ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH-TRUYỀN HÌNH I.
BÁO CÁO THỰC TẬP Sinh viên : Nguyển Văn Gia
Lớp : ĐTVT5B
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU : CHUYỂN MẠCH TỔNG ĐÀI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN : LÊ THỊ HẰNG NGA
CÁN BỘ KỸ THUẬT HƯỚNG DẨN : k.s ĐOÀN TRUNG THÔNG
NƠI THỰC TẬP : TRUNG TÂM VIỂN THÔNG
HUYỆN ĐỨC THỌ -HÀ TĨNH.
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
Hà Nam, tháng 4 năm 2011.
NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................................................3
PHẦN I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI........................................................................................4
PHẦN II – TỔNG ĐÀI DSS.......................................................................................................................................8
I-/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI DSS.............................................................................8
II-/ TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI DSS...............................................................................................8
1-/ Phân hệ ứng dung APS..............................................................................................................11
2-/ Phân hệ chuyển mạch trung tâm SWNS........................................................................14
3-/ Phân hệ báo hiệu SiGS.............................................................................................................15
4-/ Phân hệ ngoại vi điều khiển PCS.......................................................................................18
5-/ Phân hệ xử lý trung tâm CPS..............................................................................................20
6-/ Phân hệ vận hành và quản lý bảo dưởng. OA&MS................................................22
PHẦN III. TỔNG ĐÀI SPC.....................................................................................................................................23
A-/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI SPC...............................................................23
hoàn thiện kỹ thuật thông tin số trong mạng thông tin toàn cầu thì việc đưa vào sử dụng và
thay thế toàn bộ bằng các tổng đài điện tử số là một bước nhảy vọt trong hệ thống mạng
điện thoại quốc tế. Đặc biệt là việc sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Hệ thống báo hiệu
kênh chung) có tốc độ cao, dung lương lớn, độ tin cậy cao, tính kinh tế, tính mềm dẻo
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
3
3
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
thay thế toàn bộ hệ thống báo hiệu cũ hệ thống báo hiệu R2 (Hệ thống báo hiệu kênh
riêng) nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về các loại hình dịch vụ trong tương lai như mạng
điện thoại công cộng PSTN, mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN, mạng trí tuệ IN, mạng
thông tin di động số PLMN.
PHẦN I . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI
Ngày nay sự phát triển của công nghệ viễn thông diễn ra rất mạnh mẽ để đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của những người sử dụng dịch vụ viễn thông. Trong đó chủ
yếu là việc truyền thông tin từ nơi này đến nơi khác. Các thành phần của mạng viễn
thông bao gồm các nút hay các trung tâm chuyển mạch và các liên kết truyền dẫn. độ
phức tạp của mạng viễn thông phụ thuộc vào lưu lượng thông tin cần truyền tải, số lượng
các nút và số lượng các liên kết.
Mạng điện thoại là mạng ra đời khá sớm là mạng quan trọng trong hệ thống mạng
viễn thông. Mạng điện bao gồm các trung tâm chuyển mạch (tổng đài) và các hệ thống
đường dây thuê bao liên kết.
Các tổng đài được liên kết với nhau thông qua nhiều phương pháp kết nối (ghép
lưới, ghép sao, ghép hỗn hợp) .
Tuỳ vào mạng và việc sử dụng tổng đài mà chia ra các cấp (quốc tế, quốc gia, nội
hạt)
Hình 1.1 Chuyển Mạch.
Năm 1878, hệ thống chuyển mạch đầu tiên được xây dựng ở NewHaven, Mỹ. Điện
thoại viên đóng vai trò chuyển mạch.
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
6
6
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
Hình 1.2 sơ đồ chuyển mạch nhân công.
Với việc ra đời hệ thông chuyển mạch này đã tạo tiền đề thúc đẩy quá trình phát
triển cho các hệ thống chuyển mạch hiện nay.
Trao đổi thông tin là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày. Khi các mối quan hệ
kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đó ngày càng tăng cao. Các thông tin được
trao đổi rất đa dạng về hình thức như thoại, văn bản, số liệu, hình ảnh…và rất phong phú
về cách thức trao đổi: chúng có thể trao đổi trực tiếp qua giao tiếp đối thoại và cũng có thể
trao đổi gián tiếp qua thư từ, điện thoại, điện tín…Thông tin viễn thông trên nghĩa rộng có
thể hiểu là hình thức trao đổi thông tin từ xa bao gồm cả bưu chính, điện báo, điện tín…và
cả các thông tin quảng bá đại chúng. Do đó, thông tin viễn thông được hiểu là hình thức
trao đổi thông tin từ xa, mà trong đó thông tin cần truyền được biến đổi thành tín hiệu điện
ở đầu phát
và được truyền qua các thiết bị của mạng viễn thông (bao gồm các thiết bị đầu cuối, các
thiết bị truyền dẫn, các trung tâm chuyển mạch), ở đầu thu tín hiệu sẽ được chuyển đổi
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
7
7
8
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
nay. Và để việc giao tiếp giữa người sử dụng với mạng viễn thông được tiện lợi dễ dàng thì
cả hai tổng đài là một công cụ phù hợp nhất để điều khiển cũng như quản lý có hiệu quả
việc người sử dụng giao tiếp với nhau qua mạng viễn thông.
PHẦN II . TỔNG ĐÀI DSS
I/ . KHÁI QUAT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI DSS
Chiến lược số hoá mạng Viễn thông Việt Nam là sự phát triển hạ tầng cơ sở thông
tin, là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống xã hội của con
người. Thừa kế những thành tựu của các ngành công nghệ điện tử, bán dẫn, quang học,
công nghệ tin học, nền Công nghệ Viễn thông Thế giới đã có một bước tiến kỳ diệu đưa xã
hội loài người bước sang một kỷ nguyên văn minh mới đó là kỷ nguyên thông tin. Với
mạng viễn thông của nước ta hiện nay chúng ta có thể thâm nhập vào mọi nơi, mọi chỗ
trên đất nước cũng như trên thế giới để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính
xác. Để phục vụ mục đích này, mạng điện thoại đóng vai trò vô cùng quan trọng và nó
không ngừng được cải tiến và mở rộng. Điều này ghi nhận sự đóng góp tích cực của ngành
Bưu Điện. Hoà cùng với liên lạc thông tin trong nước thì liên lạc với Thế giới ngày càng
quan trọng hơn, mà mạng lưói Viễn thông Việt Nam cần phải đáp ứng được. Hàng loạt các
tổng đài điện tử số đã, đang được trang bị và đưa vào khai thác ở hầu hết các trung tâm
tỉnh, trung tâm miền và các cửa ngõ đi Quốc tế. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng và sự phát trển của mạng Viễn thông.
Ngày nay mạng viển thông nói chung rất nhiều họ tổng đài điện tử số nội hạt đầu
cuối DSS khác nhau do nhiều hảng tổng đài khác nhau sản xuất. Và ở Việt
Nam củng đã nghiên cứu và chế tạo ra tổng đài DSS và đã đưa vào sử dụng trên
mang.
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
9
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
10
10
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
Hình 2.1 Cấu hình tổng quan của tổng đài DSS
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
11
11
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
DDF : Digital Distributor frame (giá phân phối đường dây số )
TM : Trunk mudule
CC : Centred Control (điều khiển trung tâm )
MM : Main Memory (bộ nhớ chính )
IOC : Input -out put -control (điều khoeenr vào/ra )
MMI : Main-machine Interface (dao diện ngường máy )
VDU : Visua Display unit (bộ hiển thị )
DKU : Disk Unit (bộ đĩa )
MTU : magretic – Tape Unit (may quay băng từ )
Streamer : Ổ băng từ chuyển động
Tổng quan tổng đài DSS được chia làm 6 phân hệ bao gồm
APS : Appilication Subsystem ( phân hệ ứng dụng )
SWNS : Swtching Network Subsystem ( phân hệ mạng chuyển mạch )
SiGS : SignallinG Subsystem (phân hệ báo hiệu )
PCS : Peripheral control Subsystem (phân hệ ngoại vi điều khiển )
CPS : Central Processor Subystem (phân hệ xử lý trung tâm )
SLC Mạch điện kết cuối thuê bao : Nói chung chức năng phần cứng khó thực
hiện nhất trong DSS chính là mạch điện kết cuối thuê bao bởi vì mạng dây thuê bao có
phạm vi lớn về cự ly thông tin , chịu nhiều tác đọng của môi trường nên cần phải
được bảo vệ và kiểm tra đo thuer, đồng thời trên mạng này sử dụng nhiều hệ thống báo
hiệu khác nhau, yêu cầu về dòng chuông, dòng điện một chiều, về khả năng và chất lượng
truyền dẩn tín hiệu…Ngày nay lai phát triển dịch vụ ISDN rất phức tạp.Phổ iến nhất đó là
giao diện thuê bao analogue thông thường.
Chức năng yêu cầu của gao diện thuê bao analogue dung để kết nối và phối hợp với tổng
đài DSS nội hạt và có tên gọi nổi tiếng là BORSCHT. BORSCHT là thuật ngữ vết tắt từ
các chữ cái đầu của cụm tiếng Anh :
B Battery feed : cáp điện một chiều cho thiết bị đầu cuối
O Over Voltage protection : bảo vệ quá áp
R ringing : Dòng chuông 65-100 V . 25/60 Hz
S Supervission ò lôp state : Giám sát trạng thái mạch vòng đường dây
C_CODEC : Biến đổi Analogue/Số và ngược lại
H Hybrid : Biến đổi 2-dây/4-dây
T test : Kiểm tra đo thử đường dây
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
13
13
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
Chú giải : LF : Bộ lọc thấp
COD : Bộ biến đổi A/D
DEC : Bộ biến đổi D/A
Hình 2.2 : sơ đồ khối chức năng của BORSHCT
controller
14
14
Bài báo cáo thực tập
Sinh viên : Nguyển Văn Gia Lớp ĐTVT5B
hiệu âm báo tương ứng như “mời quay số”, “báo bận”, “tắc nghẽn”, “báo hỏng:” v.v…
,còn MF là bộ thu mã “ẩn phím” khi thuê bao sử dụng phương pháp số DTMF ( Dual
Tone Multi Frequency-Mã âm tần kép).
DTI Giao diện trung kế số - Giao diện trung kế số DTI thực hiện các chức năng
phối hợp tín hiệu các chức năng phối hợp tín hiệu số về sự đồng bộ và đồng pha trong hoạt
động của khối chuyển mạch số của tổng đài với môi trường đường truyền dẩn bên ngoài
mạng viển thông . Sự cần thiết của chức năng kết cuối trung kế số nêu trên bao gồm :
-Đường trung kế ngoài với đường trung kế nội bộ tổng đài.
-Các kết nối trung kế nội bộ giữa các phân hệ trong tổng đài .
Các tiêu chuẩn DTI trong tất cả các tổng đài DSS thường dùng là tiêu chuẩn EI/TI với tốc
độ dòng bit tương ứng la 2,048 Mbit/s và 1,554 mbit/s.
Để đáp ứng các nhu cầu nêu trên của DTI, tương tự như SLC analogue,STI thực hiện 8
chức năng nổi tiếng là GAZPACHO trong đó :
G : Genaration of Frame (tạo khung truyền dẩn )
A : Alignment of Frame (đồng chĩnh khung )
Z : Zero String Suppression (triệt chuỗi xung O )
P : Polar Conversion ( biến đổi cực tính của tín hiệu )
A : Alarm Processing (cảnh báo từ xa )
C : Clock Recovery (khôi phục tín hiệu đồng hồ )
H : Hunt During Re Frame ( tìm từ mã dã khung )
O : Office signalling (báo hiệu liên đài )
Giáo viên hướng dẩn : Lê Thị Hằng Nga
Trường CĐ Phát Thanh _ Truyền Hình I
15
Tách
Ti-
ming
Tách
đấu
khung
Đệm
Đồng
Chỉnh
khung
Tách
Báo
hiệu
CAS
S/P
Con
T
X
U/B
Con
Chèn
Báo
Hiệu
CAS
P/S
Con
16
16