ch trong cỏc
quy nh ca BLHS nm 1999 v hỡnh pht
v quyt nh hỡnh pht nhm gúp ý kin cho
vic chun b sa i, b sung mt cỏch ton
din nhm tng cng hiu lc v hiu qu
ca nú i vi vic u tranh phũng, chng
ti phm trong tỡnh hỡnh mi.

nm. Tng t, theo khon 2 iu 98 núi trờn,
ngi phm ti b pht tự t ba nm n mi
nm, trong khi ú theo khon 2 iu 95, ngi
phm ti b pht tự t ba nm n by nm. S
bt hp lớ ln hn cú th thy ti khon 1 iu
177 Ti vi phm cỏc quy nh v cung ng
in v khon 1 iu 145 Ti vụ ý gõy
thit hi nghiờm trng n ti sn v ti
nhiu iu lut khỏc ca Phn cỏc ti phm
ca BLHS nm 1999. Rừ rng, so vi hỡnh
pht c quy nh i vi ti c ý, hỡnh pht
i vi ti vụ ý c quy nh nh vy l bt
hp lớ nu nhỡn t thỏi tõm lớ ca ngi
phm ti i vi hnh vi v i vi hu qu
ca hnh vi do mỡnh gõy ra. Hn th na,
trong BLHS, cú mt s ti cú li vụ ý song
nh lm lut ch quy nh i vi chỳng mt
loi hỡnh pht chớnh l hỡnh pht tự. Chng
hn, hỡnh pht c quy nh ti iu 218
Ti a vo s dng phng tin giao thụng
ng khụng khụng bo m an ton. iu
ỏng núi na l trong khỏ nhiu iu lut, nh
lm lut quy nh du hiu thit hi nghiờm
trng l du hiu nh ti ca mt s ti cú li
vụ ý. Chng hn, khon 1 iu 244 Ti vi
phm quy nh v xõy dng gõy hu qu
nghiờm trng quy nh: 1. Ngi no vi
phm quy nh v xõy dng trong cỏc lnh
31


phạm vi và mức độ xử lí hình sự đối với các
tội vô ý theo hướng quy định thêm các dấu
hiệu cấu thành tội phạm; nâng mức độ thiệt
hại về sức khoẻ hoặc về tài sản lên cao hơn so
với mức độ thiệt hại được quy định như hiện
nay để định tội hoặc quy định chỉ truy cứu
trách nhiệm hình sự đối với một số trường
hợp phạm tội vô ý khi có đơn đề nghị của
người bị hại. Và đặc biệt là quy định chế tài
lựa chọn đối với tất cả các tội vô ý.
32

2.2. Để có thể thực hiện các nguyên tắc
của luật hình sự, trong đó có nguyên tắc
nhân đạo, nhà làm luật quy định trách nhiệm
hình sự mà hình phạt là hình thức chủ yếu và
phổ biến nhất của nó. Nếu tính tỉ trọng và
mối tương quan giữa các loại hình phạt
chính (trừ hình phạt trục xuất được quy định
để áp dụng đối với người nước ngoài phạm
tội, chúng ta thấy trên tổng số 264 tội phạm
được quy định tại Phần các tội phạm của
BLHS năm 1999, hình phạt cảnh cáo chiếm
14,01%, hình phạt tiền chiếm 25,75%, hình
phạt cải tạo không giam giữ chiếm 55,30%,
hình phạt tù có thời hạn chiếm 100%, hình
phạt tù chung thân chiếm 21,59%, hình phạt
tử hình chiếm 11,36%, còn trên tổng số 6
loại hình phạt chính được quy định kèm theo
tội phạm, tỉ lệ đó như sau: hình phạt cảnh

kiện nền kinh tế thị trường, việc mở rộng hình
phạt tiền thay cho hình phạt tù đối với một số
tội, theo chúng tôi vẫn đảm bảo được tính
nghiêm minh của pháp luật lại vừa đảm bảo
hơn nguyên tắc nhân đạo trong luật hình sự.
Vì vậy, cần quy định hình phạt tiền với tính
cách là hình phạt chính đối với nhiều loại tội
hơn nữa. Thiết nghĩ, hình phạt tiền được quy
định và áp dụng với tư cách là hình phạt
chính không chỉ đối với các tội phạm xâm
phạm trật tự quản lí kinh tế, trật tự công cộng,
trật tự quản lí hành chính mà còn đối với cả
các tội phạm về môi trường, các tội xâm phạm
chế độ hôn nhân và gia đình, các tội xâm
phạm quyền tự do, dân chủ của công dân…
2.3. Cũng từ các chỉ số nêu trên, chúng
ta thấy tỉ lệ hình phạt tù có thời hạn là rất
cao. Hình phạt này được quy định trong tất
cả các chế tài và con số những chế tài lựa
chọn hầu như rất ít. Mặc dù Điều 47 BLHS
năm 1999 quy định khả năng các toà án
được vận dụng việc chuyển loại hình phạt
song điều đó chỉ xảy ra đối với trường hợp
có nhiều tình tiết giảm nhẹ. Chúng tôi cho
rằng cách quy định như hiện nay của các chế
tài ở Phần các tội phạm của BLHS năm 1999
là một trong những hạn chế cần được khắc
phục để đảm bảo nguyên tắc nhân đạo trong
luật hình sự. Nên chăng, cần hạn chế quy
định hình phạt tù đối với các tội có lỗi vô ý.

việc hạn chế lâu dài các chức năng xã hội
bình thường của một con người làm tê liệt,
làm lãng quên các thói quen xã hội có ích ở
họ như học tập, quan hệ cha con, mẹ con, vợ
chồng, bạn bè, nghề nghiệp… mà việc khôi
phục lại các quan hệ đó là cả một sự khó khăn
đáng kể. Trong khi đó, trong BLHS năm
1999 có một số điều luật chỉ quy định một
loại hình phạt chính là hình phạt tù và trong
tất cả các chế tài lựa chọn của các điều luật
33


nghiªn cøu - trao ®æi

đều có hình phạt tù. Mặc dù, luật hình sự cho
phép toà án được chuyển sang quyết định
hình phạt thuộc loại nhẹ hơn hoặc quy định
các chế tài lựa chọn mà bên cạnh hình phạt tù
có thời hạn là các hình phạt nhẹ hơn hình phạt
tù song khả năng người phạm tội bị áp dụng
hình phạt tù có thời hạn là rất lớn. Từ đó có
thể thấy rằng việc nhà làm luật quy định hình
phạt tù trong hầu hết tất cả các điều luật thuộc
Phần các tội phạm của bộ luật hình sự, cũng
như chỉ quy định loại hình phạt duy nhất là
hình phạt tù đối với một số tội phạm và hơn
thế nữa đã nâng mức tổng hợp hình phạt tù
trong trường hợp phạm nhiều tội đến 30 năm
tù là không đảm bảo nguyên tắc nhân đạo

nghiêm khắc cao, đặc biệt là với hình phạt
tử hình. Bởi vậy, nhằm thể hiện tinh thần
nhân đạo của luật hình sự Việt Nam, nhà
làm luật nước ta đã giảm từ 43 điều luật của
BLHS năm 1985 xuống còn 29 điều luật
của BLHS hiện hành quy định áp dụng hình
phạt tử hình. Cần lưu ý rằng bởi tính chất
nghiêm khắc đặc biệt của hình phạt tử hình
nên việc quy định và áp dụng loại hình phạt
này đối với người phạm tội không phải là
việc làm nhân đạo mà là việc làm cần thiết
bắt buộc nhằm bảo vệ xã hội khỏi sự xâm
phạm của các tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng. Lịch sử xã hội loài người chứng minh
rằng xã hội càng phát triển thì phạm vi quy
định và áp dụng hình phạt tử hình càng bị
thu hẹp. Chẳng phải ngẫu nhiên mà ngày
nay đã có nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ
loại bỏ hình phạt tử hình ra khỏi hệ thống
hình phạt của mình. Ở những quốc gia còn
giữ lại hình phạt tử hình trong hệ thống
hình phạt của mình thì loại hình phạt này
thường được quy định cho các tội phạm có
tính chất và mức độ đặc biệt nguy hiểm cho
xã hội như các tội xâm phạm an ninh quốc
gia, giết người, hiếp dâm, cướp tài sản…
Đối với các tội xâm phạm sở hữu, xâm
phạm trật tự quản lí kinh tế, liên quan đến
tham nhũng… đều không có chế tài tử hình.
Ở nước ta, việc nghiên cứu về sự cần thiết

c kt qu. Do vy, i vi nhng ngi
thc hin nhng ti phm trờn õy vic quy
nh v ỏp dng mc cao nht ca khung
hỡnh pht l hỡnh pht tự chung thõn va
m bo vic khc phc hu qu do ti
phm gõy ra, va mc rn e, phũng
nga ti phm. Rừ rng, vic loi b hỡnh
pht t hỡnh i vi cỏc ti phm cú tớnh
cht kinh t hoc cỏc ti cú th kim soỏt
c bi s n lc qun lớ ca Nh nc l
cn thit v ỏp ng c cỏc yờu cu nhõn
o cng nh cỏc yờu cu khỏc ca lut
hỡnh s./.
(1).Xem: Vừ Khỏnh Vinh, Xó hi hc phỏp lut,
Tạp chí luật học số 4/2008

KIM SOT CA QUC GIA... (tip
Nxb. Cụng
theo
trangan8)nhõn dõn, H Ni, 2003, tr. 139.
tr trng hp cú cn c rừ rng cn phi
kim tra v v nguyờn tc, cỏc quc gia khụng
c cú s phõn bit i x trong kim tra,
kim soỏt tu thuyn. Tuy vy, cng cú nhng
trng hp cỏ bit khi xem xột vn ny.
Chng hn nh theo Bn ghi nh khu vc
Paris v Tokyo, mt tu cú th b kim tra hai
ln trong vũng sỏu thỏng nu nh tu ú cú
tin l xu liờn quan n an ton hoc ụ nhim
hng hi. Mt khỏc, tu thuyn cng cú th ch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status