Nghiên cứu khoa học phương pháp phân tích và phát triển thị trường (MAD) và ứng dụng trong phân tích thị trường lâm sả - Pdf 33

Phương pháp Phân tích và phát triển thị trường (MA&D) và ứng dụng trong phân
tích thị trường lâm sản ngoài gỗ tại huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình
Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Văn Dưỡng
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
I. Giới thiệu phương pháp MA&D (Market analysis and development – Phân tích
và phát triển thị trường)
Phương pháp MA&D được biết đến như là một phương pháp mới trong phân tích
thị trường của các loại sản phẩm. ở Việt Nam, phương pháp này đang được áp
dụng trong dự án “Sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ” của Tổ chức bảo tồn thiên
nhiên quốc tế (IUCN) để phân tích thị trường của các loại lâm sản ngoài gỗ.
1. Mục tiêu của phương pháp MA&D
-Giúp người kinh doanh đánh giá được sự hoạt động của hệ thống hiện hành để
liệt kê các loại sản phẩm và xác định được những người kinh doanh có tiềm năng
thực sự.
-Hỗ trợ những người kinh doanh xác định được những cơ hội và những trở ngại,
lựa chọn những loại sản phẩm có triển vọng và xác định được những người kinh
doanh chủ chốt trong tương lai.
-Giúp đỡ những người kinh doanh chủ chốt xây dựng một kế hoạch kinh doanh
bền vững các sản phẩm có triển vọng, sử dụng những công cụ thực hiện và giám
sát doanh nghiệp.
2. Nội dung của phương pháp MA&D


Phương pháp MA&D được tiến thành theo 3 pha, các pha và các bước trong mỗi
pha chỉ được tiến hành sau khi đã hoàn tất các pha và các bước trước đó.
Pha 1: Đánh giá thực trạng
Đây là pha thăm dò nhằm mục đích hiểu được các vấn đề cốt lõi của tình hình.
Nhận biết những người kinh doanh có năng lực, các nguồn nguyên liệu, sản phẩm
có sẵn và hệ thống thị trường hiện hành. Pha 1 bao gồm 6 bước sau:
Bước 1: Xác định những người kinh doanh có tiềm năng. Họ có thể là người
khai thác, gây trồng, sản xuất, chế biến, vận chuyển, thương nhân. Các thông

tiếp thị
Pha 2 gồm 3 bước:
Bước 1:
Phân tích 4 lĩnh vực của phát triển doanh nghiệp
Cần thành lập các bảng câu hỏi ở các cấp xã, huyện, tỉnh, quốc gia, quốc tế dựa
trên 4 lĩnh vực:
- Kinh tế thị trường: Nhu cầu, đối thủ cạnh canh, SP cạnh tranh, cơ sở hạ tầng,
phân phối, quyền vay vốn, vị thế thị trường.
- Quản lý sản phẩm: Đánh giá các tác động của SP ra ngoài và ngược lại.


- Tổ chức xã hội: Luật lệ, chính sách
- Khoa học, công nghệ.
Bước 2:
Lựa chọn các sản phẩm nhiều hứa hẹn nhất
Cần cân nhắc kỹ lưỡng các số liệu đã thu thập được trước đây để làm cơ sở cho
việc lựa chọn

Ph©n tÝch sè liÖu

Héi th¶o

S¶n phÈm høa hÑn

Công cụ sử dụng trong lựa chọn SP hứa hẹn
- Mẫu tiêu chuẩn lựa chọn sản phẩm
- Cho điểm so sánh

Bước 3:Hình thành các nhóm sở thích.


Tên

1

Nhóm tre nứa

Luồng, nứa, giang, lành hanh, bương

2

Nhóm làm thực phẩm

Măng, mộc Nhĩ

3

Nhóm cây thuốc và gia vị

Sa nhân, gừng, giềng núi

4

Nhóm động vật rừng

Tắc kè, ong (mật ong)

5

Nhóm cây ăn quả


Sản


phẩm

Nhóm tre
nứa

Nứa

2

2

-

3

1

-

2

2

-

2


2

2

0

3

21

2

Giang

0

1

-

1

1

-

-

1


2

1

2

1

3

20

0

2

2

2

1

0

2

2

2


2

2

-

21

3

hanh

Bương

Nhóm
cây
thuốc

Gừng

Số lượng ít

1


Riềng

Số lượng ít

Nhóm


25

1

Bị cấm khai thác, chỉ khai thác nhỏ lẻ phục vụ cho gia đình

Nhóm
động vật

Tắc kè

Do dự án Canadahỗ trợ nhưng đến nay kết quả không tốt,
mặc dù vậy người dân rất mong muốn nuôi tắc kè vì theo
họ sẽ có thị trường tốt

Ong
(mật
ong)

Cây ăn
quả

Không có thông tin

1


Vải


-1 2

1

2

0

2

1

1

1

2

2

1

15

Đu đủ

Không có thông tin

Phật thủ Không có thông tin nhưng người dân rất thích phát triển
do có thị trường


Kg nứa chẻ

Chi phí cho chế biến (công chẻ

7000 VND/1tạ

nứa)

Giá bán

36000 VND/1 tạ

Ghi chú

Chi phí cho chế biến gồm
- Công lao động
- Lệ phí cho HTX, Ban quản lý rừng, UBND xã

Người mua đầu tiên

Chức năng thị trường

- Bốc lên xe
- Vận chuyển
- Bảo quản

Chi phí

- Nộp thuế cho xã: 100.000 VND/ xe tải

Người mua thứ 3 (người tiêu
dùng)


Chức năng thị trường

Nhu cầu tiêu dùng hàng ngày

Giá mua

Tuỳ loại SP

Nhận xét:
Có thể thấy người chịu thiệt trực tiếp nhiều nhất chính là người sản xuất và người
tiêu dùng. Mức giá tại gốc và ngọn chênh nhau khoảng 2 lần. Phí chênh lệch này
được phân bổ cho 2 đối tác trung gian và các chi phí dọc chu trình của kênh thị
trường. Cụ thể:
+ Khoảng cách về không gian và thời gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng
là rất lớn. Người sản xuất gần như không biết mục đích sử dụng cuối cùng cũng
như giá trị thực tế của sản phẩm mình sản xuất ra.
+ Cơ sở hạ tầng, cụ thể là đường giao thông không thuận tiện cho việc vận chuyển
dẫn đến chi phí cho vận chuyển rất cao.
+ Chi phí gián tiếp cho sản phẩm rất cao như chi phí cho chuyên chở, bảo vệ, thuế
và đặc biệt là tiêu cực phí (phí làm luật), dẫn đến giá đến người tiêu dùng rất cao.
Theo một người mua hàng cho biết thì để vận chuyển 1 xe tải nứa (15-20 tấn) từ
Mai Châu về Hà Tây (80 km) phải mất số tiền tiêu cực phí cho công an là
1.400.000 đồng - 1600.000 đồng (17.500 đ - 20.000 đ/ 1km).
+ Sản phấm nứa được khai thác chủ yếu từ rừng tự nhiên do các hộ nhận khoanh
nuôi bảo vệ nên việc khai thác phải theo chỉ tiêu. Do vậy, bản thân người sản xuất
cũng không thể cập nhật trực tiếp được các thông tin về giá cả, nhu cầu do vậy

1. John Raintree - Phương pháp phân tích và phát triển thị trường (MA&D) - Dự
án sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ - Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản IUCN
2. John Raintree, Lê Thị Phi, Nguyễn Văn Dưỡng - Kết quả nghiên cứu của việc
áp dụng phương pháp MA&D đối với các loại lâm sản ngoài gỗ tại huyện Ba Bể
tỉnh Bắc Kạn và huyện Kẻ Gỗ tỉnh Hà Tĩnh.
c




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status