BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------
HOÀNG MỸ PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG VÀ VÙNG CỬA SÔNG CÀ TY – ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Công nghệ môi trường
Mã số: 60520320
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH NGUYỄN TRỌNG CẨN
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Học viên thực hiện luận văn
TÓM TẮT
Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,
khoa học kỹ thuật, du lịch và công nghiệp - khai thác chế biến hải sản của tỉnh Bình
Thuận. Sự phát triển về kinh tế và xã hội của thành phố như xây dựng cơ sở hạ tầng,
gia tăng dân số, phát triển công nghiệp… đang làm cho chất lượng môi trường của
thành phố bị xuống cấp về mọi mặt, đặc biệt là chất lượng môi trường nước. Do đó,
việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trong địa bàn thành phố phản
ánh qua chất lượng nước sông và vùng cửa sông Cà Ty là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Qua phân tích chất lượng nước sông Cà Ty tại 5 vị trí (gồm triều cường và
triều kiệt) theo thời gian và so sánh các chỉ số chất lượng nước với QCVN
08:2008/BTNMT cho thấy DO, TSS, PO43-, Cl-, hàm lượng dầu mỡ động thực vật
và Coliform đều vượt quy chuẩn, trong đó PO43-, Cl- và Coliform vượt quy chuẩn
nhiều lần. Từ phân tích, so sánh, nghiên cứu đánh giá chất lượng sông Cà Ty đoạn
chảy qua địa bàn Tp.Phan Thiết hiện đã có dấu hiệu bị ô nhiễm từ hoạt động kinh
doanh, sản xuất và sinh hoạt của thành phố. Với tốc độ phát triển KT-XH và gia
tăng dân số như hiện tại, nếu không được quan tâm đúng mức, chất lượng nước
sông Cà Ty sẽ ngày càng ô nhiễm và ảnh hưởng đến chất lượng sống của người dân
cũng như sự phát triển KT-XH của Tp.Phan Thiết. Do đó, nghiên cứu cũng đã đề ra
các biện pháp quản lý về nhân lực, hoạt động giám sát chất lượng nước sông, quy
hoạch hệ thống xử lý nước thải và áp dụng các chế tài pháp luật nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng môi trường nước trên địa bàn thành
phố Phan Thiết.
iv
ABSTRACT
Phan Thiet City is type II city of Vietnam, is the center of economy, politics,
culture, science and technology, tourism, industrial – fishery and seafood processing
of Binh Thuan province. The development of economy and society such as
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 2
2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................................... 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu , kỹ thuật sử dụng ............................................................... 4
6. Ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa khoa học ............................................................................... 5
6.1. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................................................... 5
6.2. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................................... 5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
SÔNG NGÒI TP. PHAN THIẾT ....................................................................................... 6
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên thành phố Phan Thiết ........................................... 6
1.1.1. Vị trí địa lý [9] ........................................................................................................................ 6
1.1.2. Điều kiện tự nhiên[9] ............................................................................................................. 7
1.1.3. Địa hình [9] ............................................................................................................................ 8
1.1.4. Địa chất, thủy văn và địa chấn ............................................................................................. 8
1.1.5. Thủy văn, hải văn .................................................................................................................. 9
1.2. Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 10
1.2.1. Điều kiện tinh tế [9].............................................................................................................. 10
1.2.2. Điều kiện xã hội [9] .............................................................................................................. 14
1.3. Các đặc điểm tự nhiên, sự phát triển KT-XH ảnh hƣởng đến môi trƣờng ........... 15
1.3.1. Thuận lợi ............................................................................................................................. 15
1.3.2. Những khó khăn – hạn chế: ................................................................................................ 15
1.4. Các áp lực đến môi trƣờng nƣớc mặt trên địa bàn Tp. Phan Thiết....................... 16
1.4.1 Áp lực gia tăng dân số và khía cạnh dân sinh ..................................................................... 16
1.9. Các chỉ số chỉ tiêu đo lƣờng ....................................................................................... 39
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 43
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 43
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 44
2.3. Phƣơng pháp phân tích và khảo sát .......................................................................... 49
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................ 51
3.1. Diễn biến hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Cà Ty đoạn chảy vào Tp. Phan Thiết52
3.1.1. Sự biến đổi của pH.............................................................................................................. 52
3.1.2. Diễn biến hàm lượng TSS ................................................................................................... 55
3.1.3. Diễn biến hàm lượng DO.................................................................................................... 59
3.1.4. Diễn biến hàm lượng BOD5 ................................................................................................ 62
3.1.5. Diễn biến hàm lượng COD ................................................................................................. 65
3.1.6. Diễn biến hàm lượng NO3- .................................................................................................. 69
3.1.7. Diễn biến hàm lượng PO43- ................................................................................................. 72
3.1.8. Diễn biến hàm lượng Cl- ..................................................................................................... 75
3.1.9. Diễn biến hàm lượng Fe ..................................................................................................... 79
3.1.10. Diễn biến hàm lượng dầu mỡ động thực vật..................................................................... 84
3.1.11. Diễn biến hàm lượng Coliforms ....................................................................................... 87
3.2. Nhận xét đánh giá tổng quát mức độ ô nhiễm sông Cà Ty đoạn chảy vào thành
phố Phan Thiết ................................................................................................................... 91
3.3. Tác động do suy thoái môi trƣờng nƣớc tới sức khỏe con ngƣời và các vấn đề
kinh tế - xã hội .................................................................................................................... 93
vii
3.3.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.................................................................................... 93
3.3.2. Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội...................................................................... 97
4.5.6. Đề xuất các dự án về bảo vệ môi trường nông nghiệp và nông thôn ............................... 112
4.5.7. Đề xuất các dự án về chương trình phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý và kiểm soát ô nhiễm
vùng du lịch ..................................................................................................................................... 112
4.5.8. Đề xuất các dự án các chương trình hành động hỗ trợ và tuyên truyền nâng cao nhận thức
cộng đồng về bảo vệ môi trường ..................................................................................................... 113
4.6. Tổ chức thực hiện...................................................................................................... 113
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 117
PHỤLỤC............................................................................................................................... 1
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANQP
:
An ninh quốc phòng;
BTNMT :
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
TNMT
:
Tiểu thủ công nghiệp
BOD5
:
Nhu cầu oxy sinh học;
COD
:
Nhu cầu oxy hóa học;
DO
:
Nhu cầu oxy hòa tan;
TDS
:
Tổng chất rắn hòa tan;
TSS
:
Không tiến hành;
ODA
Assistance);
:
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
PTBV
:
Phát triển bền vững;
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam;
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam;
TCCP
:
tế (giá hiện hành) [9] ............................................................................................................. 12
Bảng 1. 2: Các đặc trưng chính của các sông tỉnh Bình Thuận ........................................... 21
Bảng 1. 3: Đặc trưng hình thái lưu vực sông Cà Ty ........................................................... 27
Bảng 1. 4: Dự báo lượng nước thải phát sinh tại vào năm 2012, 2020 ............................... 30
Bảng 1. 5: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý) ....... 30
Bảng 1. 6: Dự báo tải lượng trung bình các chất thải sinh hoạt năm 2011, 2015 ................ 30
Bảng 1. 7: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải KCN, CCN ..................... 33
Bảng 1. 8: Ước tính lưu lượng nước thải do hoạt động du lịch phát sinh năm 2011, 2015 35
Bảng 2. 1: Công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Phan Thiết ...................... 45
Bảng 2. 2: Tọa độ nguồn thải cố định trên sông Cà Ty (đoạn khảo sát) ............................. 46
Bảng 2. 2: Phương pháp phân tích và dụng cụ lấy mẫu thiết bị phân tích........................... 50
Bảng 3. 1: Kết quả đo độ pH tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, và vị trí cầu Trần
Hưng Đạo ............................................................................................................................. 52
Bảng 3. 2: Kết quả đo độ pH tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m .............. 54
Bảng 3. 3: Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo. ................................................................................................................... 55
Bảng 3. 4: Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 58
Bảng 3. 5: Kết quả phân tích hàm lượng DO tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo. ................................................................................................................... 59
Bảng 3. 6: Kết quả phân tích hàm lượng DO tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 61
Bảng 3. 7: Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong,
cầu Trần Hưng Đạo. ............................................................................................................. 62
Bảng 3. 8: Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 64
Bảng 3. 9: Kết quả phân tích hàm lượng COD tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong,
cầu Trần Hưng Đạo. ............................................................................................................. 65
Bảng 3. 10: Kết quả phân tích hàm lượng COD tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 68
xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3. 1: Diễn biến của pH lưu vực sông Cà Ty tại thời điểm triều cường .................. 53
Biểu đồ 3. 2: Diễn biến của pH lưu vực sông Cà Ty tại thời điểm triều kiệt ...................... 53
Biểu đồ 3. 3: Diễn biến của pH tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m ............ 54
Biểu đồ 3. 4: Diễn biến hàm lượng TSS tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần
Hưng Đạo tại thời điểm triều cường .................................................................................... 56
Biểu đồ 3. 5: Diễn biến hàm lượng TSS tại cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần
Hưng Đạo tại thời điểm triều kiệt ........................................................................................ 56
Biểu đồ 3. 6: Diễn biến hàm lượng TSS tại đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m ....... 58
Biểu đồ 3. 7: Diễn biến hàm lượng DO tại cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng
Đạo tại thời điểm triều cường .............................................................................................. 60
Biểu đồ 3. 8: Diễn biến hàm lượng DO tại cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng
Đạo tại thời điểm triều kiệt .................................................................................................. 60
Biểu đồ 3. 9: Diễn biến hàm lượng DO tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 62
Biểu đồ 3. 10: Diễn biến hàm lượng BOD5 tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều cường ........................................................................... 63
Biểu đồ 3. 11: Diễn biến hàm lượng BOD5 tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều kiệt................................................................................ 64
Biểu đồ 3. 12: Diễn biến hàm lượng BOD5 tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 65
Biểu đồ 3. 13: Diễn biến hàm lượng COD tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều cường ........................................................................... 66
Biểu đồ 3. 14: Diễn biến hàm lượng COD tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều kiệt................................................................................ 67
Biểu đồ 3. 15: Diễn biến hàm lượng COD tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m
............................................................................................................................................. 68
Biểu đồ 3. 16: Diễn biến hàm lượng NO3- tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu
Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều cường ........................................................................... 70
Biểu đồ 3. 30: Diễn biến hàm lượng dầu mỡ tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 86
Biểu đồ 3. 31: Diễn biến hàm lượng Coliforms tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong,
cầu Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều cường ..................................................................... 88
Biểu đồ 3. 32: Diễn biến hàm lượng Coliforms tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong,
cầu Trần Hưng Đạo tại thời điểm triều kiệt ......................................................................... 89
Biểu đồ 3. 33: Diễn biến hàm lượng Coliforms tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội
200m .................................................................................................................................... 90
xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ hành chính thành phố Phan Thiết ................................................................. 6
Hình 2: Sơ đồ mạng lưới sông suối tỉnh Bình Thuận .......................................................... 22
Hình 3: Sông Cà Ty đoạn chảy qua Tp. Phan Thiết ............................................................ 23
Hình 4: Bản đồ vệ tinh Sông Cà Ty đoạn chảy qua Tp. Phan Thiết .................................... 24
Hình 5: Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ........................................................... 28
Hình 6: Cống thải nước thải trực tiếp ra sông..................................................................... 29
Hình 7: Hình ảnh hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn xung quanh bờ sông Cà Ty ................. 36
Hình 8: Bản đồ nguồn thải cố định trên sông Cà Ty và các điểm lấy mẫu phân tích .......... 48
1
MỞ ĐẦU
Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,
khoa học kỹ thuật, du lịch, công nghiệp, khai thác chế biến hải sản của tỉnh Bình
Thuận. Đây là cửa ngõ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí quan trọng
về an ninh quốc phòng. Thành phố có 14 phường nội thị và 04 xã ngoại thị (Thiện
- Hiện trạng chất lượng nước sông Cà Ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Ty đoạn chảy qua thành
phố Phan Thiết nhằm đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ chất lượng nguồn nước.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước sông Cà Ty.
Mục tiêu 2: Điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn thải vào sông Cà Ty.
Mục tiêu 3: Đề xuất các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sông Cà Ty.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng của đề tài là chất lượng nước sông Cà Ty.
Phạm vi nghiên cứu: Sông Cà Ty lưu vực chảy qua Tp Phan Thiết và khu vực
cửa sông Cà Ty.
Phạm vi: Một số vị trí dọc theo sông Cà Ty trên địa bàn Tp.Phan Thiết. Cụ thể
lấy mẫu tại các vị trí: Cầu Phú Hội; Cầu Cà Ty; Cầu Lê Hồng Phong; Cầu Trần
Hưng Đạo.
3
4. Nội dung nghiên cứu
4.1.
Kế thừa số liệu quan trắc, lấy mẫu phân tích chất lượng nước sông Cà Ty
(lưu vực chảy vào Tp.Phan Thiết)
Điều tra, thu thập số liệu có sẵn về hiện trạng chất lượng nước sông Cà Ty từ
công tác quan trắc hiện trạng môi trường – Trung tâm Quan trắc môi trường Bình
Thuận, Chi cục Bảo vệ môi trường Bình Thuận.
4.2.
- Cơ sở và căn cứ xây dựng.
- Xây dựng các nhiệm vụ và kế hoạch hành động cụ thể quản lý và xử lý ô
nhiễm, cải thiện chất lượng nguồn nước với các nội dung và mục tiêu cụ thể.
- Đề xuất các lộ trình triển khai kế hoạch hành động cải thiện chất lượng
nguồn nước bảo vệ dòng sông.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu , kỹ thuật sử dụng
Đề tài được thực hiện dựa trên một số phương pháp như sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp thông tin, tài liệu về đối tượng
nghiên cứu trên các nguồn như: giáo trình, sách báo, internet,…
- Phương pháp kế thừa: sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về
hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn, và
các vấn đề có liên quan khác trên lưu vực sông Cà Ty phần chảy qua thành phố
Phan Thiết.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: thực hiện điều tra thống kê tại các nguồn
phát sinh nước thải (các cơ sở, doanh nghiệp, bệnh viện, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản,…) các biểu mẫu được xây dựng sẵn và phỏng vấn để thu thập các thông tin cần
thiết, đồng thời kiểm tra các tài liệu đã có.
- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát thực tế phục vụ đánh giá kinh tế xã
hội xác định các nguồn thải, các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, khảo sát địa hình,
thủy văn dòng chảy… đánh giá việc chấp hành luật lệ môi trường….
- Phương pháp đo đạc hiện trường,lấy mẫu phân tích: khảo sát đo đạc bổ sung
tài liệu về địa hình, thủy văn, thủy lực, lấy mẫu phân tích các thành phần môi
trường phục vụ đánh giá dự báo.
5
- Phương pháp so sánh: kết quả phân tích được so sánh với quy chuẩn quy
định hiện hành.
- Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu/ tài liệu.
- Phương pháp mô hình toán: sử dụng mô hình thủy lực và mô hình chất lượng
7
- Từ 10o42’10’’ đến 11o Vĩ độ Bắc.
- Từ 108o00’10’’ đến 108o21’30’’ Kinh độ Đông.
Và được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp 02 huyện Hàm Thuận Bắc và Bắc Bình.
- Phía Nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam.
- Phía Tây giáp huyện Hàm Thuận Nam.
- Phía Đông giáp biển Đông.
Thành phố Phan Thiết có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam đi qua, nối với
Tp. Hồ Chí Minh và Tp. Nha Trang, Quốc lộ 28 nối với Tp. Đà Lạt và vùng Tây
Nguyên, có hệ thống đường biển nối với các vùng kinh tế biển.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên[9]
Phan Thiết có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng nhiều của khí
hậu đại dương và có nền nhiệt độ cao quanh năm. Một năm được chia làm 2 mùa rõ
rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 với đặc điểm khô nóng và ít mưa. Mùa mưa từ
tháng 6 đến tháng 11, đặc biệt tháng 9, 10 thường có mưa lớn gây ngập úng, lũ lụt.
a. Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình tháng 22,1oC.
- Nhiệt độ lớn nhất trung bình 23,8oC, thấp nhất trung bình 18,6oC.
b. Nắng: Số giờ nắng trung bình cả năm 2783 giờ. Số ngày nắng 348-360
ngày/năm.
c. Mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm 1151 mm.
- Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất P = 1%: 211mm, P = 10%:
135,7mm.
- Thời gian mưa kéo dài lâu nhất không vượt quá 24 giờ.
8
d. Lượng bốc hơi, độ ẩm
- Độ ẩm không khí trung bình 79,9%.
c. Địa chấn: Vùng thành phố nằm trong vùng có chấn động cấp 6.
1.1.5. Thủy văn, hải văn
a. Thủy văn
- Sông Cà Ty: bắt nguồn từ núi Ông chảy qua thành phố đổ ra biển tại cửa
Thương Chánh. Sông có diện tích lưu vực: 820 km2, chiều dài 65 km, độ dốc trung
bình của lòng sông 0,058 lưu lượng trung bình năm 10,9 m3/s lưu lượng đỉnh lũ ứng
với tần suất 5% là 1.030 m3/s. Theo tài liệu tính toán trong nhiều năm của trạm thủy
văn, Phan Thiết tại chân cầu Sắt ( hay còn gọi là cầu Lê Hồng Phong), mực nước lũ
(Hmax) ứng với các tần suất (P%) bảo đảm:
P (%)
1
2
5
10
20
Hmax (m)
4,0
2,89
2,29
Mật độ dân số 1.058 người/km2. Tỷ lệ sinh là 18,01%, tỷ lệ chết là 4,98%, và tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên là 13,03%.
- Trong những năm qua, theo đà phát triển chung của xã hội, nền kinh tế của
thành phố Phan Thiết có bước tăng trưởng và phát triển khá toàn diện, chất lượng
tăng trưởng của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội tiếp tục được cải thiện và
bắt đầu phát huy hiệu quả. Tiềm năng, lợi thế của Thành phố được tập trung khai
thác, chất lượng sản phẩm được từng bước nâng cao gắn với chế biến và xuất khẩu.
- Tốc độ tăng trưởng GDP trên địa bàn Tp.Phan Thiết, từ năm 2010 đến năm
2011 tăng trưởng như sau: năm 2010: 15,68%, năm 2011:15,81%. Trong đó, tốc độ
tăng trưởng GDP theo nhóm ngành trên địa bàn Tp.Phan Thiết: Nông – Lâm –
Thủy sản đạt 7,60%; Nông, Lâm nghiệp đạt 7,08%; Thủy sản đạt 7,08%. GDP của
Công nghiệp – xây dựng đạt 15,96%; trong đó Công nghiệp khai thác mỏ 4,22%;
Công nghiệp chế biến 15,77%; Công nghiệp sản xuất phân phối điện nước 18,16%.
Xây dựng cơ bản giảm chỉ đạt 15,92% so với năm 2007 là 18,82%. GDP của ngành
Dịch vụ đạt 16,64%, trong đó Thương nghiệp đạt 11,67%, từ các hoạt động của
Khách sạn, Nhà hàng đạt 21,35%. Giáo dục và đào tạo tăng so với các năm 2006
11
(16,22%), 2007 (16,93%) và đạt GDP là 17,24%, Y tế, cứu trợ xã hội gia tăng so
với các năm 2005(14,25%), 2006 (17,75%), 2007 (17,32%) và GDP đạt 19,91%.