Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh - Pdf 33

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT
Môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là đề tài được bàn luận
một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thế
giới. Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy thoái và cạn kiệt
dần nguồn tài nguyên. Nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trường trên thế giới ngày
nay là do các hoạt động kinh tế – xã hội. Các hoạt động này, một mặt đã cải thiện chất
lượng cuộc sống con người và môi trường, mặt khác lại mang lại hàng loạt các vấn đề
như: khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy thái chất lượng môi
trường khắp nơi trên thế giới.
Ngành công nghiệp chế biến mủ cao su là một trong những ngành công nghiệp hàng
đầu của nước ta và tiềm năng phát triển của ngành này vô cùng to lớn. Theo xu hướng
phát triển chung của thế giới thì nhu cầu tiêu thụ cao su ngày càng tăng. Cao su được sử
dụng hầu hết trong các lĩnh vực từ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đến nhu cầu nhiên liệu
công nghiệp và xuất khẩu. Ngoài tiềm năng công nghiệp, cây cao su còn có tác dụng
phủ xanh đất trống, đồi trọc, bảo vệ tài nguyên đất tránh rửa trôi, xói mòn, tạo môi
trường không khí trong lành. Tính đến năm 2009 diện tích cây cao su ở nước ta đạt gần
520.000 ha, sản lượng 450.000 tấn. Theo quy hoạch tổng thể với nguồn vốn vay ngân
hàng thế giới đến năm 2010 diện tích cây cao su sẽ đạt tới 700.000 ha, sản lượng
khoảng 600.000 tấn. Hiện nay để chế biến hết lượng cao su thu hoạch từ vườn cây thì
đã có rất nhiều nhà máy với công suất từ 500 – 12.000 tấn/năm đã được nâng cấp và
xây dựng mới tại nhiều tỉnh phía nam, nhưng được tập trung nhiều ở các tỉnh miền
đông như: Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương. Hiện nay nước ta là nước xuất khuẩu
cao su đứng thứ 6 trên thế giới và cao su trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu
chiến lược mang lại hàng triệu USD cho đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho
hàng ngàn công nhân làm việc cho nhà máy và hàng ngàn công nhân làm việc trong các
nông trường cao su. Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần và sẽ không bền
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-1-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Tham quan một số hệ thống xử lý nước thải.
V. GIỚI HẠN LUẬN VĂN
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-2-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và không có điều kiện tiến hành các thí
nghiệm cụ thể đối với nước thải. Do tính toán đều dựa trên cơ sở tham khảo tài liêu,
tham khảo các luận văn trước đây nhằm phân tích các chỉ tiêu cần thiết, trên cơ sở lý
thuyết đề xuất công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn vị. Công thức và
thông số tính toán chủ yếu tham khảo trong các sách kỹ thuật xử lý nước thải.
VI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài thực hiện nhằm giải quyết vấn đề nước thải cho nhà máy cao su Lộc
Ninh- Bình Phước.
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-3-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CAO SU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
1.1.1 Lịch sử phát triển cao su ở Việt Nam
Cây cao su được tìm thấy ở Mỹ bởi Columbus trong khoảng năm1493 – 1496.
Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ thứ 19 (Websre and Baulkwill,
1989). Ở Việt Nam, cây cao su (Hevea brasiliensis) đầu tiên được trồng vào năm 1887.
Trong khoảng thời gian từ năm 1900 đến 1929 thực dân Pháp đã phát triển cây cao su ở
Việt Nam. Cuối năm 1920 tổng diện tích cây cao su ở Việt Nam khoảng 7000 ha với
sản lượng cao su 3000 tấn/năm.
Cùng với sự phát triển công nghiệp cao su trên thế giới, trong suốt những năm
1920 – 1945, chính quyền thực dân Pháp nhanh chóng gia tăng diện tích cao su ở Việt
Nam với tốc độ 5.000 – 6.000 ha/năm. Cuối năm 1945 tổng diện tích cao su là 138.000
ha với tổng sản lượng 80.000tấn/năm. Sau khi được độc lập vào năm 1945, chính phủ

USD/T, lên mức 1.713 USD/T.
Theo Bộ Nông Nghiệp – Phát Triển Nông Thôn , trong 7 tháng đầu năm, nước ta
đã xuất khẩu được 316.000 tấn mủ cao su, trị giá 453 triệu USD. Như vậy so với cùng
kỳ năm 2008, khối lượng vẫn tăng 2,55% nhưng tổng kim ngạch xuất khẩu giảm tới
44%.
Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu số 1 của Việt Nam: Hơn nửa đầu năm
nay, Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu chính của ngành cao su Việt Nam, chiếm
67,5% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước, với hơn 161.000 tấn, trị giá 233,9
triệu USD. Đặc biệt từ giữa tháng 7 tới nay, lượng xuất khẩu cao su sang Trung Quốc
tăng lên rõ rệt (khoảng 800 tấn/ngày, tăng hơn 200 tấn/ngày so tháng 6) giá cũng tăng
nhẹ.
Hiệp Hội cao su cho biết, hiện nước ta vẫn chủ trương đa dạng hoá các thị
trường xuất khẩu, bán hàng cho nhiều nước khác, song hiện nay thị trường Trung Quốc
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-5-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
vẫn là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới, cộng với việc nước này đã phục hồi
kinh tế, thì việc xuất khẩu sang Trung Quốc được coi là một lợi thế lớn đối với nước ta.
Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, trong tháng 6/2009
lượng cao su của nước ta xuất khẩu tăng khá mạnh đây là tháng có khối lượng xuất
khẩu cao nhất trong thời gian qua. Với lượng xuất khẩu cao su các loại trong tháng
6/2009 đạt 67.414 tấn với kim ngạch 99,24 triệu USD, tăng 54,52% về lượng và tăng
53,44% về kim ngạch so với tháng trước. Còn so với cùng kỳ năm ngoái, giảm 29,1%
về kim ngạch nhưng lại tăng 39,4% về lượng.
Tính đến hết tháng 6/2009, tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước đạt hơn
251 nghìn tấn, với kim ngạch 357,86 triệu USD, tăng 6,27% về lượng song lại giảm
đến 40,25% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu các chủng loại
cao su trong 6 tháng đầu năm nhìn chung vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá. Tuy nhiên do
giá giảm nên kim ngạch xuất khẩu giảm. Giá xuất khẩu trung bình các loại cao su trong
tháng 6 này đạt 1.482 USD/T, giảm 49,15% so với giá xuất khẩu tháng 6/2008.

xuất khẩu trong tháng đạt 3.517 tấn với kim ngạch 4,79 triệu USD, nâng tổng lượng
cao su xuất khẩu sang Hàn Quốc trong 6 tháng đầu năm đạt 12.501 tấn với kim ngạch
16,33 triệu USD, giảm 4,27% về lượng và 44,66% về trị giá so với 6 tháng năm 208.
Tính chung trong 6 tháng năm 2009, có tất cả 303 doanh nghiệp tham gia xuất
khẩu cao su các loại sang các thị trường khác nhau trên thế giới. Có đến 81 doanh
nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 triệu USD trong 6 tháng năm 2009.
Nguồn : />1.1.3 Thành phần hóa học của cao su
Mủ cao su là hỗn hợp các cấu tử cao su nằm lơ lửng trong dung dịch gọi là nhũ
thanh hoặc serium. Hạt cao su hình cầu có đường kính d < 0,5 µm chuyển động hỗn
loạn (chuyển động Brown) trong dung dịch. Thông thường 1 gram mủ có khoảng
7,4.10
12
hạt cao su, bao quanh các hạt này là các protein giữ cho latex ở trạng thái ổn
định.
 Thành phần hoá học của latex :
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-7-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Phân tử cơ bản của cao su là isoprene polymer (cis-1,4-polyisoprene [C
5
H
8
]n) có
khối lượng phân tử 10
5
-10
7
. Nó được tổng hợp từ cây bằng một quá trình phức tạp của
carbohydrate. Cấu trúc hoá học của cao su tự nhiên (cis-1,4-polyisoprene).
Bảng 1.1 : Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam

tới 53% và thấp nhất là 18%( phân tích của Viện khảo cứu cao su Đông Dương trước nay).
Hầu hết các hạt tử cao su có hình cầu, kích thước không đồng nhất: ở giữa đường kính 0,6
micron và số hạt 2x10
8
cho mỗi cm
3
latex, 90% trong số này có đường kính dưới 0,5 micro.
1.1.4 Sản phẩm từ cao su thiên nhiên.
Trong các nguyên liệu chủ chốt của ngành công nghiệp, cao su xếp vị trí thứ tư sau dầu
mỏ, than đá và gang thép. Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng, chia làm 5 nhóm chính:
• Cao su làm vỏ ruột xe: xe tải, xe hơi , xe gắn máy, xe đạp, máy cày và các loại máy
nông nghiệp, máy bay… chiếm 70 % tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới.
• Cao su công nghiệp dùng làm các băng chuyền tải, đệm, đế giảm sóc, khớp nối,
lớp cách nhiệt, chống ăn mòn trong các bể phản ứng ở nhiệt độ cao… chiếm 7% tổng lượng
cao su.
• Các ứng dụng hàng ngày rất quan trọng như : ao mưa, giày dép, mủ, ủng, phao
bơi lội, phao cứu nạn… nhóm này chiếm 8% tổng lượng cao su.
• Cao su xốp dùng làm gối, đệm, thảm trải sàn … nhóm này chiếm 5%.
• Một số sản phẩm: dụng cụ y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể giao, dây thun, chất
cách điện, dụng cụ nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán… nhóm này chiếm khoảng 10%.
1.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU LỘC NINH – BÌNH
PHƯỚC
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-9-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Tên công ty: CÔNG TY CAO SU LỘC NINH
Địa chỉ:
Thị trấn Lộc Ninh, Huyện Lộc Ninh, Tỉnh Bình
Phước
Điện thoại: (84-651) 567209-568905-567208

su Tây Ninh dự kiến đạt 2,3 tấn/ha. Các cơng ty cao su Bình Long, Đồng Phú, Tân
Biên, Phước Hòa cũng dự kiến sẽ đạt năng suất 2 tấn/ha. P.T
Nguồn: />cmd=130&art=1161826820695&cat=1123266987222
1.2.Quy trình sản xuất cao su
1.2.1 Quy trình công nghệ sơ chế mủ cốm từ mủ nước
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-11-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
• Bảo quản mủ:
Mủ được vận chuyển từ vườn cây cao su về phải được giữ ở trạng thái ổn định hoàn
toàn lỏng. Để đảm bảo mủ không bị đông trước khi về đến khu vực chế biến,
SVTH: Nguyễn Phương Bình
Bể hổn hợp (chứa
mủ)
nước)
Mương đánh đông
(cho axit)
axit)
Cán – Vắt - Ép
Cán tạo tờ
Băm cốm
Sàn rung
Sấy khô
Cân
Ép kiện
Bao bì đóng gói
Toàn kho
Nước thải
Nước thải
Nước thải

oxalic, các chất chống lão hóa khác...
Các loại mủ dây, mủ đất được tách riêng và thường được rửa bằng giàn máy rửa
chuyên dụng có sử dụng các loại dung dịch hóa chất thích hợp để tẩy các chất bẩn loại
bỏ các tạp chất.Mủ nước được lọc qua lưới có kích thước 40 lỗ/inch và lọc tinh 80
lỗ/inch nhằm loại ra các khối mủ đông trong khi chuyên chở và các mảnh vụn, cành, lá,
cùng các chất lạ khác trong mủ, sau đó xả vào bể chứa.
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-13-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Tại bể chứa, sau khi làm đồng nhất người ta sẽ để lắng khoảng từ 0,5 - 1 giờ để gạn các
chất rắn, cát, sau đó pha loãng đến DRC 25% trước khi đánh đông.
Lượng axit acetic hay axit foocmic đánh đông thường được xác định dựa trên hàm
lượng cao su khô, axit pha loãng đến 1% được cho chảy qua từng mương đánh đông để
pH mủ loãng đạt 4,5 - 5. Mủ sẽ đông sau 6 - 8 giờ trong mương đánh đông. Nước
được xả vào mương cho mủ đông nổi lên mặt mương.
Công đoạn 2: Gia công cơ học
Sau khi đánh đông, mủ được đưa qua dàn máy cán kéo di động trên mương dẫn qua
băng tải đến 3 máy cán để cán mỏng, loại bỏ axit, serum trong mủ. Do yêu cầu và
nhiệm vụ của từng nhà máy nên mỗi máy có chiều sâu và rãnh của trục cán khác nhau,
khe hở trục khác nhau, giảm dần theo thứ tự máy cán, máy cán crep, rồi cuối cùng là
máy cán băm liên hợp rồi đến máy cán cắt và tạo hạt.
Qua máy cán băm tinh (liên hợp), mủ được băm nhỏ thành các hạt có đường kính
khoảng 10mm, rồi đưa vào hồ nước rữa. Sau đó cốm được bơm chuyển lên sàng rung
để tách nước, rồi được đưa vào thùng sấy và đẩy vào lò sấy.
• Công đoạn 3: Gia công nhiệt
Mủ cốm được đẩy vào lò sấy, sau 13 - 17 phút ở nhiệt độ từ 98 - 100
o
C (tùy thuộc vào
chất lượng mủ đánh đông), đưa qua hệ thống làm nguội bằng quạt khoảng 15phút trước
khi ra khỏi lò sấy.

Bao bì đóng gói
Toàn kho
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
-16-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
2. THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI SƠ CHẾ MỦ CAO SU
Nước thải chế biến mủ cao su chủ yếu chứa các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy
sinh học, như các loại axit béo dễ bay hơi (axit acetic / axit formic), các loại đường,
đạm, chất béo và một số khoáng chất khác. Trên cơ sở các chất nói trên, nước thải chế
biến mủ cao su, về nguyên tắc là thích hợp cho quá trình xử lý sinh học. Nhưng nước
thải thô cũng chứa các hạt cao su chưa keo tụ với nồng độ rất cao. Bởi vì các hạt cao su
này có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình xử lý sinh học kị khí, hiếu khí, nên chúng cần
phải được tách ra khỏi nước thải trước khi đưa vào xử lý sinh học.
 Nước thải sản xuất của nhà máy chủ yếu từ hai nguồn chính là:
- Nước thải từ phân xưởng sản xuất mủ cốm: bao gồm nước thải từ các mương đánh
đông, máy cắt, ép...
- Nước thải từ phân xưởng mủ tạp: bao gồm nước thải bể ngâm mủ tạp, nước thải từ
máy cán, cắt...
- Nước thải từ phân xưởng mủ cốm thải ra liên tục trong thời gian sản xuất. Lưu
lượng nước thải lớn nhất vào lúc xả nước các mương, bồn... khi làm vệ sinh cuối ca
làm việc.
- Nước thải từ phân xưởng mủ Crep thải ra chủ yếu khi cán, cắt và xả hồ ngâm mủ
tạp. Chế độ thải nước không đều mà bị ngắt quảng theo chế độ sản xuất, phụ thuộc vào
nguồn nguyên liệu. Nước thải xe bồn được thải gián đoạn, chỉ thải khi xúc rửa xe.

S và mercaptan);
- Làm tăng độ đục nguồn nước tiếp nhận.
- Làm giảm nồng độ oxi hoà tan của nguồn tiếp nhận do nước thải chứa hàm lượng
chất hữu cơ cao, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh vật nguồn nước tiếp nhận.
- Gây ô nhiễm tầng nước ngầm khi ngấm xuống đất, làm tăng nồng độ NO
2
trong
nước ngầm.
- Gây hiện tượng phú dưỡng cho nguồn tiếp nhận do nước thải có chứa hàm lượng
N, P cao.
 Nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
- Theo tính toán thống kê của nhiều quốc gia đang phát triển khối, lượng chất ô
nhiễm do mỗi người ngày đưa vào môi trường (nếu không xử lý) như sau:
BOD
5
45 – 54 (g/người/ngày)
COD 72 – 102 (g/người/ngày)
Chất rắn lơ lửng 70 – 145 (g/người/ngày)
Dầu mỡ 10 – 30 (g/người/ngày)
Tổng Nitơ 6 – 12 (g/người/ngày)
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-18-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
- Nếu mỗi ngày trung bình mỗi người sử dụng 100 lít nước thì lượng nước thải sinh
hoạt sẽ rất nhiều. Khi so sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính với tiêu chuẩn thải công
nghiệp TCVN 5945 – 2005 với nguồn nước loại B thì nước thải sinh hoạt có nồng độ
các chất ô nhiễm đều cao hơn tiêu chuẩn thải nhiều lần, do vậy nước thải sinh hoạt
cũng cần phải được xử lý trước khi xả ra môi trường để tránh gây ô nhiễm cho nguồn
nước tiếp nhận.
 Nước mưa:

uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp ép dầu…
5 Bể lọc cơ học
Lọc được dùng trong xử lý nước thải để tách các tạp chất
phân tán nhỏ khỏi nước mà bể lắng không lắng được.
2.2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ VÀ HÓA HỌC
Cơ sở của phương pháp hóa học là các phản ứng hóa học, các quá trình hóa lí
diễn ra giữa chất bẩn với hóa chất cho thêm vào. Các phương pháp hóa học là oxi hóa,
trung hòa, đông keo tụ. Những phản ứng xảy ra là phản ứng trung hòa, phản ứng oxi
hoá - khử, phản ứng tạo chất kết tủa hoặc phản ứng phân huỷ các chất độc hại.
Các công trình thường được chọn trong các quy trình công nghệ xử lý hóa lí và hóa học
sẽ được giới thiệu trong bảng 2.2 sau đây:
Bảng 2.2: Các công trình thường được chọn trong xử lý hóa lí và hóa học
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-20-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
STT Công trình Áp dụng
1 Bể trung hoà
Dùng các dung dịch acid hoặc muối acid, các dung dịch
kiềm hoặc muối oxit kiềm để điều chỉnh pH về khoảng
thuận lợi cho các công trình xử lý sau.
2 Bể keo tụ
Tách các hạt chất rắn huyền phù có kích thước nhỏ ở dạng
keo không thể lắng được.
3 Tháp hấp phụ
Dùng loại bỏ hết các chất bẩn hòa tan vào nước mà
phương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác
không loại bỏ được với hàm lượng rất nhỏ.
4 Bể tuyển nổi
Nhằm tách các chất lơ lửng không tan và một số chất keo
hoặc hòa tan ra khỏi pha lỏng. Kĩ thuật này có thể dùng

o Giai đoạn chết (log-death phase): trong giai đoạn này, số lượng vi khuẩn chết
đi nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra, do đó, mật độ vi khuẩn trong
bể giảm nhanh. Giai đoạn này có thể xuất hiện các loài có kích thước khả
kiến.
Hình 2.1 Một đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi khuẩn trong bể xử lý
Các công trình thường được chọn trong các quy trình công nghệ xử lý sinh học sẽ được
giới thiệu trong bảng 2.3 sau đây:
Bảng 2.3: Giới thiệu các công trình thường được áp dụng trong xử lý sinh học
STT Công trình Áp dụng
A Xử lý hiếu khí
Khử BOD
Nitrat hóa
1
- Xử lý bằng quy trình dùng bùn hoạt tính, bể aerotank
thông thường.

2 - Bể aerotank làm thoáng theo bậc.
3 - Bể aerotank tải trọng cao, cường độ làm thoáng cao.
4 - Hấp phụ bằng bùn hoạt tính.
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-22-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
5 - Làm thoáng kéo dài.
6 - Mương oxy hóa.
7 - Bể lọc sinh học thông thường.
8 - Bể lọc sinh học tải trọng cao.
9 - Hệ thống đĩa quay quanh trục nằm ngang.
10 - Xử lý bằng hệ thống hồ sinh học hiếu khí.
B Xử lý yếm khí
Khử BOD

- Hiệu suất thông khí
- Tỉ lệ hoàn lưu
- Cách sắp xếp các cột lọc
- Cách phân phối lưu lượng nước
Đĩa quay sinh
học
- Số bể, đĩa
- Chế độ nạp nước thải và các chất hữu cơ
- Bộ phận truyền động
- Mật độ của nguyên liệu cấu tạo đĩa
- Vận tốc quay
- Các trục quay
- Độ ngập nước của đĩa
- Tỉ lệ hoàn lưu
Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991
2.4. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI THƯỜNG ÁP DỤNG
2.4.1 Thiết bị chắn rác (song chắn hoặc lưới chắn)
o Ưu điểm của thiết bị này là khử rác thô, bảo vệ bơm, van, đường ống và
cánh khuấy.
o Nhược điểm là phải thường xuyên vệ sinh, không thích hợp với các chất
dính kết
SVTH: Nguyễn Phương Bình
-24-
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lộc Ninh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt
2.4.2 Bể bẫy cao su
Bẫy cao su không những chỉ thu hồi cao su mà còn đẩy mạnh việc xử lý nước thải.
Thiết kế này đã được chứng minh phù hợp và thường được sử dụng trong các nhà máy của Mã
Lai và hiện nay đang được sử dụng nhiều trong các nhà máy cao su ở Việt Nam.
Các nét chủ yếu của bẫy cao su là có thời gian lưu nước (HRT) 12 giờ, thời gian đó
là cần thiết để tự đông đặc và loại mủ nước không đông, các tấm ngăn lên xuống đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status