báo cáo kết quả thực hiện nội dung "một đổi mới" - Pdf 33

Báo cáo

kết quả thực hiện nội dung Một đổi mới
Năm học 2010 - 2011
H v tờn: Lc Vn Quyt
n v cụng tỏc: Trờng THCS Lâm Xuyên - Sơn Dơng Tuyên Quang
Chc v: Giáo viên
1. TấN NI DUNG I MI
Thc hin nhim v nm hc 2010 - 2011ca Trng THCS Lâm Xuyên
v vic mi cỏn b giỏo viờn la chn mt ti i mi trong hot ng giỏo dc
nhm tp trung y mnh cụng tỏc nõng cao cht lng dy v hc, ỏp ng yờu
cu giỏo dc trong giai on hin nay. Cn c vo thc trng v yờu cu ca nhim
v nm hc bn thõn tụi la chn ti i mi: " S dng phng phỏp th
gii bi tp phn nhit hc Vt lý 8
2. Mô tả ý tởng:
a) Hiện trạng và nguyên nhân của hiện trạng:
Mụn vt lý l mụn hc cú rt nhiu bi tp nh lng v nh tớnh, ngoi cỏc
phng phỏp gii truyn thng ra ta cũn cú th s dng phng phỏp th gii
bi tp vt lý v ph bin nht phn nhit hc v c hc trong trng trỡnh vt lý
THCS.
Trong thc t hin nay khụng phi mt giỏo viờn no cng c tip cn
phng phỏp ny v cũn rt nhiu thy cụ cha tng s dng phng phỏp ny,
nht l cỏc thy cụ khụng bi dng hc sinh gii.
b) í tng
- Phân loại bài tập
+ Đọc trên đồ thị và khai thác đồ thị
+ Giải bài tập bằng đồ thị
- Đa ra phơng pháp giải
+ Một số lỗi thờng gặp ở giáo viên và học sinh, cách khắc phục
- Lấy ví dụ minh họa:
+ Bài tập loại đọc trên đồ thị và khai thác đồ thị (Đề bài, phân tích, hớng dẫn

đầu bài , đâu là dữ kiện ,đâu là ẩn số cần tìm:
- Đối với bớc này giúp h/s tìm ra phơng pháp giải quyết vấn đề song không phải
mọi học sinh đều nhận thức rõ điều đó mà phải rèn luyện cho mình một thói quen
nghiên cứu đề ra.Tuy nhiên có học sinh chỉ đọc lớt qua rồi bắt tay vào làm bài tập
thờng dẫn đến những sai lầm hoặc nhận thức cha đúng vấn đề
c) Một số ví dụ minh hoạ.
* Bài tập loại đọc trên đồ thị và khai thác đồ thị.
Bài toán 1. Căn cứ vào đồ thị bên biểu diễn sự sôi của nớc ta có thể biết đợc sự
thay đổi nhiệt độ của nớc khi sôi nh thế nào?

2


t0C
B

100

20

C

A

t1

t2

t


+ Phân tích.
Đây là đồ thị biểu diễn sự biến đổi của nớc theo thời gian.
3

t


- Tại thời điểm ban đầu nớc đang ở 200C.
- Tăng đến thời điểm t1 thì nhiệt độ của nớc tăng 1000C.
- Tiếp tục tăng thời gian t3 ứng với đoạn CD nhng không cung cấp nhiệt
theetjnhieetj độ nớc giảm xuống, vậy ở đoạn CD nhiệt độ và thời gian tỷ lệ
nghịch với nhau.
+ Bài giải.
- Đoạn AB biểu diễn quá trình đun nớc nóng từ 200C đên 1000C.
- Đoạn BC biểu diển quá trình nớc đang sôi.
- Đoạn CD biểu diễn quá trình để nớc nguội.
Bài toán 3.Sự biến thiên nhiệt độ của khối nớc đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lợng cung cấp đợc cho trên đồ thị . Tìm khối lợng nớc đá và khối lợng ca nhôm.Cho
nhiệt dung riêng của nớc đá và nhôm là C1 = 4200 J/Kg.K;C2 = 880J/Kg.K ,nhiệt
nóng chảy của nớc đá = 3,4.105J/Kg(h.1).
+ Phân tích.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của khối nớc đá theo nhiệt lợng cung cấp.
- Nhìn vào đồ thị ta có thể biết đợc nhiệt lợng của nớc đá thu vào ở 00C để nó
nóng chảy hoàn toàn là 170KJ, từ đó ta có thể tính đợc khối lợng của nớc đá
nh thế nào?
- Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 20C thì nhiệt độ thu vào của nớc và ca nhôm
biến thiên từ 170KJ đến 175KJ , từ đó ta tính đợc khối lợng của ca nhôm .

toC

B

m2 =

2500 0,5.4200
0,45 Kg
880

Bài toán 4. Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt
lợng cung cấp có dạng trên . Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó C =
2500J/Kg.K.
a)Xác định nhiệt hoá hơi của chất lỏng .
b)Hãy nêu cách xác định nhiệt hoá hơi của chất lỏng bất kỳ bằng thực nghiệm với
các dụng cụ: cốc,bếp đun,nhiệt kế,đồng hồ bấm dây.Nhiệt dung riêng của chất lỏng
xem nh đã biết.
+Phân tích:
Đây là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng phụ thuộc vào sự
cung cấp nhiệt lợng theo thời gian:
- Đoạn AB thì đợc hiểu là ứng với quá trình nào? phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố
nào?
- Đoạn BC thì đợc hiểu là ứng với quá trình nào? phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố
nào? Từ đó ta định hớng đợc cách giải .
- Nh vậy ta thấy muốn xác định đợc nhiệt hoá hơi ta cần xác định khối lợng m và
Q từ đó tìm phơng án cho thí nghiệm.
.
t0C

B

C

80


và nhiệt lợng này dùng để chất lỏng hoá hơi hoàn toàn nên :
Q = Lm => L=

Q 10,8.10 5
=
= 9.10 5 J
m
1,2

b) Dựa vào cách giải trên ta thấy để xác định đợc L ta phải xác định Q và m .Ta
có thể thực hiện thí nghiệm nh sau:
- Lấy một cốc chất lỏng ,dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ ban đầu t10C .
- Đun cốc chất lỏng trên bếp cho đến khi sôi, dùng nhiệt kế xác định t 20C .Nhờ
đồng hồ bấm giây ta có thể xác định đợc thời gian kể từ lúc đun cho đến khi sôi
làT1.
- Tiếp tục đun, xác định đợc thời gian T2 kể từ chất lỏng sôi cho đến khi hoá hơi
hoàn toàn .
Bỏ qua sự thu nhiệt của cốc và xem bếp toả nhiệt môt cách đều đặn ,ta có :
Q1 = kT1 = mc = (t20C t10C ) (1)
Q2 = kT2 = Lm
(2)
(k là hệ số tỷ lệ nào đó )
Từ (1) và (2) ta rút ra :
0

L=

0


2000

6


Thay các giá trị của Q bằng : 20 000J ;40 000J; 60 000J:.......... hay ta có bảng biến
thiên:
Q(J)
T0C

20 000
30

40 000
40

60 000
50

80 000
60

Ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của bình chất lỏng vào nhiệt lợng Q mà
bình thu vào nh sau:
t0C
50
40
30
20


q

Tổng thời gian để đun cho nớc đá nóng hết thành nớc 00C là :
t = t1+t2 = 10 phút
7


b) Nhiệt lợng cần cung cấp để 2kg nớc nóng lên từ 00C đến 1000C là:
Q3 = 2.4190.100 = 838 000J
Thời gian cần đun là : t3=

Q3
20 phút
q

Tổng thời gian từ lúc đun đến lúc nớc bắt đầu sôi:
t4 = t + t3 =30 phút
c)Vẽ đồ thị hàm số Q biến t
t0C
100

10

Q(J)

20

4. triển khai thực hiện
Sau khi viết xong báo cáo thì báo cáo trớc tổ chuyên môn, sau đó báo cáo trớc hội đồng nhà trờng trong học kì I.
Thi gian thc hin : T bt u hc k II cho n ht nm hc



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status