TRỊNH VĂN TRUNG – Bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần...
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH CHĂN NUÔI LỢN HƯỚNG NẠC CÓ HIỆU
QUẢ KINH TẾ CAO TRONG NÔNG HỘ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Nguyễn Quế Côi*, Nguyễn Quang Minh, Trần Thị Minh Hoàng và Bùi Minh Hạnh
Bộ môn Tiểu gia súc- Viện Chăn nuôi
*Tác giả để liên hệ: TS. Nguyễn Quế Côi, Trưởng Bộ môn NC Tiểu gia súcĐT: 04-7 572 803 / 0912047460; E-mail:
ABSTRACT
Determination of pig production models of high economic efficiency in households in the Red river delta
A survey on situation of the investment level, scale and economic efficiency of different pig production
models in some province in Red river delta (Thai Binh, Ha Noi, Hai Duong and Ha Tay) were carried out in
2005. The results showed that : Education level of the householders was low, among the surveyed households:
76,22% - 80,45% were lack of capital, 57,84% – 62,01% were lack of techique and 43,78% – 55,31% had
problems on veterinary services. This was why it was difficult to increase herd size. The rate of profits/ invested
capital reached 11,48 – 19,21% in fattening pig and 19,25% - 26,04% in sows herd (depending on each
province), reached 12,37% - 15,65% in fattening pig and 20,18% - 25,73% in sows herd (these depending on
each model).
Key words: Pig production models, rate of profits, invested capital.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thực tiễn sản xuất hiện nay, chăn nuôi thâm canh theo hướng trang trại và gia trại
đang được phát triển nhanh chóng, góp phần to lớn vào sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn
nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung. Tuy nhiên phần lớn các cơ sở sản xuất đều tự xây
dựng và phát triển không có qui hoạch và thiết kế trước, do đó nảy sinh nhiều bất cập trong
quá trình sản xuất. Nhiều hộ có vốn muốn phát triển sản xuất chăn nuôi nhưng không biết nên
xây dựng chuồng trại và chăn nuôi với qui mô bao nhiêu, quản lý thế nào để có hiệu quả nhất.
Mặt khác mức độ và khả năng đầu tư không phải là vô hạn do đó việc xác định hiệu quả kinh
tế theo các qui mô sản xuất và vốn đầu tư hợp lý có hiệu quả cao là yêu cầu cấp bách hiện nay
của sản xuất chăn nuôi theo hướng thâm canh.
Xuất phát từ hiện thực đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu xác định mô hình chăn
nuôi lợn hướng nạc có hiệu quả kinh tế cao trong nông hộ khu vực Đồng bằng sông Hồng”
xác định điều tra xã nào và bao nhiêu hộ.
Các tỉnh được điều tra trong hai năm 2004 - 2005: Tỉnh Thái Bình, TP Hà Nội, tỉnh
Hải Dương và tỉnh Hà Tây
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin bao gồm:
- Thu thập thông tin thứ cấp: Bao gồm số liệu thống kê ở các cơ quan Trung ương,
tỉnh, huyện.
- Thu thập thông tin sơ cấp: Thực hiện theo phương pháp nghiên cứu PRA, phương
pháp điều tra bằng câu hỏi dựng sẵn.
Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng các phương pháp phân tích sau:
- Phương pháp thông kê mô tả: Dùng để nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội
bằng việc mô tả thông qua các số liệu đã thu thập được. Phương pháp dùng để phân tích
thực trạng chăn nuôi lợn trong các hộ.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Dùng để xây dựng các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả
kinh tế chăn nuôi lợn, phân nhóm mô hình chăn nuôi, so sánh hiệu quả kinh tế giữa các
nhóm mô hình, giữa các tỉnh…
Số liệu thu thập được phân tích theo chỉ tiêu có nuôi lợn nái hoặc chỉ nuôi lợn thịt.
Số liệu được phân tích trên các phần mềm: Excel, Minitab
Một số ký hiệu:
TRỊNH VĂN TRUNG – Bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần...
HDG: Hải Dương; HN: Hà Nội; HTY: Hà Tây; THB: Thái Bình
THPT: Tiểu học và trung học cơ sở; PTTH: Phổ thông trung học
TC-CĐ: Trung cấp – cao đẳng; DDH: Đại học
Các công thức tính toán
- Mô hình toán học xác định tỷ suất lợi nhuận (TSLN)/chi phí
TSLN= C + a1*G + a2*TA+ a3*TT+a4*TY+a5*K
TC-CĐ
THPT (cấp
1+2)
PTTH
(cấp 3)
TC- CĐ
ĐH
HDG
75,61
24,39
0
67,68
22,22
10,1
0
HN
THB
71,74
28,26
0
59,49
40,51
0
0
Tất cả
67,81
31,71
0,48
59,3
34,5
5,43
62,01
57,84
Thú y
55,31
43,78
Đầu ra
34,08
25,41
Đầu vào
30,17
12,43
Chính sách
8,38
11,35
Lao động
86,82 ± 1,92
69,08 ± 0,76
HTY
71,15 ± 1,3
59,29 ± 0,93
Tỉnh
TRỊNH VĂN TRUNG – Bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần...
THB
77,68 ± 1,85
63,89 ± 0,87
Bảng 3 cho thấy, HN là tỉnh có khối lượng xuất chuồng/con cao nhất so với các tỉnh
điều tra (86,82Kg/con), HDG là tỉnh có khối lượng xuất chuồng thấp nhất (67,76Kg/
con). Trong chăn nuôi lợn nái khép kín khối lượng xuất chuông đàn lợn đạt bình quân
lần lượt là : HN 69,08Kg/con, THB: 63,89Kg/con, HDG: 63,32Kg/con và HTY:
59,29Kg/con. Khi được hỏi tại sao lại xuất chuồng lợn ở trọng lượng thấp như vậy, thì
hầu hết các câu trả lời là do người hành nghề giết mổ chỉ giết mổ ở khối lượng như vậy,
nếu lợn nuôi lớn quá thì sẽ khó bán và bán với giá thấp. Như vậy khối lượng xuất chuồng
tuỳ thuộc vào thịt trường chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chăn
HN
1.000VNĐ
HTY
THB
HDG
Tỷ suất lợi
nhuận/chi phí
HN
%
HTY
THB
Hiệu quả kinh tế theo các quy mô
Chăn nuôi lợn thịt
Mean ± SE
94696 ± 2288
86798 ± 7734
163246 ± 4412
120401 ± 9650
106528 ± 2608
93883 ± 8159
181976 ± 4912
143267 ± 11267
11833 ± 424
7084 ± 807
18730 ± 568
22866 ± 1799
12,37 ± 0,36
11,69 ± 0,76
11,48 ± 0,17
nái; QM3: 5-6 nái; QM4: 3-4 nái.
Khối lượng lợn hơi xuất chuồng bình quân của các nhóm mô hình
Bảng 5: Khối lượng lợn hơi xuất chuồng bình quân của các mô hình
Chăn nuôi lợn thịt
Chăn nuôi lợn nái khép kín
Mean ± SE
Mean ± SE
QM1
64 ± 3,91
58,61 ± 1,15
QM 2
68 ± 2,94
61,12 ± 2,01
QM 3
74,29 ± 3,39
58,87 ± 0,94
QM 4
Mean ± SE
Mean ± SE
QM1
15,65 ± 1,39
25,16 ± 3,19
QM 2
14,57 ± 0,78
25,73 ± 4,26
QM 3
12,37 ± 0,58
23,93 ± 3,17
QM 4
13,74 ± 0,42
20,18 ± 3,23
QM 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
- Trình độ học vấn của chủ hộ chăn nuôi còn thấp, số chủ hộ có trình độ cấp 2 chiếm
tới hơn 60% trong khi đó số chủ hộ có trình độ TC - CĐ - ĐH có tỷ lệ rất thấp chưa tới
7%, điều này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi, gián
tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
- Vốn, kỹ thuật chăn nuôi, thú y là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển chăn
nuôi, tăng quy mô đàn. Tuy nhiên có tới trên 50% số hộ được hỏi đều cho rằng đang gặp
khó khăn vế các vấn đề này ( khó khăn về vốn: 76,22% - 80,45%, về kỹ thuật: 57,84 –
62,01%, thú y: 43,78 – 55,31%).
- Khối lượng lợn thịt xuất chuồng ( tính theo Kg lợn hơi) không cao bình quân chỉ đạt
từ 59,29kg/con – 86,82kg/con.
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được chúng tôi tính toán dựa trên tỷ suất lợi
nhuận/chi phí.
+ Hiệu quả kinh tế tính theo tỉnh: Các hộ chăn nuôi tại Thái Bình có tỷ suất lợi
nhuận/chi phí bình quân cao hơn các tỉnh còn lại
+ Hiệu quả kinh tế tính theo quy mô: Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn nái
khép kín cao hơn so với các hộ chỉ chăn nuôi lợn thịt. Cụ thể, các quy mô chăn nuôi lợn
nái khép kín đạt tỷ suất lợi nhuận/chi phí cao hơn 20% (20,18-25,16%), trong khi đó các
hộ chăn nuôi lợn thịt chỉ đạt từ 12,52-15,65%. Trong các mô hình chăn nuôi lợn nái khép
kín thì quy mô chăn nuôi lợn nái khép kín từ 7 – 9 nái cho hiệu quả cao nhất (tỷ suất lợi
nhuận đạt 25,73%), trong các mô hình nuôi lợn thịt quy mô chăn nuôi QM1, QM2 (chăn
nuôi từ 200 con lợn thịt trở lên) là cho hiệu quả kinh tế cao hơn.
TRỊNH VĂN TRUNG – Bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần...
Đề nghị
- Để phát triển mạnh chăn nuôi lợn ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, ngoài sự nỗ lực
đầu tư của các hộ chăn nuôi thì còn cần có chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ và nâng
suất chăn nuôi. Tr 145 – Báo cáo khoa học 2003.
Phùng Thị Vân, Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Văn Lục. 2003. Ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật và xây
dựng các mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ Đan Phượng – Hà Tây. Tr 258. Báo cáo khoa học
2003.