Giao an Dao duc lop 4 - Pdf 33

Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

Đạo đức
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
Tiết: 01

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS biết: Cần phải trung thực trong học tập.Trung thực trong học tập giúp ta
học tập đạt kết quả tốt hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập
khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin. Trung thực trong học tập
là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, ktra.
Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập. Đồng tình
với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.
Hành vi: Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) Giới thiệu bài
2) Dạy - học bài mới(30’)

Hoạt động 1: Xử lý tình huống. H S xem tranh trong SGK, thảo luận nhóm đôi :
+ Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì? Vì sao em làm thế?
- GV: HS trao đổi cả lớp & y/c HS trình bày ý kiến .Hỏi:
+ Theo em hành động nào là hành động thể hiện sự trung thực?
+ Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực không?
- GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần phải luôn trung thực. Khi mắc lỗi gì trong học tập,
ta nên thẳng thắn nhận lỗi & sửa lỗi.

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
+ Trong học tập vì sao phải trung thực? Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác

3) Củng cố, dặn dò(5’) Y/c HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực & 3 hành vi thể
hiện sự không trung thực trong học tập.

Đạo đức ( tiếp)

Trung thực trong học tập
I. MỤC TIÊU: : Giúp HS biết: Cần phải trung thực trong học tập : Dũng cảm nhận lỗi khi mắc
lỗi trong học tập & thành thật trong học tập. Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi
không trung thực.
- Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1. Giới thiệu bài
2 .Dạy - học bài mới(30’)
Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng – sai
- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các HS trong nhóm lần lượt nêu tên 3 hành
động trung thực, 3 hành động không trung thực & liệt kê:
Trung thực
Không trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
(Kể tên các hành động không trung thực)
- GV: Y/c các nhóm dán kết quả th/luận lên bảng & y/c đại diện các nhóm trình bày.
- GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực, thật thà để tiến bộ & được mọi
người yêu quý.
- HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) .
+ Y/c các nhóm thảo luận, nêu cách xử lí mỗi tình huống & giải thích vì sao lại chọn cách giải
quyết đó.

- Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố gắng học tốt.
- Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc học tập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý. Nếu chịu
bó tay trước khó khăn, việc học tập sẽ bị ảnh hưởng.
- Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách giải quyết, khắc phục & cùng đoàn kết
giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn.
2. Thái độ:
- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình & giúp đỡ người
khác khắc phục khó khăn.
3. Hành vi:
- Biết cách khắc phục một số khó khăn trong học tập.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) KTBC(5’)
- GV: Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.
2) Dạy-học bài mới(28’)
* G/thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể: “Một học sinh nghèo vượt khó”.
- GV: Y/c HS th/luận nhóm đôi theo câu hỏi sau:
+ Thảo gặp những khó khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục như thế nào?
+ Kết quả học tập của bạn ra sao?
- HS trình bày kết quả. Cả lớp nhận xét
- GV chốt lại: Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như nhà nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà
xa trường nhưng Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ. Thảo vẫn học
tốt, đạt kết quả cao, làm giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình.
- Hỏi: + Trước những khó khăn trong học tập, Thảo có chịu bó tay, bỏ học hay không?
+ Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó khăn, chuyện gì có thể xảy ra?
+ Vậy, trong cuộc sống, chúng ta đều có những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn trong học
tập, chúng ta nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trong học tập có t/dụng gì?

- GV: Y/c 1 vài HS nêu khó khăn & cách g/quyết, sau đó y/c HS khác góp ý cho cách g/quyết
(nếu có).
- Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó khăn trong học tập chưa? Trước khó khăn của bạn bè,
chúng ta có thể làm gì?
- GV kết luận: Khi gặp khó khăn, nếu chúng ta biết cố gắng q/tâm thì sẽ vượt qua được. Và
chúng ta cần biết giúp đỡ các bạn bè x/quanh vượt khó khăn.
HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
3) Củng cố dặn dò(2’)
Y/c HS về nhà tìm hiểu những câu chuyện, truyện kể về những tấm gương vượt khó của các bạn
HS & tìm hiểu x/quanh mình những gương bạn bè vượt khó trong học tập mà em biết.


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

Đạo đức
Bài 2 : Vượt khó trong học tập (Tiêp)
I. MỤC TIÊU: Như tiết 1
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) Giới thiệu bài
2) Dạy - học bài mới(30’)
Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó trong học tập ở xung quanh hoặc những câu
chuyện về gương sáng trong học tập mà em biết.
- Hỏi: + Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
GV: Cho HS th/luận nhóm các tình huống sau:



Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

- GV kết luận: Trước khó khăn của bạn Nam có thể phải nghỉ học, chúng ta cần phải giúp đỡ
bạn bằng nhiều cách khác nhau. Như vậy, mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phục
vượt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn.
4) Củng cố – dặn dò(5’)
- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.
- GV: Dặn HS về nhà học bài & CB bài sau. Nxét tiết học
Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS có khả năng:
1. Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vẫn
đề có liên quan đến trẻ em.
2. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sóng của gia đình, nhà trường.
3. Biết tôn trọng ý kiến của người khác.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1) KTBC: GV Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.
2) Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG
GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ GV nêu tình huống (SGK)
+ HS thảo luận theo cặp bài tập 1.
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến em ?


Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này HS có khả năng:
1. Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vẫn
đề có liên quan đến trẻ em.
2. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sóng của gia đình, nhà trường.
3. Biết tôn trọng ý kiến của người khác.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1) KTBC: GV Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.
2) Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến qua tiểu phẩm " Một buổi tối trong gia đình nhà bạn Hoa"
Bước 1: Một nhóm HS biểu diễn.
Bước 2: Thảo luận cả lớp:
- Em có nhận xét gì về ý kiến của bố, mẹ Hoa về việc học tập của Hoa?
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến đó có phù hợp không?
- Nếu là Hoa em sẽ giải quyết như thế nào?
Kết luận: Mỗi gia đình có khó khăn riêng, các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,
nhất là vấn đề có liên quan đến các em. Ý kiến của các em được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng,
đồng thời các em cũng phỉa biết bày tỏ rõ ràng, lễ độ.
Hoạt động 2: Trò chơi phóng viên
- GV tổ chức choHS làm việc thep nhóm.
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn bạn về các vấn đề :
• Tình hình vệ sinh lớp em, trường em.
• Những HĐ mà em muốn tham gia ở trường lớp.
• Những công việc mà em muốn làm ở trường.
• Dự định của em trong mùa hè này.
Kết luận: Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình.
Hoạt động 3: HS trình bày các bài viết, tranh vẽ (BT4)
GV khen ngợi những nhóm thực hiện tốt.

• Xem bức tranh vẽ trong sách BT.
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và cho biết : Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu HS trả lời.
+ Hỏi : Theo em, có phải do nghèo nên các dân tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm
không ? Họ tiết kiệm để làm gì ? Tiền của do đâu mà có ?
+ HS suy nghĩ trả lời.
GV tiểu kết :
HĐ 2: THẾ NÀO LÀ TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ?
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp. GV nêu các ý kiến và yêu cầu HS giơ thẻ. Nếu tán thành thì
giơ thẻ màu xanh, không tán thành thì giơ thẻ màu đỏ.
Các ý kiến :
1. Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm.
6. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà.
2. Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn.
7. Ăn uống thừa thãi là chưa tiết kiệm.
3. Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm.
8. Tiết kiệm là quốc sách.
4. Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của
9. Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm.
đúng mục đích.
10. Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết
5. Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả
kiệm.
cũng là tiết kiệm.
Kết quả đúng là:
Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8, : tán thành
Câu 1, 2, 9, 10 : không tán thành.
Hoạt động 3: EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM ?
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến, GV lần lượt ghi lại lên bảng.

- GV tổ chức cho HS làm bài tập số 4 trong SGK.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:
+ Yêu cầu HS đánh dấu (x) vào trước những việc mình đã từng làm trong số các việc làm ở bài
tập 4.
+ HS phát biểu ý kiến. GV chốt ý kiến đúng: câu a, b, g, h, k.
+ Kết luận : Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được cả 4 hành vi tiết kiệm. Còn lại
các em phải cố gắng tiết kiệm hơn.
Hoạt động 3: EM XỬ LÍ THẾ NÀO ?
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu HS thảo luận nêu ra cách xử lí tình huống :
Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có. Tâm
sẽ nói gì với em ?
Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn nhiều giấy trắng.
Cường sẽ nói gì với Hà ?
+ Yêu cầu các nhóm trả lời.
+ Yêu cầu các nhóm khác quan sát nhận xét xem cách xử lí nào thể hiện dược sự tiết kiệm.
+ GV chốt lại ý kiến:
Tình huống 1 : Tuấn không xé vở và khuyên Bằng chơi trò khác.
Tình huống 2 : Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có. Như thế mới đúng là bé ngoan.
Tình huống 3 : Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm hơn.
3) Củng cố dặn dò: Cần phải tiết kiệm như thế nào ? Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?
Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC

Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thì giờ
- Biết được ích lợi của tiết kiệm thì giờ
- Bước đầu biết vận dụng vào cuộc sống một cách hợp lí


Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)
I. MỤC TIÊU
Như tiết 1
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động : TÌM HIỂU VIỆC LÀM NÀO LÀ TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi.
+ Yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các tình huống nêu ở bài tập 1 trong SGK.
+ HS trình bày, trao đổi trước lớp.
+ GV kết luận:
Các việc làm a,c,d là tiết kiệm thời giờ. Các việc làm b,đ,e không phải là tiết kiệm thời giờ.
Hoạt động 2: EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ?
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian biểu của mình vào giấy.
+ HS trình bày kết quả.
Hoạt động 3: XEM XỬ LÍ THẾ NÀO ?
- GV cho HS làm việc theo nhóm :
+ Đưa ra 2 tình huống cho HS thảo luận :


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

Tình huống 1: Một hôm, đang ngồi vẽ tranh để làm báo tường thì Mai rủ Hoa đi chơi. Thấy Hoa
từ chối, Mai bảo : “Cậu lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp cơ mà”.
Tình huống 2: Đến giờ làm bài, Nam đến rủ Minh học nhóm. Minh bảo Minh còn phải xem
xong ti vi và đọc xong bài báo đã.
+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 tình huống đánh giá xem trong tình huống đó, bạn nào sai, nếu em
là Hoa (trong TH1) và Nam (trong TH2), em xử lí thế nào ?

Hoạt động2: Đóng vai
- GV yêu cầu các nhóm (bàn) thảo luận đóng vai một trong các tình huống trên.
- Từng nhóm trình bày. GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC

Hiếu thảo với ông bà cha me
(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

1. Kiến thức : giúp HS hiểu :
• Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi nấng, chăm sóc và rất yêu thương chúng ta.
• Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm chăm soc ông bà, cha mẹ, làm giúp ông bà,
cha mẹ những việc phù hợp, chăm lo cho ông bà vui vẻ, khỏe mạnh, vâng lời ông bà, cha
mẹ, học tập tốt.
2. Thái độ :
• Yêu quí kính trọng ông bà cha mẹ. Biết quan tâm tới sức khỏe, niềm vui, công việc của ông
bà cha mẹ.
3. Hành vi :
• Giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà, làm việc để ông bà, cha mẹ
vui.
• Phê phán những hành vi không hiếu thảo.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRUYỆN KỂ

đỏ – đúng, xanh – sai, vàng – không biết.
-Yêu cầu HS giải thích các ý kiến Sai và Không biết.
+ Hỏi : Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ.


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

+ Hỏi : Chúng ta không nên làm gì đối với cha mẹ, ông bà ?
+ Kết luận : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là biết quan tâm tới sức khỏe, niềm vui, công việc của
ông bà, cha mẹ. Làm việc giúp đỡ ông bà cha mẹ.
Hoạt động 3: EM ĐÃ HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ HAY CHƯA ?
Yêu cầu HS làm việc cặp đôi : Kể những việc đã làm thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ –
kể một số chưa tốt và giải thích vì sao chưa tốt.
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
+ Hãy kể những việc tốt em đã làm .
+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã mắc phải ? Vì sao chưa tốt ?
+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm, mệt chúng ta phải làm gì ?
• Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải làm gì ?
Có cần quan tâm đến sở thích của ông ba,ø cha mẹ không ?
ĐẠO ĐỨC

Hiếu thảo với ông bà cha me
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
Như tiết 1
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt đôïng 1: ĐÁNH GIÁ VIỆC LÀM ĐÚNG HAY SAI
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi :

GV: Tạ Ngọc Hậu

Củng cố dặn dò
GV củng cố nội dung bài. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC

Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu :
- Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người.
- Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta. Biết ơn thầy cô
giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó.
2. Thái độ :
- Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo. Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù
hợp.
- Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo.
3. Hành vi :
- Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo.
- Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp.
- Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong SGK để trả lời các câu hỏi :
+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ làm gì ?
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì ?
+ Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm em.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu 2 nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- Hỏi : + Tại sao nhóm em lại chọn cách giải quyết đó ? (Việc làm của nhóm em thể hiện điều

- Hành động : 1, 2, 4, 5 là sai và giơ giấy màu trình bày kết quả làm việc của cả nhóm.
- Hành động 2 sai vì phải học tốt tất cả các giờ, kính trọng tất cả các thầy cô giáo dù có
phải là giáo viên chủ nhiệm hay không.
- Vì HS phải tôn trọng, kính trọng giáo viên. Chê các thầy giáo, cô giáo là không ngoan.
- Em sẽ chào cả hai thầy. Không nên chỉ chào thầy dạy lớp của mình.
+ Hỏi : Nếu em là Nam ở hành động 5, em nên làm thế nào ? Em có làm như bạn Nam không ?
+ Kết luận : Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm chỉ, cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp
đỡ thầy cô những việc nhỏ cũng thể hiện sự biết ơn. Không nên xa lánh thầy cô, không nên ngại
tiếp xúc với thầy cô giáo.
Hoạt động 4: EM CÓ BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO KHÔNG ?
- Yêu cầu HS nêu những việc em đã làm thể hiện sự biết ơn các thầy cô giáo, viết vào tờ giấy
vàng những việc em đã làm mà em cảm thấy chưa ngoan, còn làm thầy cô buồn, chưa biết ơn
thầy cô.
3) Củng cố dặn dò
Yêu cầu HS : + Sưu tầm các câu chuyện kể về sự biết ơn thầy cô giáo.
+ Kể lại một kỉ niệm khó quên với thầy cô giáo của mình (nếu có)
+ Sưu tầm các câu thơ, ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn các thầy cô giáo.
ĐẠO ĐỨC

Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 2)
I. MỤC TIÊU
Như tiết 1
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ SƯU TẦM
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu tầm được vào một tờ giấy; tên
các chuyện kể sưu tầm được vào tờ giấy khác; và ghi tên kỉ niệm khó quên của mỗi thành viên
vào tờ giấy còn lại.
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Ca dao tục ngữ nói lên sự biết ơn các thầy cô giáo

+ Đưa ra 3 tình huống :
+ Yêu cầu 1/2 số nhóm thảo luận giải quyết tình huống 1, 2 ; 1/2 số nhóm còn lại thảo luận giải
quyết tình huống 3 và sắm vai thể hiện cách giải quyết.
Tình huống 1 : Cô giáo lơpù em đang giảng bài thì bị mệt không thể tiếp tục. Em sẽ làm gì ?
Tình huống 2 : Cô giáo chủ nhiệm lớp em còn trẻ, con cô còn nhỏ, chồng cô đi công tác xa. Các
em sẽ làm gì để giúp cô ?
Tình huống 3 : Em và một nhóm bạn trên đường đi học về thì gặp con một cô giáo đang đi học
về một mình. Nam liền nói : A, nó là con cô giáo Lan đấy. Hôm qua cô ấy mắng oan tớ. Hôm
nay tớ phải trêu con bé này cho bõ tức. Trước tình huống đó, em sẽ xử lí thế nào ?
- Yêu cầu các nhóm thể hiện cách giải quyết (nếu trùng cách giải quyết thì không lặp lại).
+ Hỏi : Em có tán thành cách giải quyết của nhóm bạn không ?
+ Hỏi : Tại sao em lại chọn cách giải quyết đó ? Cách làm đó có tác dụng gì ?
+ Kết luận :
Tình huống 1, 2 : Các em đã nghĩ ra những việc làm thiết thực để biết ơn thầy cô giáo, điều đó
thể hiện sự biết ơn thầy cô.
Tình huống 3 : Mặc dù em bị hiểu lầm, em vẫn cần phải kính trọng thầy cô vì thầy cô là người
lớn hơn ta, lại là người dạy học cho chúng ta. Thầy cô giáo cũng có lúc mắc lỗi.
Chúng ta sẽ tìm cách khác để thầy cô hiểu rõ hơn chúng ta nhưng không được xúc phạm thầy cô.
Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC

Yêu lao động (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa của lao động : giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại cuộc sống ấm
no cho bản thân và mọi người xung quanh.
2. Thái độ :
- Yêu lao động.
- Yêu mến, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động đúng đắn. Không đồng tình với những
bạn lười lao động.

+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Ai có cách ứng xử khác?
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử của mỗi tình huống.
3) Củng cố dặn dò: HV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị trước BT 3,4,5,6 trong SGK.
ĐẠO ĐỨC

Yêu lao động (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa của lao động : giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại cuộc sống ấm
no cho bản thân và mọi người xung quanh.
2. Thái độ :
- Yêu lao động.
- Yêu mến, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động đúng đắn. Không đồng tình với những
bạn lười lao động.
3. Hành vi :
- Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp với khả năng
mình.
- Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1) Kiểm tra bài cũ : Gọi 1HS nêu lại ghi nhớ của bài học? GV nhận xét.
2) Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học.


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

Tìm hiểu bài

Tình huống 2:
Để tỏ lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, em cần làm gì trong mỗi tình huống sau:
a/ Cha mẹ vừa đi làm về.
b/ Cha mẹ đang bận việc.
c/ Ông bà hoặc cha mẹ đang bị ốm mệt.
d/ Ông bà đã già yếu.
Tình huống 3:
Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống sau đây? Vì sao?
a/ Em thấy thầy giáo, cô giáo em hôm nay bị mệt nhưng vẫn cố đến lớp dạy.
b/ Các bạn rủ em gửi thiếp chúc Tết thầy giáo, cô giáo cũ, nay đã chuyển sang dạy ở trường
khác.
Tình huống 4:
Em cùng các bạn trong nhóm thảo luận xử lí các tình huống sau:


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

a/ Sáng nay, trong khi cả lớp đang lao động trồng cây xung quanh trường Hùng rủ Nhân lẻn đi
chơi bi.
Theo em Nhân nên làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
b/ Hôm nay, đến phiên tổ Lan làm trực nhật lớp. Lan ngại quét lớp nên nhờ Toàn làm hộ và hứa
sẽ cho Toàn mượn cuốn truyện mà Toàn thích. Theo em, Toàn nên ứng xử như thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm.
- HS trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét.
- GV kết luận sau mỗi tình huống.
Hoạt động2: Đóng vai
- GV yêu cầu các nhóm (bàn) thảo luận đóng vai một trong các tình huống trên.
- Từng nhóm trình bày. GV nhận xét tuyên dương.

Lợi ích mang lại cho xã hội


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

........ ............................................
............................................
- GV kết luận: Mọi nguời lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
Bài tập3: HS nêu yêu cầu bài tập. Yêu cầu HS làm bài, rồi trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi bổ
sung.
- GV kết luận: Các việc làm a, c, d, e, g là thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động.
Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK.
3. Củng cố dặn dò: Dặn HS chuẩn bị bài tập 5,6 trong SGK.

ĐẠO ĐỨC

Kính trọng và biết ơn người lao động (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU ( Như tiết 1)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4, SGK)
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống.
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên thể hiện. GV phỏng vấn các HS đóng vai.
- Thảo luận cả lớp:
+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.

- GV yêu cầu các nhóm đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1,2.
- Các nhóm HS làm việc. Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô
thợ may...
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự.
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Các nhóm thảo luận. Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV
kết luận:
Bài tập1:
+ Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.
+ Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai.
Bài tập 3: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục chửi bậy;
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp đỡ
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muón vào nhà người khác.
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói.


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

Củng cố dặn dò: 1-2 HS đọc ghi nhớ SGK. Dặn HS về nhà sư tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a)
bài tập 4.
Một nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét chung.
Kết luận chung
GV đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Củng cố dặn dò:
GV nhận xét giờ học. Dặn HS: Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc
sống hàng ngày.
ĐẠO ĐỨC

Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung cho xã
hội.
2.Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
- Đồøng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng.
3. Hành vi :
- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung cho xã
hội.
2.Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
- Đồøng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng.


Trường TH Võ Thị Sáu

GV: Tạ Ngọc Hậu

3. Hành vi :
- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 4). Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (bài tập 4, SGK)
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương.
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo, như:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân.
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp.
GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những công trình công cộng ở địa phương.
Hoạt động 2:Bày tỏ ý kiến (bài tập 3, SGK)
- Gv phổ biến cho HS bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa.
- Gv lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập. HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước.
- GV yêu cầu HS giải thích lí do. Thảo luận chung cả lớp.
GV kết luận: Các ý kiến a,b,c,d là đúng. Ý kiến d là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có


GV: Tạ Ngọc Hậu

GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền để giúp đỡ họ. Đó
là một hoạt động nhân đạo.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm3 (bài tập 1, SGK)
GV yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập.
Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV kết luận:
- Việc làm trong các tình huống a,c là đúng.
- Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn
chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập3)
- Gv phổ biến cho HS bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa.
- Gv lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập. HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước.
- GV yêu cầu HS giải thích lí do. Thảo luận chung cả lớp.
GV kết luận:
Ý kiến a, d: đúng. Ý kiến b,c: sai
HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Củng cố dặn dò: GV củng cố nội dung bài học và dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin, truyện,
tấm gương, ca dao, tục ngữ,...về các hoạt động nhân đạo.
ĐẠO ĐỨC

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo : Giúp đỡ các gia đình, những người gặp khó
khăn, hoạn nạn vượt qua được khó khăn.
2. Thái độ :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status