Chính sách Marketing của công ty dệt Minh Khai - Pdf 33

Với mỗi doanh nghiệp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của năm
nay sẽ là hớng phát triển mới của năm sau hơn nữa là định hớng phát triển và
dự báo dài hạn của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp nớc ta nói chung
hay Công ty dệt Minh Khai nói riêng thì việc báo cáo tình hình sản xuất kinh
doanh trong các năm là rất quan trọng nó sẽ quyết định tới việc tồn tại và
phát triển của Công ty.
Sau một thời gian thực tập tìm hiểu tại Công ty và những kiến thức tích
luỹ đợc ở nhà trờng đã giúp cho tôi viết báo cáo thực tập tổng hợp về tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty dệt Minh Khai trong những năm gần đây.
Trong bản báo cáo bao gồm các nội dung sau:
PhầnI: Tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dệt
Minh Khai.
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt Minh Khai.
1.Sự ra đời và phát triển của Tổng công ty dệt may Việt Nam
2.Sự ra đời và phát triển của Công ty dệt Minh Khai.
3.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty.
4.Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong các năm gần đây.
II. Chính sách marketing của Công ty dệt Minh Khai.
1. Chính sách sản phẩm.
2. Chính sách giá.
3. Chính sách phân phối.
4. Xúc tiến hỗn hợp.
Phần II: Một số ý kiến của cá nhân về hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty dệt Minh Khai.
Phần III: Kết luận.
Có đợc nội dung và sự thành công của báo cáo này tôi xin chân thành
cảm ơn ban lãnh đạo cùng các phòng ban Công ty dệt Minh Khai và thầy giáo
hớng dẫn thực tập Vũ Huy Thông đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành.
Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn
chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi kính mong đợc sự
góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên để tôi có điều kiện hoàn thiện

dệt may Việt nam hiện nay. Do đó, để tăng cờng khả năng tiêu thụ sản phẩm trên
thị trờng nội địa thì ngành dệt may Việt Nam đã và đang có những hớng chiến lợc
phát triển mới, những mục tiêu kinh doanh sản xuất khác nhau nhằm đa dạng hoá
sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng
trong nớc.
Sự phát triển không ngừng và những thành công nối tiếp nhau trong những
năm vừa qua của ngành dệt may Việt Nam là cả một quá trình phát triển hơn 110
năm từ công cụ sản xuất thủ công với công nghệ truyền thống sang một nền sản

2

xuất mới với nhiều máy móc thiết bị hiện đại và chiến lợc phát triển kinh tế theo
định hớng thị trờng mở cửa. Bắt đầu từ ĐH VI của Đảng năm 1986 với việc nhấn
mạnh tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấu kinh tế đẩy mạnh công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc thực sự mang lại cho ngành dệt may những động lực và định
hớng phát triển mới. Sau một thời gian dài với những biến động của thị trờng Liên
Xô và Đông Âu sụp đổ kèm theo sự tan rã của Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
đã làm cho việc xuất khẩu hàng dệt may của nớc ta đứng trớc những khó khăn và
thử thách lớn. Hàng loạt các xí nghiệp phải cắt giảm sản xuất, thất nghiệp gia
tăng, hàng hoá sản xuất không đợc tiêu thụ do mất thị trờng. Đứng trớc những
khó khăn nh vậy nhng ngành dệt may không chịu đứng im và đến ngày 29/4/1995
Thủ tớng CP đã ký quyết định thành lập Tổng công ty dệt may Việt Nam với tên
giao dịch Việt Nam National Textile and Garment Coporation (VINATEX) với
55 đơn vị thành viên trong đó có 15 công ty may, 21 công ty dệt, 3 công ty len và
nhuộm, 1 viện mẫu thời trang, 1 viện kinh tế kỹ thuật may, 3 trờng đào tạo và một
số đơn vị khác. Tổng công ty thực hiện chức năng kinh doanh hàng dệt, may mặc
từ đầu t sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; xuất nhập khẩu nguyên liệu,
phụ liệu, thiết bị, sản phẩm dệt may và các hàng hoá có liên quan đến ngành Dệt
May. Ngoài một số chức năng trên, Tổng công ty còn thực hiện những nhiệm vụ
nh nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao, quản lý

đợc xây dựng xong và sản xuất hoạt động theo kế hoạch của Nhà nớc giao. Ngày
4/11/1993 UBND Thành phố Hà nội đã ra quyết định số 5934/QĐUB thành lập
Công ty dệt Minh Khai.
Tên giao dịch là: Minh Khai Textile Company.
Tên viết tắt: MIKHATEX
Địa chỉ: 423 Minh Khai Quận Hai Bà Trng Hà Nội.
Nhiệm vụ sản xuất chính của công ty là sản xuất các sản phẩm dệt thoi, dệt
kim, sản phẩm may mặc và sản phẩm liên doanh phục vụ nhu cầu trong nớc và
xuất khẩu.
Trong thời gian mới thành lập việc sản xuất của công ty gặp rất nhiều khó
khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, máy móc thiết bị do Trung Quốc
viện trợ cha đồng bộ. Thiết bị ban đầu chỉ có 260 máy dệt thoi của Trung Quốc,
tài sản cố định khi thành lập chỉ có gần 3 triệu đồng (lúc bấy giờ) cho nên Công
ty phải vừa sản xuất vừa phải tìm kiếm những thông số kỹ thuật của thiết bị để
vận hành đơc. Một trong những khó khăn trong thời kỳ này phải kể đến là đội
ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật thiêú trình độ chuyên môn tay nghề kém. Mặt
khác, công ty mới đa đợc hơn 100 máy dệt đi vào hoạt động sản xuất số cán bộ
công nhân viên có 415 ngời do vậy kết quả hoạt động của công ty mới chỉ đạt đ-
ợc:
Giá trị tổng sản lợng : xấp xỉ 2.5 triệu đồng.
Sản phẩm chủ yếu : xấp xỉ 2 triệu khăn các loại.

4

Tuy nhiên công ty cũng sớm thoát ra khỏi tình trạng bế tắc này và từng bớc
đi vào ổn định sản xuất trong những năm tiếp theo.
Trong những năm 1981-1989, công ty bớc vào một thời kỳ phát triển ổn
định và hng thịnh. Trong những năm này, công ty đợc thành phố đầu t thêm một
dây chuyền dệt kim đan dọc để dệt các loại vải tuyn, vải ren, vải valide..., công ty
lại tập trung đầu t theo chiều sâu đồng bộ hoá dây truyền sản xuất, đa khâu đầu


3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty dệt Minh Khai.
3.1 Đặc điểm máy móc thiết bị.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty dệt Minh Khai đã đợc Nhà nớc đầu t
thiết bị khá hiện đại và đồng bộ từ Trung Quốc và một số nớc XHCN khác;
CHDC Đức, Ba lan... để sản xuất các loại khăn mặt , khăn tắm, khăn ăn... phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng nội địa.
thiết bị của Công ty trong ngày đầu thành lập
TT chủng loại Số lợng nhãn hiệu nơi sản xuất
1. Máy dệt thoi 230 1511B,1511S Trung quốc
2. Máy may công nghiệp 40 Đức
3. Máy mắc 7 Máy L Trung quốc
4. Máy xe 3 Trung quốc
5. Máy đậu 3 Trung quốc
6. Máy đánh ống 12 Trung quốc
7. Máy suốt 9 Trung quốc
8. Máy vắt ly tâm 5 Trung quốc
9. Máy giặt xoáy 1 Trung quốc
10. Máy giặt bằng 1 Trung quốc
11. Máy BC 3 2 BC3 Ba lan
12. Máy sấy quăn sợi 1 Đức
Tổng số 314
Khi nền kinh tế có sự chuyển biến, công ty chuyển hớng sản xuất sang
phục vụ nhu cầu xuất khẩu là chính. Lúc này, thiết bị đựơc đầu t khi mới thành
lập đã lạc hậu do đó công ty đã tiến hành mua sắm, lắp đặt một số máy móc mới
để thay thế dần dần máy móc cũ. Máy mới nh máy văng sấy, máy dệt kim đan
dọc để sản xuất các loại sản phẩm tuyn, máy Zackin, máy hồ, máy mắc của Nhật,
máy nhuộm cao cấp của Đức, máy dệt khổ rộng và nồi hơi 6T/h của Trung quốc...
bằng vốn vay và vốn tự bổ sung trị giá trên 20 tỷ đồng. Cho đến nay, công ty đã
có một số máy móc khá lớn và hiện đại, cụ thể:

25 Máy xén lông 1 Đài loan
26 Máy bơm giếng 1 Trung quốc
27 Nồi hơi 4T/h 1 Trung quốc
28 Nồi hơi 6T/h 1 Trung quốc
29 Máy may Misijuki 40 Misijuki Nhật
30 Máy Juki 30 Juki Nhật
31 Máy giặt 12 Đức
32 Máy dệt TEXTIMA 18 TEXTIMA Đức
33 Máy ép kiện 1 Trung quốc
34 Máy ép kiện 1 Đài loan
35 Máy mắc 142 2 142 Đức
36 Máy COTEX 18 COTEX Đức
37 Máy kiểm vải 1
38 Máy tiện 3
39 Máy khoan 2
Tổng cộng 450
Hiện nay, thiết bị của công ty không đợc đồng bộ nhng hầu hết là máy
trung bình và khá hiện đại rất phù hợp với nhiệm vụ sản xuất của công ty. Do đó,
nó đem lại năng suất cao và tạo sự tăng trởng mạnh về kinh tế đồng thời nó cũng
là những tiền đề vật chất, kỹ thuật quan trọng cho sự phát triển của công ty trong
tơng lai.
Hàng tháng phòng kỹ thuật của công ty đều có kế hoạch bảo dỡng thiết bị
cho từng phân xởng theo các chế độ sau:
+ Tiểu tu : 3 tháng/lần
+ Trung tu : 6 tháng/lần

7

+ Đại tu : 1 năm/lần
Giữa các phân xởng đều có các tổ kỹ thuật bảo dỡng để thực hiện các kế

Cơ cấu sản xuất của Công ty
PX. Dệt thoi PX. Dệt kim PX. Tẩy nhuộm PX. Hoàn chỉnh
PX. Dệt thoi Kho thành phẩmKho trung gian


9
Sîi méc
§¸nh suèt
DÖt
M¾c

KiÓu b¸n thµnh phÈm
nÊu, tÈy, nhuém SÊy May KiÓu thµnh phÈm §ãng kiÖn

Dây truyền công nghệ sản xuất vải tuyn
Trong nhiều năm qua, hàng chục đề tài tiến bộ khoa học kỹ thuật, hàng
loạt công trình mới đợc xây dựng, lắp đặt và đa vào hoạt động có hiệu quả nhằm
đổi mới, nâng cao công nghệ, chất lợng sản phẩm tạo nên sự phát triển nhảy vọt
trong sản xuất.
Về việc bố trí thiết bị công ty gồm 4 phân xởng sản xuất chính, thiết bị đợc
bố trí nh sau:
Phân xởng tẩy nhuộm:
Máy nhuộm vải cao cấp
Máy nhuộm sợi bôbin
Máy đánh ống xốp
Nồi nấu cao cấp
Máy sấy rung
Máy sấy văng
Phân xởng dệt thoi:
Máy dệt thoi

Pgđ kỹ thuật
Phòng kỹ thuật
Phòng tàI vụ
Phòng tổ chức
Phòng hành chính
PX.tẩy nhuộm
Px. Hoàn thànhPx. Dệt thoi Px. Dệt kim

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc là cơ quan đầu não của công ty chịu trách nhiệm toàn bộ
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là nơi đa ra những định hớng phát triển tới sự
tồn tại của công ty.
Giám đốc: Là ngời đứng đầu doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cho công
nhân viên chức, phụ trách chung về các vấn đề đối nội, đối ngoại, thực hiện các
chức năng:
+ Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ.
+ Lập kế hoach tổng thể dài hạn, ngắn hạn.
+Đầu t xây dựng cơ bản.
Phó giám đốc: Là ngời giúp đỡ Giám đốc theo các trách nhiệm đợc
giao.
+ Phó giám đốc sản xuất có nhiệm vụ quản lý điều hành sản xuất, chỉ đạo
sản xuất theo kế hoạch, chỉ đạo tác nghiệp ở phân xởng.
+ Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, chất lợng sản
phẩm, quản lý nguồn cung cấp (điên, than, nớc) xây dựng các định mức đầu t,
quản lý việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
Phòng kế hoạch thị trờng với chức năng tham mu cho giám đốc trong
công tác kế hoạch xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm trớc giám đốc trong việc chỉ
đạo các hoạt động cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm.Trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp coi thị trờng là vấn đề quan trọng nhất trong
chiến lợc phát triển.Vì vậy, phòng thị trờng của công ty thực hiện một số nhiệm

thuật sản xuất, bổ túc nâng cao tay nghề.
Xác định chất lợng xuất khẩu các lô hàng, giải quyết các khiếu nại về
chất lợng sản phẩm.
Phòng tài vụ:
Chức năng: Tham mu cho giám đốc, giúp giám đốc quản lý các mặt
hàng về tài chính.
Nhiệm vụ:
Lập và thực hiện các kế hoạch về kế toán,thống kê, tài chính.
Theo dõi kịp thời, liên tục và có hệ thống các số liệu về số lơng, tài sản,
tiền vốn và quỹ công ty.
Tính toán các khoản chi phí để lập biểu giá thành thực hiện. Tính lỗ lãi
các khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ hiện hành.
Quyết toán tài chính, lập báo cáo hàng tháng, kì theo quy định.
Phòng tổ chức bảo vệ:
Chức năng: Tham mu cho Giám đốc về công tác tổ chức lao động nh:
tiền lơng, tổ chức các phong trào thi đua khen thởng, kỷ luật, tiến hành chiêu
sinh đào tạo lao động mới, thực hiện công tác bảo vệ ở công ty.
Nhiệm vụ:
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty, quản lý phân xởng.

13

Xây dựng quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ cụ thể của bộ phận
phòng ban, phân xởng; bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị trong từng giai đoạn.
Giúp Đảng uỷ, giám đốc trong việc thực hiện công tác đào tạo, bồi d-
ỡng và nhận xét cán bộ hàng năm.
Xây dựng định mức lao động, định biên cán bộ quản lý.
Làm thờng trực các hợp đồng tuyển dụng, nâng lơng, khen thởng, kỷ
luật ở công ty.
Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status