Đô thị hóa và các vấn đề môi trường
Phần I Đô thị hóa và mối quan hệ với môi trường
1 Khái niệm đô thị hóa
“Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị , tính theo tỉ lệ phần trăm giữa dân số
hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực
gọi là mức độ đô thị hóa. Hoặc tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo
thời gian thì gọi đó là tốc độ đô thị hóa .”
Nói một cách đầy đủ hơn thì đô thị hóa là một quá trình biến chuyển kinh tế
- xã hội –văn hóa và không gian,gắn liền với những tiến bộ về khoa học kỹ
thuật của xã hội loài người , trong đó diễn ra các làng nghề mới, sự dịch
chuyển cơ cấu lao động, sự dịch chuyển của lối sống ngày càng văn minh
hơn cùng với sự mở rộng không gian thành hệ thống đô thị, song song với
việc tổ chức ranh rới hành chính và quân sự . Ở những nước có trình độ phát
triển kinh tế xã hội càng cao thì tỷ lệ đô thị hóa càng cao.
2 Đặc điểm đô thị hóa ở nuớc ta
Thời kỳ đầu: Là thấp do nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu bị kéo dài, nặng nề
tính bao cấp cùng với chiến tranh nên tốc dộ đô thị hóa diễn ra chậm chạp .
Có thời kỳ đô thị hóa diễn ra âm do di dân và di tản dân cư đô thị về nông
thôn , về vùng kinh tế mới và do chiến tranh tàn phá cơ sở vật chất. Không
gian đô thị luôn có sự đan xen và phát triển theo kiểu “da báo” giữa đô thị và
nông thôn. Do vậy tính gắn bó truyền thống và cả huyết thống giữa đô thị và
nông thôn khá rõ rệt và khác với nhiều nước . Và do đặc điểm , lối sống của
người việt nam là thích ở gần nơi làm việc thích ở mặt đường nên các khu
công nghiệp thường ở gần các nhà dân , nhà dân thừong ở mặt đường. Đồng
thời tạo ra tính bảo thủ, giẳng dai giữa đô thị - nông thôn không phân biệt
quá rõ ràng , lối sống nông thôn còn ngập tràn trong đô thị . Nông thôn có
lúc còn “ chế ngự đô thị”. Do tốc độ đô thị hóa chậm nên tính thời gian cũng
không mấy ý nghĩa , hàng thập kỷ trôi đi mà đô thị thì rất ít thay đổi .
Thời kỳ kinh tế thị trường : Cơ chế kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có nhiều thành phần , theo định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với sự
con người khác với sinh vật
4 Các vấn đề môi trường do đô thị hóa
2
Đô thị hóa và các vấn đề môi trường
Đô thị hóa có ảnh hưởng trực tiếp tới các vấn đề môi trường . Việc phát triển
đô thị hóa quá nhanh mà không có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về cơ sở vật chất hạ
tầng cùng với các kế hoạnh cụ thể bảo vệ môi trường đã gây ra những cú sốc
về môi trường . Ở Việt Nam mấy năm gần đây việc phát triển các khu công
nghiệp đã diễn ra ồ ạt không được quy hoạch cụ thể , hệ thống sử lý nước
thải gần như không có hoặc rất lạc hậu dẫn tới môi trường bị ô nhiễm
nghiêm trọng( Hầu hết các tỉnh đều xây dựng các khu công nghiệp nhưng tỉ
lệ thu hút vốn đầu tư thấp chưa hiệu quả chưa cao và chưa xây dựng các khu
thu gom và sử lí nước thải ). Các công ty sản xuất chưa coi trọng việc bảo vệ
môi truờng và thực hiện quy trình sản xuất “sạnh”. Quá trình đô thị hóa
nhanh còn đồng nghĩa với việc tăng dân cư do di dân từ nông thôn gây ra
nhiều vấn đề về nhà ở dịch vụ , y tế …Giao thông không theo kịp sự ra tăng
dân số nên không đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân .Lưu lượng xe đi lại
ngày càng tăng dẫn đến ô nhiễm khói bụi và ô nhiễm tiếng ồn rất nghiêm
trọng. Hệ thống thoát nước lạc hậu không theo kịp quá trình phát triển nhà ở
và các khu công nghiệp gây ô nhiễm môi đặc biệt vào mùa mưa. Đô thị hóa
làm cho diện tích cây xanh che phủ giảm do xây dựng nhà cửa . Mặt khác
hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ tại các đô thi nóng lên ảnh hưởng tới
môi trường…
5 Tình hình môi trường tại các đô thị
Mỗi người dân thành phố trung bình ở Việt Nam thải 0,6 kg rác mỗi ngày.
Số rác này được thu gom một phần, đem đổ ở các bãi gây ô nhiễm một vùng
gần bãi rác. Mỗi năm có hơn 145 triệu tấn rác, tức khoảng 580 kg/người.
Trung bình mỗi người, đàn ông, đàn bà, trẻ con, tạo ra 1,6 kg rác mỗi
ngày(Hà Nội 2003). Thành phố 4 triệu dân mỗi năm thải một lượng rác đủ
để lấp đầy một sân đá banh. Số lượng rác đô thị gia tăng hàng năm từ 2-4%.
BOD
5
từ 28 đến 56,3 mg/l (vượt 1,16 – 2,28 lần TCCP); TSS từ 90mg/l đến
117mg/l ( vượt 1,0 4- 1,48 lần):; …Chất rắn lử lơ từ 33mg/l đến 118 mg/l
( vượt 1,04 -1,47 lần ) ; coliform từ 14.000 MPN /100ml đến
15.800ml/100ml.
Môi trường nước ngầm tại các khu công nghiệp và các khu bãi rác đang bị
nhiễm nhiều kim loại nặng và các hóa chất độ hại . Theo phương pháp quan
trắc thì ở khu công nghiệp gang thép thái nguyên thì nguồn nước ngầm tại
đây có hàm lượng Fe lớn hơn TCCP từ 2,3 – 4,5 lần ; độ cứng từ 147mg/l
đến 447mg/l ; chất rắn lơ lửng từ 20mg/l đến 34 mg/l ; pH từ 5.6 – 6.25 .
Nước sinh hoạt ở các đô thị vẫn chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế hàm lượng chất
rắn còn cao . Lượng nước thải khoảng 400.000 m
3
/ ngày gồm nước thải bệnh
viện, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt… đang làm ô nhiễm nước
ngầm ở Hà Nội. Đã xuất hiện nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, các loại tảo độc
4
Đô thị hóa và các vấn đề môi trường
trên các sông có nước thải. Sông Sài Gòn, các con kênh đen và gây ô nhiễm
nước ngầm TP.HCM cũng nghiêm trọng không kém
Môi trường nước sông chảy qua đô thị , khu công nghiệp
Một số con sông chảy qua các khu công nghiệp đang bị ô nghiễm nặng .Ví
dụ hàm lượng BOD
5
ở khu vực sông hồng chảy qua khu đô thị Việt Trì có
hàm lượng là 18mg/l đến 37,66 mg/l ( vượt quá 1,5 – 2 lần TCCP) COD từ
27,8 mg/l đến 49,9 mg/l ( tối đa vượt 1,43 lần ) NH
4
5.5432 5.7011 5.800
H
2
S Mg/m
3
0.00245 0.00301 0.00509
SO
2
Mg/m
3
0.184 0.195 0.201
NO
2
Mg/m
3
0.1166 0.1186 0.1189
Bụi lơ lửng Mg/m
3
0.431 0.563 0.801
Tại các khu công nghiệp nồng độ bụi có giảm hơn so với các nút giao thông
nhưng nồng độ các khí thải ra lại cao hơn nhiều . Nồng độ khí CO cao gấp 5
đến 6 lần TCCP ; nồng độ H
2
S thường cao gấp 3 – 4 lần , đặc biệt tại các nhà
máy giấy tỉ lệ này cao hơn TCCP là 6 – 7 lần .
Môi trường tiếng ồ tại các đô thị
Qua kết quả trắc quan năm 2004 thì mức độ tiếng ồn tại các khu đô thị đang
vượt quáTCCP nhất là tại khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mức
độ tiếng ồn đã vượt từ 4 – 5 lần TCCP(TCCP của Việt Nam về âm học 5949
– 1995 là møc ån ở khu vực sản xuất là 75 dBA; khu vực thưong mại dịch
Đây là bảng thành phần hóa chất tại một bãi rác tai thành phố Hồ Chí Minh
Arsenic 2,2 - 12 ppm
Cadmium 50 - 170
Chlomium 66 - 243
Cobalt 0 - 9
Ðồng 4 - 79
Chì 7 - 92
Nicken 7 - 32
Selenium 0 - 4,5
Vanadium 20 - 180
Kẽm 50 - 1490
7
Đô thị hóa và các vấn đề môi trường
Phần II: Hiện trạng môi trường tại khu đô thị Việt Trì
8
Đô thị hóa và các vấn đề môi trường
9
Đô thị hóa và các vấn đề môi trường
10