Đặc điểm địa sinh thái khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Công ty TNHH MTV 790, công suất 60 m3ngày đêm.Thời gian thi công 6 tháng - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Trần Hồng Hà,
người đã dìu dắt em trong suốt quá trình làm đồ án, giúp đỡ em về kiến thức cũng
như tài liệu kỹ thuật và cho em nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu đề
tài của đồ án.
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Địa sinh thái –
Khoa Môi trường – Trường Đại học Mỏ Địa chất đã truyền tải những kiến thức vô
cùng quý báu cho em trong suốt 5 năm học làm cơ sở để em hoàn thành đồ án. Xin
cám ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và góp ý.
Và cuối cùng, em xin dành tất cả lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất tới
bố mẹ em, những người đã sinh thành, nuôi dưỡng em nên người, đã tạo mọi điều
kiện cho em được sống và học tập một cách tốt nhất để vươn tới những ước mơ,
hoài bão của mình.
Trong thời gian không dài, em đã rất nỗ lực và cố gắng để hoàn thành đồ án
tốt nghiệp này, song chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất
mong được sự chỉ bảo của thầy cô giáo để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 01 tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Thắng


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................ii
Bảng 1. 1 Tốc độ gió trung bình các tháng tại Cẩm Phả (m/s) 5................iv
Bảng 1.2 Độ ẩm trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (%) 6........iv
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (mm) 7
..........................................................................................................................iv
Bảng 1.4 Nhiệt độ trung bình các tháng khu vực Cẩm Phả (0C) 8............iv

PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN............................................................3
CHƯƠNG 1......................................................................................................4
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA SINH THÁI
KHU VỰC CẨM PHẢ - QUẢNG NINH......................................................4
ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT..........................................................................19
CHƯƠNG 3....................................................................................................39
PHÂN TÍCH, ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI SINH HOẠT.......................................................................................39
PHẦN 2...........................................................................................................46
THIẾT KẾ CÁC DẠNG CÔNG TÁC VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ..............46
CÁC DẠNG CÔNG TÁC.............................................................................47
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH
HOẠT.............................................................................................................54
TÍNH TOÁN KINH TẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ.....................................75


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1. 1 Tốc độ gió trung bình các tháng tại Cẩm Phả (m/s)....................5
Bảng 1.2 Độ ẩm trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (%)............6
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (mm).7
Bảng 1.4 Nhiệt độ trung bình các tháng khu vực Cẩm Phả (0C)................8
Bảng 1.5 Tổng hợp chất lượng nước mặt....................................................16
Bảng 2.6 Một vài phương pháp xử lý nước thải theo quy trình xử lý cơ
học, hóa học, sinh học....................................................................................22
Bảng 5.7 Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác......................57
Bảng 5.8 Thông số thiết kế bể điều hoà.......................................................59
Bảng 5. 9 Giá trị của hằng số thực nghiệm a, b ở t0 ≥ 200C.....................62
Bảng 5.10 Các thông số thiết kế thiết bị lắng I...........................................63

: Một thành viên

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trường

PTCS

: Phổ thông cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

ĐC – ĐCTV

: Địa chất - Địa chất thủy văn

TB – ĐN

: Tây Bắc – Đông Nam

ĐB – TN

: Đông Bắc – Tây Nam


: Rotating Biological Contactors

CHLB

: Cộng hòa liên bang

SBR

: Sequence Batch Reactor

SS

: Chất rắn lơ lửng

DO

: Hàm lượng ôxy hòa tan


MỞ ĐẦU
Trong những thập niên gần đây, ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm
nước nói riêng đang trở thành mối lo chung của nhân loại. Vấn đề ô nhiễm môi
trường và bảo vệ sự trong sạch cho các thủy vực hiện nay đang là những vấn đề cấp
bách trong quá trình phát triển xã hội khi nền kinh tế và khoa học kỹ thuật đang tiến
lên những bước dài. Để phát triển bền vững chúng ta cần có những biện pháp kỹ
thuật hạn chế, loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sống và sản xuất thải ra môi
tường. Một trong những biện pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường và
chống ô nhiễm nguồn nước là tổ chức thoát nước và xử lý nước thải trước khi xả
vào nguồn tiếp nhận.
Bên cạnh sự phát triển và ứng dụng các khoa học – kỹ thuật hiện đại đã phát

PHẦN 1. PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên và đặc điểm địa sinh thái khu vực Cẩm
Phả - Quảng Ninh
Chương 2: Đặc điểm nước thải sinh hoạt và công nghệ xử lý nước thải sinh
hoạt
Chương 3: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công ty TNHH
MTV 790
PHẦN 2. THIẾT KẾ CÁ DẠNG CÔNG TÁC VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ
Chương 4: Các dạng công tác
Chương 5: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 6: Tính toán kinh tế và dự trù kinh phí
Kết luận, kiến nghị
Tài liệu tham khảo


PHẦN 1
PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN


CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA SINH THÁI KHU VỰC
CẨM PHẢ - QUẢNG NINH
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc Bộ
Việt Nam. Ngày 21 tháng 02 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 04/NQCP, Thành lập thành phố Cẩm Phả trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thành phố Cẩm Phả
Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía đông bắc,
cách thành phố Hạ Long 30 km, có toạ độ địa lý :

÷ 7 ngày. Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam. Tốc độ
gió trung bình năm là 3 ÷ 3,4 m/s.
Bảng 1. 1 Tốc độ gió trung bình các tháng tại Cẩm Phả (m/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 TB
Trạm Cửa Ông 3,3 2,8 2,7 2,6 2,9 3,1 3,2 2,8 3,2 3,6 3,5 3,5 3,1
(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh, 2011)
+ Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh hưởng
trung bình 5 ÷ 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 ÷ 10 cơn. Bão thường tới cấp 8 ÷ 9, cá
biệt đã có những trận bão cấp 12; tháng 7, tháng 8 là những tháng bão hay đổ bộ
vào Quảng Ninh. Trong mùa bão tính trung bình mỗi tháng có 1cơn, cũng có tháng
tới 7 ÷ 8 cơn như tháng 8/2011 và tháng 10/2012. Có những cơn bão đổ bộ vào gây


ảnh hưởng trực tiếp nhưng cũng có cơn gây bão chỉ gây ảnh hưởng gián tiếp với
những mức độ khác nhau. Các thời kỳ giao thời giữa hai mùa gió, trên biển cũng
thường xuất hiện giông tố cục bộ gây ra gió mạnh, gió xoáy.
Các cơn giông thường xảy ra trong mùa hạ, trung bình mỗi tháng có 5 ngày, các
tháng 6, 7, 8 mỗi tháng có thể có tới 10 ngày giông. Giông thường xảy ra vào buổi trưa,
chiều. Do đó, trong quá trình sản xuất, các đơn vị chú ý khi có giông xảy ra gây gió lớn
và cường độ mưa lớn.
+ Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình tháng thấp

khí và tốc độ gió lớn nhất trong năm. Tháng 3, tháng 4 có lượng bốc hơi ít nhất. Các
tháng có lượng bốc hơi thấp, đất đá có độ ẩm cao hơn sẽ hạn chế tác động gây bụi.
+ Lượng mưa: Tại khu vực Cẩm Phả, lượng mưa hàng năm tương đối lớn,
chế độ mưa chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng
lượng mưa cả năm gần như tập trung vào mùa mưa, chiếm 80% ÷ 90% lượng mưa
trong năm. Mùa khô thường chỉ có mưa phùn hoặc không mưa. Lượng mưa rất nhỏ
chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa cả năm. Tổng lượng mưa cả năm đạt khá cao,
tới 3.552mm (theo trạm đo Cửa Ông). Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là
680mm (tháng 7, trạm đo Cửa ông) và lượng mưa trung bình thấp nhất là 63mm
(tháng 1, trạm đo Cửa ông).


Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (mm)
TT
1
2
3
4
5
6

Tháng Trạm
Móng Cái
Tiên Yên
Uông Bí
Cửa Ông
Cô Tô
Hòn Gai

I


V
173,5
195,6
172,9
416,6
344
159,4

VI
273
261
260
564
414
252

VII
366
264
305
680
454
277

VIII
327,9
338,3
343,2
632,1

17,6
1.755
28,3
1.752
66,4
3.552
63,5
2.901
14,5
1.605

(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh, 2011)


+ Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm là 23 0C. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 39 0C;
nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 120C. Nhiệt độ trên các khai trường và vùng núi có
thể thấp hơn nhiệt độ khu vực đồng bằng từ 2 ÷ 50C.
Bảng 1.4 Nhiệt độ trung bình các tháng khu vực Cẩm Phả (0C)
Tháng
Nhiệt độ

1
2
3
4
5
6
7
8

Theo số liệu thống kế đến ngày 30/7/2011, thành phố Cẩm Phả có số
dân 176.005 người, xấp xỉ số dân của thành phố Hạ Long, hầu hết là người Kinh
(95,2%), còn lại đáng kể là người Sán Dìu (3,9%). Mật độ dân số xấp xỉ 517


người/km2. Người các dân tộc khác sống xen kẽ rải rác khó phân biệt. Người Cẩm
Phả phần lớn là công nhân ngành than, có gốc từ vùng đồng bắc Bắc Bộ. Dân số
Cẩm Phả luôn có một tỷ lệ không bình thường là nam đông hơn nữ (59% và 47%).
Thành phố Cẩm Phả có 16 đơn vị hành chính, trong đó có 13 phường và 03 xã.
b. Đặc điểm kinh tế
Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triểnkinh tế như thương mại dịch vụ,
du lịch biển, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Kinh tế trong vùng
tương đối phát triển.
Về du lịch: Đền Cửa Ông mở hội vào tháng Giêng hàng năm, thu hút hàng
vạn khách tham quan, chiêm bái. Cẩm Phả còn có nhiều cảnh đẹp. Động Hang
Hanh có cửa vào từ vịnh đi thuyền suốt lòng núi chưa được khai thác. Gần đây ở
khu đảo Vũng Đục phát hiện những hang động kỳ thú. Ngoài Hòn Hai - Đảo Nêm
trong vịnh Bái Tử Long đã hình thành một khu nghỉ ngơi của công nhân mỏ. Cẩm
Phả còn có đảo Rều, một cơ sở nuôi thả hàng nghìn con khỉ vừa là nguồn nguyên
liệu cho y dược vừa là một địa chỉ tham quan rất hấp dẫn.
Các ngành công nghiệp chủ yếu là khai thác chế biến than, cơ khí, chế tạo
thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu và đặc biệt có cảng than
Cửa Ông tiếp nhận tàu trọng tải hàng vạn tấn. Khu vực nghiên cứu có vùng núi đá
vôi rộng lớn, là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triển các ngành sản xuất xi
măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng. Tại đây có các đơn vị kinh tế như công ty
than Thống Nhất, Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn, Dương Huy, Mông Dương, Khe
Chàm I; Công ty Cơ khí Trung tâm, Cơ khí Động lực, Chế tạo thiết bị điện; Công ty
Tuyển than Cửa Ông, cảng Cửa Ông..., đặc biệt sắp tới khu vực còn có thêm các
nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả (công suất 600MW), nhà máy nhiệt điện Mông
Dương (2.000 MW). Trong quý 1/2012, tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa

trường đạt chuẩn Quốc gia; 3 trường PTCS và 7 trường THPT (5 trường công lập và
2 trường tư thục), trong đó có 3 trường đạt chuẩn Quốc gia.
• Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
Tỷ lệ dân dùng nước sạch từ 15 - 18%. Cẩm Phả đang được cấp nước từ
nguồn nước mặt và nước ngầm. Nguồn nước mặt thuộc sông Diễn Vọng lấy từ hồ
Cao Vân có công suất 11.000m 3/ngày đêm, nguồn nước ngầm có tổng công suất
8.552m3 /ngày đêm.
Tổng số chất thải sinh hoạt 1.173 m3/ngày, tỷ lệ rác thu gom toàn thành phố
đạt 53%. Thành phố có 2 bãi rác là bãi rác Vũng Đục và bãi rác Khu 9 Cửa Ông.
Hiện trạng tổ chức thu gom gồm: Nhân lực là 266 người, phương tiện có 6 ô tô và
112 chiếc xe đẩy tay.
1.2. Đặc điểm Địa sinh thái khu vực nghiên cứu
1.2.1. Đặc điểm các hệ sinh thái trong khu vực
Khu vực Cẩm Phả có cả đồng bằng, đồi, núi, sông, suối, biển, do đó hệ sinh
thái đa dạng cả trên cạn lẫn dưới nước. Cẩm Phả có đất nông nghiệp hẹp khoảng
1.196ha, chủ yếu trồng rau mầu và cây lúa. Mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản 315


ha. Đất lâm nghiệp khá rộng, 13.504ha, trong đó rừng tự nhiên 12.094ha, xưa có
nhiều lâm sản nay rừng đã suy kiệt, đất có rừng trồng 1.410ha. Nhân dân Cẩm Phả
còn có nghề khai thác hải sản phát triển vì có hơn 50 km bờ biển, nhưng chủ yếu là
đánh bắt gần bờ với sản lượng thấp.
Khu vực khai thác than của thành phố Cẩm Phả đã gây ô nhiễm môi trường
như ô nhiễm bụi, nước thải ở các mỏ than đang gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến
môi sinh sông, suối, vùng ven biển như gây bồi lấp, làm mất nguồn thủy sinh, suy
giảm chất lượng nước… Những bãi thải gần vịnh Bái Tử Long gây ô nhiễm môi
trường thủy sinh và là một nguy cơ tác động, ảnh hưởng tới khả năng phát triển du
lịch tại các vùng này.
Hệ sinh thái trên cạn:
Trong khu vực Cẩm Phả có thể phân biệt các kiểu hệ sinh thái trên cạn đặc

quốc tế, một số đồi núi trọc đã được trồng cây lại, nhưng so với diện tích bị tàn phá
thì không đáng là bao.
Với hiện trạng thảm thực vật như vậy, nên không đủ điều kiện sống cho các
loài động vật, kể cả tập đoàn các loài chim. Hơn nữa, các gia đình dân tộc đều có
súng săn nên động vật trong rừng cũng bị giảm sút nhanh chóng, phần lớn chỉ còn
lại những thú nhỏ như gà rừng, sóc, nhím. Phần phía nam của khu vực Cẩm Phả,
thuộc địa phận xã Kỳ Thượng, bắc Đồng Sơn, Đồng Lâm, do mạng lưới giao thông
phát triển kém, rừng còn rậm nên còn có các loại thú lớn như lợn rừng, hươu, nai…
Riêng tại các khu vực khai thác than không còn tồn tại hệ động vật nữa.
Địa hình khu vực là đồi núi thấp và dốc nên hệ thống sông suối ở đây gần
như cạn về mùa khô. Chính điều này làm cho hệ sinh vật dưới nước ít đa dạng và
nghèo nàn về chủng loại. Hệ sinh thái thuỷ sinh ở khu vực tại các sông suối không
có loài sinh vật nào quý hiếm mà chỉ có một số loài sinh vật nhỏ như cua, cá, ốc,
gọng vó... Thực vật trong suối chỉ có tảo lục, một số loài cỏ dại, cây dại mọc hai
bên bờ suối, đều là những loài ít có giá trị kinh tế.
1.2.2. Đặc điểm sinh thái sông hồ chính trong khu vực
Hệ thống sông chính trong khu vực gần như không có do đặc điểm khu mỏ
nằm ở trên đồi núi khá cao.
Hệ thống suối bao gồm suối Lép Mỹ, suối Đại Bình (là nơi cung cấp nước để
xử lý và cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ khu mỏ Ngã Hai) và một số suối nhỏ
thường xuyên khô cạn. Thành phần thủy sinh vật đặc trưng cho hệ sinh thái suối
bao gồm: Thực vật thủy sinh, thành phần ấu trùng, côn trùng ở nước, các loài ốc
kích thước nhỏ, các loại cá kích thước nhỏ. Những năm gần đây, do hoạt động khai
thác than phát triển, chất lượng nước suối Lép Mỹ dần kém đi do sự tồn tại của các
chất rắn lơ lửng, ảnh hưởng đến năng suất sinh học của hệ sinh thái.
Hệ sinh thái biển: Vùng Cẩm Phả có hệ sinh thái biển đa dạng và phong phú.
Các hệ sinh thái biển ven bờ như rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, rạn san hô,
thảm rong biển, cỏ biển và vùng biển quanh các đảo ven bờ là những nơi có tính đa



phân lớp nhưng không rõ ràng. Đá bị nứt nẻ mạnh nhưng không đều.
GIỚI MEZOZOI


Hệ tầng Hòn gai (T3 n-r hg)
Hệ tầng Hòn gai (T3n-rhg) gồm các trầm tích lục nguyên hạt thô, cuội kết,
sạn kết, cát kết và xen kẹp một số lớp mỏng bột két và sét kết. Thành phần chủ yếu
là thạch anh, xi măng gắn kết silic, cát, sét. Đá có màu xám, xám đen vàng nâu, xám
vàng, nứt nẻ yếu.
Hệ tầng Hòn Gai có quan hệ bất chỉnh hợp với các trầm tích hệ tầng Đèo Bụt
nằm dưới và bị các trầm tích hệ tầng Sông Hiến phủ bất chỉnh hợp lên trên. Bề dày
hệ tầng này khoảng 2.100 - 3.400 m.
GIỚI KAINOZOI
Hệ Đệ Tứ không phân chia
Các trầm tích Đệ Tứ không phân chia, lộ ra chủ yếu ở phía Nam và kéo dài
thành một dải rộng xuống phía Tây dọc các thung lũng giữa núi hoặc trước núi, ven
các bờ suối. Các trầm tích này có nguồn gốc hỗn hợp: Bồi tích, lũ tích, sườn tích, bề
dày không ổn định, có xu hướng giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây,
và đạt các giá trị cực đại ở phần đứt gãy FN..
Kiến tạo
Trong khu vực nghiên cứu tồn tại hệ thống đứt gãy chính theo phương Tây
Bắc - Đông Nam (FN) và đứt gãy giả định theo phương Đông Bắc - Tây Nam.
+ Hệ thống đứt gãy Theo phương TB - ĐN:
Đứt gãy FN: Trong vùng thăm dò đứt gãy này kéo dài theo phương TB-ĐN,
chạy gần như song song với đường quốc lộ 18 ra ngoài vùng nghiên cứu.
+ Hệ thống đứt gãy theo phương ĐB - TN:
Các đứt gãy theo phương ĐB - TN trong phạm vi mỏ Tam Hợp là các đứt
gãy nhỏ so với đứt gãy F N. Tuy nhiên, cả về phương diện địa chất lẫn địa chất thuỷ
văn các đứt gãy này lại có tầm quan trọng đặc biệt. Có những dấu hiệu khá rõ chứng
tỏ những đứt gãy này đã đóng vai trò dịch chuyển địa tầng đá vôi (C 3-P1)đb, trầm

Trực tiếp phủ lên bề mặt bào mòn của trầm tích (C3-P1đb) ởphíaNam và chuyển tiếp
với trầm tích phụ điệp Hòn gai giữa (T3 n-r hg2) ởphíaBắc. Trừ ở thung lũng các
suối, còn ở nơi khác, trầm tích này bị phủ bởi một lớp mỏng các thành tạo của trầm
tích Đệ Tứ nguồn gốc sườn tích với các mảnh vụn cuội kết, sạn kết, cát kết được sét
gắn kết lại. Khi đi từ Bắc xuống Nam trầm tích của phụ điệp Hòn Gai dưới có xu
hướng thô dần, độ dốc cũng giảm dần.
Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt – Karstơ trong các trầm tích carbonat hệ
tầng Đèo Bụt (C3-P1đb)
Các trầm tích hệ tầng Đèo Bụt chiếm phần chủ yếu trong phạm vi mỏ nước
khoáng Tam Hợp. Ngoại trừ một số chỏm núi nhỏ nằm ở phía Tây và phía Nam, còn
lại hầu hết bị các trầm tích lộ ra thành các dải núi đá vôi chủ yếu ở phía Nam và Tây
Nam vùng, còn phần lớn ở phía Bắc và trung tâm vùng bị phủ bởi tầng chứa nước Đệ
Tứ. Thành phần đất đá chứa nước là đá vôi màu xám sáng, xám, cấu tạo dạng phân


lớp dày dạng khối đôi chỗ lẫn silic màu xám đến xám sáng. Đá nứt nẻ mạnh mẽ, dưới
sâu, độ nứt nẻ giảm dần. Ngoại trừ sự ảnh hưởng của đứt gãy kiến tạo, dọc hai đứt
gãy kiến tạo FN, FTH1 các hang hốc karstơ phát triển ở các độ sâu khác nhau. Đây là
tầng giàu nước, song mức độ chứa nước lại không đồng đều theo cả diện và chiều
sâu. Thành phần hoá học của nước ở hệ tầng này tương đối phức tạp các kết quả thăm
dò trước đây cho thấy đây là nước Clorua Natri Kali Canxi .
1.2.6. Hiện trạng môi trường khu vực
a. Hiện trạng môi trường nước mặt
Kết quả quan trắc cho thấy nước mặt trong khu vực nghiên cứu chưa có dấu
hiệu bị ô nhiễm, thể hiện ở các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép. Kết quả
quan trắc cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.5 Tổng hợp chất lượng nước mặt
Stt

Thông số

18

W3
6,71
443
852
0,021
0,038
0,003
10,1
0,051
0,172
0,0032
0,0021
25

1
pH
5,5 ÷ 9
2
Độ cứng
mg/l
3
TDS
mg/l
4
Amoni
mg/l
0,5
5

W1: Mẫu nước tại suối 9,8
W2: Mẫu nước tại nhánh suối nhỏ cạnh Công ty
W3: Mẫu nước tại sông Mông Dương
Kph: Không phát hiện
QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1): Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
Nhận xét:
Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại tại các điểm quanh khu vực Công ty


TNHH MTV 790 cho thấy: Hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép
của QCVN 08:2008/ BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
(mức B1). Nước có độ cứng và tổng chất rắn hòa tan tương đối cao.
b. Hiện trạng môi trường nước ngầm
Nước ngầm ở khu vực nghiên cứu cũng như khu vực lân cận các năm gần
đây đã suy giảm nghiêm trọng về cả chất và về lượng. Có nhiều nguyên nhân dẫn
tới sự suy giảm của chất lượng nước ngầm, trong đó có những nguyên nhân
chính như:
Quá trình khai thác than đã tạo ra một lượng lớn đất đá thải, lượng đất đá
này tuy đã được đổ vào các bãi thải theo quy hoạch song rõ ràng các ảnh hưởng
của nó là rất lớn. Nước mưa cuốn theo các chất bẩn từ các bãi thải này ngấm
xuống các tầng chứa nước làm ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm của khu vực:
Làm giảm độ pH của nước và hàm lượng kim loại nặng tăng cao đến mức không
thể sử dụng được.
Nước thải từ quá trình khai thác có tính axit cao, hàm lượng Fe, Mn và chất
rắn lơ lửng khá lớn, khi lượng nước thải này không được xử lý mà đổ thải thẳng ra
môi trường sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước ngầm nếu ngấm xuống và xâm
nhập sâu tới tầng chứa nước ngầm khu vực.
Việc khai thác than còn làm hạ thấp mực nước ngầm, sụt lún bề mặt, giảm
lượng dòng mặt từ các công suối trong vùng khai thác.

Lượng gỗ chống lò phát sinh khoảng 4.500 m3/năm.
Lượng chất thải rắn này nếu không được thu gom và vận chuyển đi xử lý
sẽ gây chiếm chỗ trên khai trường, làm mất mỹ quan khu vực và cản trở giao
thông, ảnh hưởng tới hoạt động của các phương tiện thi công trên khai trường.
e. Hiện trạng chất thải nguy hại
Nguồn chất thải nguy hại phát sinh trong khu vực của Công ty chủ yếu là dầu
mỡ thải, giẻ lau dính dầu, ắc quy đèn lò, ắc quy ôtô từ việc sửa chữa máy móc, cấp
phát nhiên liệu. Thành phần và lượng chất thải nguy hại phát sinh từ cơ sở như sau:
- Dầu mỡ thải: 210 kg/tháng ≈ 2.520 kg/năm
- Giẻ lau dính dầu: 25 kg/tháng ≈ 300 kg/năm
- Ắc quy đèn lò: 24 kg/tháng ≈ 288 kg/năm
- Ắc quy ôtô: 40 kg/tháng ≈ 480 kg/năm
Vậy tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong khu vực của Công ty
khoảng 3.588 kg/tháng ≈ 43.056 kg/năm ≈ 43,056 tấn/năm
Chất thải nguy hại nếu không được thu gom, quản lý và đưa đi xử lý đúng quy
định sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe người lao động làm việc tại Công ty, tác động
tiêu cực tới các thành phần môi trường tại khu vực Công ty và khu vực lân cận, đặc
biệt là môi trường đất và môi trường nước với các tác động lâu dài. Khi đi vào môi
trường đất, nước chúng làm biến đổi các thành phần dinh dưỡng trong đất, trong
nước, gây nên những biến đổi sinh học, ảnh hưởng tới các loài sinh vật sống trong môi
trường đất, nước…


CHƯƠNG 2

ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI SINH HOẠT
2.1. Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
2.1.1. Thành phần của nước thải
a. Thành phần vật lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status