Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
1
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 5
CHƢƠNG I GIỚI THIỆU VỀ PLC ........................................................................ 6
1.1.SƠ LƢỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ..................................................................... 6
1.2. CẤU TRÚC VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT PLC ............................ 7
1.2.1. Cấu trúc .............................................................................................................. 7
1.2.2. Hoạt động của một PLC ...................................................................................... 7
1.3. Phân loại PLC ........................................................................................................... 9
1.3.1.Loại 1 : Micro PLC (PLC siêu nhỏ) ..................................................................... 9
1.3.2.Loại 2 : PLC cỡ nhỏ (Small PLC) ........................................................................ 9
1.3.3. Loại 3 : PLC cỡ trung bình (Medium PLCS) ..................................................... 10
1.3.4. Loại 4: PLC cỡ lớn (large PLC) ........................................................................ 11
1.3.5 Loại : PLC rất lớn (very large PLCs) ................................................................. 12
1.4. SO SÁNH PLC VỚI CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÁC LỢI ÍCH CỦA VIỆC
SỬ DỤNG PLC ............................................................................................................. 12
1.4.1. Việc sử dụng PLC và các hệ thống điều khiển khác .......................................... 12
1.4.2. Lợi ích của việc sử dụng PLC ........................................................................... 13
1.5. MỘT VÀI LĨNH VỰC TIÊU BIỂU ỨNG DỤNG PLC .......................................... 14
Chƣơng 2: PHÉP TOÁN NHỊ PHÂN .................................................................... 15
2.1. Tiếp điểm thƣờng mở, thƣờng đóng, cảm biến, ký hiệu ........................................... 15
2.2. Các liên kết nhị phân – Đại số Boolean ................................................................... 15
2.3. Lênh Set & Reset ..................................................................................................... 16
2.4. Set / Reset một FLIP FLOP ..................................................................................... 16
2.5. Lệnh Nhảy – JUMP ................................................................................................. 17
3.6.2. Phép toán Logic OR – WOR_W ....................................................................... 31
3.6.2. Phép toán Logic XOR – WXOR_W ................................................................. 32
3.7. Các Phép Toán Học Cơ Bản .................................................................................... 33
3.8. Lệnh dịch chuyển – Shift ......................................................................................... 34
3.9. Lệnh Xoay Doubleword .......................................................................................... 35
Chƣơng 4: XỬ LÝ TÍN HIỆU ANALOG ................................................................. 35
4.1. Sử dụng các Module Analog .................................................................................... 35
4.2. Module đo lƣờng ..................................................................................................... 36
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
3
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
4.3. Định tỉ lệ ngõ vào Analog ........................................................................................ 37
4.4.Định tỉ lệ ngõ ra Analog ........................................................................................... 38
Chƣơng 5: MỘT SỐ KHỐI HÀM CƠ BẢN ............................................................. 39
5.1. Khối hàm Byte & Bit ............................................................................................... 39
5.1.1. Đặt một loạt Byte ngõ ra lập tức FC101 ............................................................ 39
5.1.2. Đặt một loạt Bit ngõ ra FC83 ............................................................................ 40
5.1.3. Xóa một loạt Byte lập tức FC100 ...................................................................... 41
5.1.4. Xóa một loạt bit FC82 ...................................................................................... 42
5.2. Hàm chuyển đổi ...................................................................................................... 44
5.2.1. Giải mã 7 đoạn FC93 ........................................................................................ 44
5.2.2. Hàm đổi tầm Scale FC105 ................................................................................ 45
5.2.3. Hàm đổi tầm ngƣợc UnScale FC106 ................................................................. 46
Chƣơng 6: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM STEP7 ......................................................... 47
6.1. Giới thiệu chung về STEP7 ................................................................................... 47
6.2. Cài đặt phần mềm STEP 7 V5.4 ............................................................................ 49
6.3. Soạn thảo một Project ........................................................................................... 54
IV. HANDLING STATION – TRẠM TAY GẮP ........................................................ 120
V. SORTING STATION – TRẠM PHÂN LOẠI ......................................................... 129
PHỤ LỤC 3 – MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO ......................................................... 138
ĐỀ THI THỰC HÀNH .................................................................................................... 138
ĐỀ THI THỰC HÀNH .................................................................................................... 142
ĐỀ THI THỰC HÀNH .................................................................................................... 146
ĐỀ THI THỰC HÀNH .................................................................................................... 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 155
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
5
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
LỜI CẢM ƠN
Với sự phát triển công nghệ hiện nay, đặc biệt là trong lĩnh vực tự động hóa thì
PLC và những ứng dụng đóng một vai trò rất quan trọng và chủ chốt trong hệ
thống tự động hóa.
Với mục đích đào tạo đội ngũ thuật viên chất lƣợng cao và chuẩn hóa đƣợc tài
liệu cho mọi ngƣời muốn tìm hiểu, nghiên cứu về PLC. Những mong muốn làm
thế nào để mọi ngƣời có thể cùng nghiên cứu và đƣa ứng dụng PLC vào sản xuất.
Với những kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực PLC Siemens, những tài liệu tham
khảo trực tiếp của hãng Siemens, tài liệu về hệ thống MPS của hãng Festo đã giúp
tôi hoàn thiện tài liệu PLC S7 – 300 cho hệ thống MPS.
Trong quá trình làm việc và nghiên cứu tại Trƣờng TCN – KTCN Hùng Vƣơng
đƣợc sự giúp đỡ tận tình từ nhà trƣờng, đặc biệt là Thầy Phạm Phú Thọ để tôi hoàn
thành tài liệu này. Xin chân thành cám ơn Thầy luôn động viên và giúp đỡ em về
diagroom format). Trong những năm đầu thập niên 1970, những hệ thống PLC còn có
thêm khả năng vận hành với những thuật toán hổ trợ (arithmetic), “vận hành với các dữ
liệu cập nhật” (data manipulation). Do sự phát triển của loại màn hình dùng cho máy tính
(Cathode Ray Tube: CRT), nên việc giao tiếp giữa ngƣời điều khiển để lập trình cho hệ
thống càng trở nên thuận tiện hơn.
Sự phát triển của hệ thống phần cứng và phần mềm từ năm 1975cho đến nay đã làm
cho hệ thống PLC phát triển mạnh mẽ hơn với các chức năng mở rộng: hệ thống ngõ
vào/ra có thể tăng lên đến 8.000 cổng vào/ra, dung lƣợng bộ nhớ chƣơng trình tăng lên
hơn 128.000 từ bộ nhớ (word of memory). Ngoài ra các nhà thiết kế còn tạo ra kỹ thuật kết
nối với các hệ thống PLC riêng lẻ thành một hệ thống PLC chung, tăng khả năng của từng
hệ thống riêng lẻ. Tốc độ xử lý của hệ thống đƣợc cải thiện, chu kỳ quét (scan) nhanh hơn
làm cho hệ thống PLC xử lý tốt với những chức năng phức tạp số lƣợng cổng ra/vào lớn.
Trong tƣơng lai hệ thống PLC không chỉ giao tiếp với các hệ thống khác thông qua
CIM Computer Intergrated Manufacturing) để điều khiển các hệ thống: Robot,
Cad/Cam… ngoài ra các nhà thiết kế còn đang xây dựng các loại PLC với các chức năng
điều khiển “thông minh” (intelligence) còn gọi là các siêu PLC (super PLCS) cho tƣơng
lai.
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
7
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
1.2. CẤU TRÚC VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT PLC
1.2.1. Cấu trúc
Một hệ thống điều khiển lập trình cơ bản phải gồm có hai phần: khối xử lý trung tâm
(CPU: Central Processing Unit : CPU) và hệ thống giao tiếp vào/ra (I/0).
sau: một bộ đếm chƣơng trình sẽ nhặt lệnh từ bộ nhớ chƣơng trình đƣa ra thanh ghi lệnh
để thi hành. Chƣơng trình ở dạng STL (StatementList – Dạng lệnh liệt kê) sẽ đƣợc dịch ra
O
U
T
P
U
T
S
Central
Processing
Unit
I
N
P
U
T
S m
M
M
M
M
M
M
m
M
MHình 1.3 :Một vòng quét của PLC.
Thực tế khi PLC thực hiện chƣơng trình (Program execution) PLC khi cập nhật tín
hiệu ngõ vào (ON/OFF), các tín hiệu hiện nay không đƣợc truy xuất tức thời để đƣa ra
(Update) ở ngõ ra mà quá trình cập nhật tín hiệu ở ngõ ra (ON/OFF) phải theo hai bƣớc:
khi xử lý thực hiện chƣơng trình, vi xử lý sẽ chuyển đổi các bƣớc logic tƣơng ứng ở ngõ ra
trong “chƣơng trình nội” (đã đƣợc lập trình), các bƣớc logic này sẽ chuyển đổi ON/OFF.
Tuy nhiên lúc này các tín hiệu ở ngõ ra “that” (tức tín hiệu đƣợc đƣa ra tại modul out) vẫn
chƣa đƣợc đƣa ra. Khi xử lý kết thúc chƣơng trình xử lý, việc chuyển đổi các mức logic
(của các tiếp điểm) đã hoàn thành thì việc cập nhật các tín hiệu ở ngõ ra mới thực sự tác
động lên ngõ ra để điều khiển các thiết bị ở ngõ ra.
Thƣờng việc thực thi một vòng quét xảy ra với một thời gian rất ngắn, một vòng quét
đơn (single scan) có thời gian thực hiện một vòng quét từ 1ms tới 100ms. Việc thực hiện
một chu kỳ quét dài hay ngắn còn phụ thuộc vào độ dài của chƣơng trình và cả mức độ
giao tiếp giữa PLC với các thiết bị ngoại vi (màn hình hiển thị…). Vi xử lý có thể đọc
đƣợc tín hiệu ở ngõ vào chỉ khi nào tín hiệu này tác động với khoảng thời gian lớn hơn
một chu kỳ quét thì vi xử lý coi nhƣ không có tín hiệu này. Tuy nhiên trong thực tế sản
xuất, thƣờng các hệ thống chấp hành “là các hệ thống cơ khí nên có tốc độ quét nhƣ trên
có thể đáp ứng đƣợc các chức năng của dây chuyền sản xuất. Để khắc phục thời gian quét
dài, ảnh hƣởng đến chu trình sản xuất các nhà thiết kế còn thiết kế hệ thống PLC cập nhật
(Cập nhật ngõ ra)
Read input
(Đọc ngõ vào)
Program execution
(Thực hiện chƣơng trình)
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
Ngõ vào/ra là tín hiệu số.
Có timers và counters.
Thƣờng đƣợc lập trình bằng các bộ lập trình cầm tay.
1.3.2.Loại 2 : PLC cỡ nhỏ (Small PLC)
Small PLC thƣờng đƣợc dùng trong việc điều khiển các hệ thống nhỏ (ví dụ : Điều
khiển động cơ, dây chuyền sản xuất nhỏ), chức năng của các PLC này thƣờng đƣợc giới
hạn trong việc thực hiện chuổi các mức logic, điều khiển thay thế rơle. Các tiêu chuẩn của
một small PLC nhƣ sau:
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
10
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
Có 128 ngõ vào/ra (I/O).
Dùng vi xử lý 8 bit.
Thƣờng dùng để thay thế các role.
Dùng bộ nhớ 2K.
Lập trình bằng ngôn ngữ dạng hình thang (ladder) hoặc liệt kê.
Có timers/counters/thanh ghi dịch (shift registers).
Đồng hồ thời gian thực.
Thƣờng đƣợc lập trình bằng bộ lập trình cầm tay.
Chú ý vùng A trong sơ đồ hình 1.4. Ở đây dùng PLC nhỏ với các chức năng tăng
cƣờng của PLC cở lớn hơn nhƣ: Thực hiện đƣợc các thuật toán cơ bản, có thể nối mạng,
cổng vào ra có thể sử dụng tín hiệu tƣơng tự.
Hình 1.4 : Cách dùng các loại PLC.
nhớ hơn, điều khiển mạng PID có khả năng thực hiện những chuỗi lệnh phần lớn về thuật
toán hoặc quản lý dữ liệu.
1.3.4. Loại 4: PLC cỡ lớn (large PLC)
Large PLC đƣợc sử dụng rộng rãi hơn do có khả năng hoạt động hữu hiệu, có thể
nhận dữ liệu, báo những dữ liệu đã nhận… Phần mềm cho thiết bị điều khiển cầm tay
đƣợc phát triển mạnh hơn tạo thuận lợi cho ngƣời sử dụng. Tiêu chuẩn PLC cỡ lớn: Ngoài
các tiêu chuẩn nhƣ PLC cỡ trung, PLC cỡ lớn còn có thêm các tiêu chuẩn sau:
_ Có 2048 cổng vào/ra (I/O).
_ Dùng vi xử lý 8 bit hoặc 16 bit.
_ Bộ nhớ cơ bản có dung lƣợng 12K, mở rộng lên đƣợc 32K.
_ Local và remote I/O.
_ Điều khiển hệ thống role (MCR: Master Control Relay).
_ Chuỗi lệnh, cho phép ngắt (Interrupts).
_ PID hoặc làm việc với hệ thống phần mềm PID.
_ Hai hoặc nhiều hơn cổng giao tiếp RS 232.
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
12
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
_ Nối mạng.
_ Dữ liệu điều khiển mở rộng, so sánh, chuyển đổi dữ liệu, chức năng giải thuật toán
mã điều khiển mở rộng (mã nhị phân, hexa …).
_Có khả năng giao tiếp giữa máy tính và các module.
1.3.5 Loại : PLC rất lớn (very large PLCs)
Very large PLC đƣợc dùng trong các ứng dụng đòi hỏi sự phức tạp và chính xát cao,
đồng thời dung lƣợng chƣơng trình lớn. Ngoài ra PLC loại này còn có thể giao tiếp I/O
Đặc trƣng cho hệ thống điều khiển chƣơng trình là phù hợp với những nhu cầu đã
nêu trên, đồng thời về mặt kinh tế và thời gian thì hệ thống điều khiển lập trình cũng vƣợt
trội hơn hệ thống điều khiển cổ điển (rơle, contactor …). Hệ thống điều khiển này cũng
phù hợp với sự mở rộng hệ thống trong tƣơng lai do không phải đổi, bỏ hệ thống dây nối
giữa hệ thống điều khiển và các thiết bị, mà chỉ đơn giản là thay với máy tính.
Cấu trúc giữa máy đổi chƣơng trình cho phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
1.4.1.2. PLC tính với PLC đều dựa trên bộ xử lý (CPU) để xử lý dữ liệu. Tuy nhiên có
một vài cấu trúc quan trọng cần phân biệt để thấy rõ sự khác biệc giữa một PLC và một
máy tính.
_ Không nhƣ một máy tính PLC đƣợc thiết kế đặc biệc để hoạt động trong môi
trƣờng công nghiệp. Một PLC có thể đƣợc lắp đặc ở những nơi có độ nhiểu điện cao
(Electrical noise), vùng có từ trƣờng mạnh, có các chấn động cơ khí, nhiệt độ môi trƣờng
cao …
_ Điều quan trọng thứ hai đó là: Một PLC đƣợc thiết kế với phần cứng và phần mềm
sao cho dễ lắp đặc (đối với phần cứng), đồng thời về một chƣơng trình cũng phải dễ dàng
để ngƣời sử dụng (kỹ sƣ, kỹ thuật viên) thao tác lập trình một cách nhanh chóng, thuận lợi
(ví dụ: lập trình bằng ngôn ngữ hình thang …).
1.4.1.3. PLC với máy tính cá nhân (PC :Personal Coomputers).
Đối với một máy tính cá nhân (PC), ngƣời lập trình dễ nhận thấy đƣợc sự khác biệc
giữa PC với PLC, sự khác biệt có thể biết đƣợc nhƣ sau:
Máy tính không có các cổng giao tiếp tropic tiếp với các thiết bị điều khiển, đồng
thời máy tính cũng hoạt động không tốt trong môi trƣờng công nghiệp.
Ngôn ngữ lập trình trên máy tính không phải dạng hình thang, máy tính ngoài việc
sử dụng các phần mềm chuyên biệc cho PLC, còn phải thông qua việc sử dụng các phần
mềm khác làm “chậm” đi quá trình giao tiếp với các thiết bị đƣợc điều khiển.
Tuy nhiên qua máy tính, PLC có thể dể dàng kết nối với các hệ thống khác, cũng
nhƣ PLC có thể sử dụng bộ nhớ (có dung lƣợng rất lớn) của máy tính làm bộ nhớ của
PLC.
1.4.2. Lợi ích của việc sử dụng PLC
đòi hỏi tính chính xác cao, ứng dụng các thuật toán trong quá trình sản xuất. Các lĩnh vực
tiêu biểu ứng dụng PLC hiện nay bao gồm:
_ Hóa học và dầu khí: định áp suất (dầu), bơm dầu, điều khiển hệ thống ống dẫn, cân
đông trong nghành hóa …
_ Chế tạo máy và sản xuất: Tự động hoá trong chế tạo máy, cân đông, quá trình lắp
đặc máy, điều khiển nhiệt độ lò kim loại…
_ Bột giấy, giấy, xử lý giấy. Điều khiển máy băm, quá trình ủ boat, quá trình cáng,
gia nhiệt …
_ Thủy tinh và phim ảnh: quá trình đóng gói, thou nghiệm vật liệu, cân đong, các
khâu hoàn tất sản phẩm, đo cắt giấy .
_ Thực phẩm, rƣợu bia, thuốc lá: đếm sản phẩm, kiểm tra sản phẩm, kiểm soát quá
trình sản xuất, bơm (bia, nƣớc trái cây …) cân đông, đóng gói, hòa trộn …
_ Kim loại: Điều khiển quá trình cán, cuốn (thép), qui trình sản xuất, kiểm tra chất
lƣợng.
_ Năng lƣợng: Điều khiển nguyên liệu (cho quá trình đốt, xử lý trong các turbin …)
các trạm cần hoạt động tuầu tự khai thác vật liệu một cách tự động (than, gỗ, dầu
mỏ).
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
15
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
Chƣơng 2: PHÉP TOÁN NHỊ PHÂN
2.1. Tiếp điểm thƣờng mở, thƣờng đóng, cảm biến, ký hiệu
Xử lý Điện Xử lý PLC
Cảm
biến là
Không 0 0 1
Có 1 1 0
Xử lý: Việc sử dụng các tiếp điểm thƣờng đóng hay thƣờng mở cho cảm biến trong
điều kiện phụ thuộc các quy tắc an toàn.
Ký hiêu: Trong dạng soạn thảo LAD một ký hiệu với tên “NO contact” thì dùng cho
việc kiểm tra trạng thái tín hiệu ở mức “1” và một ký hiệu với tên “NC contact ” để kiểm
tra trạng thái tín hiệu ở mức “0”.
2.2. Các liên kết nhị phân – Đại số Boolean
Phép Toán AND
X AND Y = X x Y = Z
X Y Z
0 0 0
0 1 0
1 0 0
1 1 1 Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
16
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
X OR Y = X + Y = Z
X Y Z
0 0 0
0 1 1
1 0 1
1 1 1
2.5.1. Nhảy không điều kiện
Lệnh nhảy JMP: Nhãn nhảy có thể có tới 4 ký tự, ký tự đầu tiên phải là một chữ cái hoặc ký
tự “-”.
Nhãn nhảy đánh dấu điểm tiếp tục làm việc của chƣơng trình. Bất kỳ lệnh nhảy và
điểm nhảy tới phải ở trong một khối ( Độ dài lớn nhất của lệnh nhảy = 64kbyte). Đích nhảy
tới chỉ xuất hiện một lần trong khối.
Lệnh nhảy có thể sử dụng trong OB, FB và FC.
Chèn nhãn nhảy: program Elements / Logic control / JUMP / Label.
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
18
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
JMP :Một lệnh nhảy không điều kiện làm cho việc xử lý chƣơng trình nhảy đến
nhãn nhảy bất chấp RLO.
Chú ý : Tên nhãn phải giống nhau và phân biệt chữ hoa & chữ thường.
2.5.2. Lệnh nhảy có điều kiện
JMP : Nhảy có điều kiện “ JMP” chỉ nhảy đƣợc thi hành nếu RLO = “1”.
Ngoài ra còn có lệnh “JMPN” = JUMP NOT đƣợc thực hiện khi RLO = “0”.
2.6. Nhận biết cạnh tín hiệu
Một “cạnh tín hiệu” xuất hiện khi tín hiệu thay đổi.
2.6.1. Nhận biết tín hiệu cạnh lên – POS (P)
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
SS : Trễ theo sƣờn lên có nhớ.
SP : Tạo xung không có nhớ
SE : Tạo xung có nhớ
SF : Trễ theo sƣờn xuống.
3.2.1. Trễ theo sƣờn lên không có nhớ - SD ( On Delay Timer)
- Khai báo tên Timer : T0, T1, ..v.v…
- Độ phân giải Timer : Có các độ phân giải là ms, s ( giây), m ( phút), h ( giờ).
- Câu lệnh : S5T#giờH_phútM_giâyS_miligiâyMS.
- Giải thích lệnh: Khi có tín hiệu Enable = 1 ( hay khi có sƣờn lên của tín hiệu Enable
đồng thời tín hiệu vào bằng 1) ngay sau đó giá trị PV (Put Value) chuyển vào thanh ghi
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
21
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
T – word (CV). Trong khoảng thời gian trễ T – bit có giá trị 0. Khi hết thời gian trễ T –
bit có giá trị bằng 1.
Khi tín hiệu vào bằng 0, T –bit và T – word cũng nhận giá trị 0.
Ví dụ : Khi I0.1 chuyển chế độ từ 0 lên “1” ( I0.1 = 1) thì sau khoảng thời gian trễ T =
100ms thì T0 =1.
3.2.2. Trễ theo sƣờn lên có nhớ - SS ( Retentive On Delay Timer) - Khai báo tên Timer : T0, T1, ..v.v…
- Độ phân giải Timer : Có các độ phân giải là ms, s ( giây), m ( phút), h ( giờ).
- Câu lệnh : S5T#giờH_phútM_giâyS_miligiâyMS.
- Giải thích lệnh: Khi có tín hiệu Enable = 1 ( hay khi có sƣờn lên của tín hiệu Enable
- Khai báo tên Timer : T0, T1, ..v.v…
- Độ phân giải Timer : Có các độ phân giải là ms, s ( giây), m ( phút), h ( giờ).
- Câu lệnh : S5T#giờH_phútM_giâyS_miligiâyMS.
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
23
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
- Giải thích lệnh: Khi có tín hiệu Enable = 1 ( hay khi có sƣờn lên của tín hiệu Enable
đồng thời tín hiệu vào bằng 1) ngay sau đó giá trị PV (Put Value) chuyển vào thanh ghi
T – word (CV). Trong khoảng thời gian T – bit có giá trị 1. Khi hết thời gian đặt T – bit
có giá trị bằng 0.
Khi có tác động Enable chuyển mức “0” lên “1” thì Timer SE sẽ tạo ra chuỗi xung có
thời gian bằng giá trị thời gian đã đặt bất chấp khi I0.5 chuyển trạng thái OFF.
Ví dụ : Khi I0.5 chuyển trạng thái từ 0 lên 1 thì Timer T4 sẽ tạo ra chuỗi xung có thời gian
cố định là 10s. cho dù I0.5 đã OFF.
3.2.5. Timer trễ theo sƣờn xuống
- Khai báo tên Timer : T0, T1, ..v.v…
- Độ phân giải Timer : Có các độ phân giải là ms, s ( giây), m ( phút), h ( giờ).
- Câu lệnh : S5T#giờH_phútM_giâyS_miligiâyMS.
- Giải thích lệnh: Khi có tín hiệu Enable = 1 ( hay khi có sƣờn lên của tín hiệu Enable
đồng thời tín hiệu vào bằng 1 ) thì Timer ON. Khi tín hiệu Enable chuyển trạng thái từ
“1” xuống “0” thì sau khoảng thời gian PV đã đƣợc nạp vào T – word thì Timer OFF
theo.
Ví dụ : T5 ON khi I0.6 chuyển trạng thái từ “0” lên “1”. Khi I0.6 OFF thì sau khoảng thời
gian 10s thì T5 OFF.
3.3. Bộ đếm (Counter)
Khai báo tín hiệu Enable nếu sử dụng tính iệu chủ động kích đếm.
Khai báo tín hiệu đầu vào CU đƣợc đếm lên.
Khai báo tín hiệu đầu vào CD đƣợc đếm xuống.
Khai báo tín hiệu đặt (Set) và giá trị đặt trƣớc (PV).
Khai báo tín hiệu Reset.
Trong các khai báo trên thì ít nhất phải có một trong hai bƣớc 2 hoặc 3 đƣợc thực hiện.
Khai báo tín hiệu kích đếm ( Enable) : “Địa chỉ Bit” xác định tín hiệu sẽ đƣợc sử
dụng làm tín hiệu kích cho bộ đếm. Tên của bộ đếm có dạng “Cx” với 0≤ x ≤ 255.
Khai báo tín hiệu đƣợc đếm lên theo sƣờn lên: “Địa chỉ Bit” xác định tín hiệu mà
sƣờn lên của nó đƣợc bộ đém với Counter. Mỗi khi xuất hiện một sƣờn lên của tín
hiệu, bộ đém sẽ tăng nội dung thanh ghi C – word (CV) lên 1 đơn vị.
Khai báo tín hiệu đƣợc đếm lùi theo sƣờn lên: “Địa chỉ Bit” xác định tín hiệu mà
sƣờn lên của nó đƣợc bộ đém với Counter. Mỗi khi xuất hiện một sƣờn lên của tín
Trƣờng TCN KTCN Hùng Vƣơng TT Cơ Điện Tử
25
K.Sƣ Trần Văn Hiếu
Email:
161 – 165 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5
hiệu, bộ đém sẽ giảm nội dung thanh ghi C – word (CV) đi 1 đơn vị nếu CV > 0.
Trong trƣờng hợp CV = 0 thì nội dung C – word không bị thay đổi.
Khai báo tín hiệu đặt “Set” : “Địa chỉ Bit” xác định tín hiệu mà mỗi khi xuất hiện
sƣờn lên của nó, hằng số PV dƣới dạng BCD sẽ chuyển vào thanh ghi C- word của
bộ đếm.
Khai báo PV: Giá trị đặt trƣớc từ (0…999) đƣợc xác định tại ngõ vào “PV” ở dạng
BCD:
o Là hằng sô đếm (C#...)
o Qua giao tiếp dữ liệu dạng BCD.
Khai báo Reset : “Địa chỉ Bit” xác định tín hiệu mà mõi khi xuất hiện sƣờn lên của
nó, thanh ghi C – word của bộ đếm sẽ xóa về 0.