Nghiên cứu Chuyển mạch MPLS - Pdf 32


Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... i

MỞ ĐẦU ................................................................................................................... iv

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ........................................................................................ vi

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG ................................................................... - 1 -

1.1. Tổng quan về NGN ..................................................................................... - 1 -

1.1.1.

Cấu trúc chức năng của mạng NGN .............................................. - 1 -

1.1.2.

Cấu trúc vật lý của mạng NGN ...................................................... - 2 -

1.2.

Các công nghệ then chốt cho mạng thế hệ mới ..................................... - 4 -

1.2.1.

IP ..................................................................................................... - 4 -

1.2.2.


2.5.2. Sự đóng góp của chuyển mạch nhãn ................................................. - 18 -

2.6. Sự thừa kế của X.25 và VC ...................................................................... - 18 -

2.6.1. Kênh ảo trong chuyển mạch nhãn .................................................... - 19 -

2.6.2. Frame Relay và ATM ........................................................................ - 20 -

2.7. Hiện trạng và các khái niệm MPLS ......................................................... - 20 -

2.8. Đường chuyển mạch nhãn ....................................................................... - 21 -

CHƯƠNG 3. CƠ SỞ CHUYỂN MẠCH NHÃN ............................................... - 22 -

3.1. Lớp tương đương chức năng .................................................................... - 22 -

3.1.1 Độ đáp ứng và bản chất hoạt động .................................................... - 22 -Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
ii
3.1.2 Thông tin dùng trong quyết định chuyển tiếp ................................... - 23 -

3.2. Các phương pháp chỉ định nhãn.............................................................. - 24 -

3.2.1. Sự liên kết cục bộ và từ xa ................................................................. - 24 -

3.2.2. Liên kết dòng lên và dòng xuống ....................................................... - 25 -


4.3. Chuyển mạch thẻ ...................................................................................... - 39 -

4.3.1. Thành phần chuyển tiếp .................................................................... - 39 -

4.3.2. Thành phần điều khiển ...................................................................... - 40 -

CHƯƠNG 5. HOẠT ĐỘNG PHÂN BỔ NHÃN ................................................ - 45 -

5.1. Giao thức phân bổ nhãn ........................................................................... - 45 -

5.1.1. Bản tin LDP ....................................................................................... - 46 -

5.1.2. Các FEC, không gian nhãn và định danh ........................................ - 47 -

5.1.3. Phiên LDP .......................................................................................... - 48 -

5.1.4. Quản lý và phân bổ nhãn................................................................... - 49 -

5.1.5. Bản tin LDP ....................................................................................... - 50 -

5.1.5.1. Mào đầu LDP .............................................................................. - 50 -

5.1.5.2. Mã hoá TLV ................................................................................ - 51 -

5.1.5.3. Khuôn dạng bản tin LDP ............................................................ - 51 -

5.1.5.4. Khuôn dạng và chức năng TLV .................................................. - 52 -

5.1.5.5. Khuôn dạng và chức năng các bản tin LDP ............................... - 54 -



6.4.4. Các thuộc tính trung kế lưu lượng .................................................... - 72 -

KẾT LUẬN ..................................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................

Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
iv
MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, ngành công nghiệp viễn thông đã và đang tìm một
phương thức chuyển mạch có thể phối hợp ưu điểm của IP và ATM để đáp ứng nhu
cầu phát triển của mạng lưới trong giai đoạn tiếp theo. Đã có nhiều nghiên cứu được
đưa ra trong đó có việc nghiên cứu công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS.
Công nghệ MPLS là kết quả phát triển của công nghệ chuyển mạch IP sử dụng

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2005
Sinh viên
Hà Trương Nhật Linh Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
vi
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Chú giải tiếng Anh Chú giải tiếng Việt
AAL ATM Adaptation Layer Lớp thích ứng ATM
ARP Addresss Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
ASP Automatic Protection Switching Chuyển mạch bảo vệ tự động
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền tải không
đồng bộ

LC-ATM Label Control ATM Giao diện ATM điều khiển

Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
vii
chuyển mạch nhãn
LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn
LER Label Edge Router Router chuyển mạch nhãn biên
LFIB Label Forwarding Information
Base
Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn
LIB Label Information Base Bảng thông tin nhãn trong bộ
định tuyến
LSFT Label Switch Forwording Table Bảng chuyển tiếp chuyển mạch
nhãn
LSP Label Switched Path Tuyến chuyển mạch nhãn
LSR Label Switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch
nhãn
MAC Media Access Controller Thiết bị điều khiển truy nhập
mức phương tiện truyền thông
MG Media Gateway Cổng chuyển đổi phương tiện
MPLS MultiProtocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
MSC Multicast Server Model Mô hình máy chủ multicast
MSF MultiService Switch Forum Diễn đàn chuyển mạch đa dịch
vụ
MTBF Mean Time Between Failure Thời gian trung bình giữa hai lỗi
liên tiếp
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NLPID Network Layer Protocol
Identifier
Nhận dạng giao thức lớp mạng


Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Giới thiệu chung
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 1 -
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Tổng quan về NGN
Trong nhiều năm gần đây, nền công nghệ viễn thông vẫn đang trăn trở về vấn
đề phát triển công nghệ nào và dùng mạng gì để hỗ trợ các nhà khai thác trong bối
cảnh luật viễn thông đang thay đổi nhanh chóng, cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Khái
niệm mạng thế hệ mới (hay còn gọi là mạng thế hệ sau - NGN) ra đời cùng với việc tái
kiến trúc mạng, tận dụng tất cả các ưu thế về công nghệ tiên tiến nhằm đưa ra nhiều
dịch vụ mới, mang lại nguồn thu mới, góp phần giảm chi phí khai thác và đầu tư ban
đầu cho các nhà kinh doanh.
Một chiến lược để phát triển nhịp nhàng từ mạng hiện tại sang kiến trúc mạng
mới là rất quan trọng nhằm giảm thiểu yêu cầu đầu tư trong giai đoạn chuyển tiếp,
trong khi sớm tận dụng những phẩm chất của mạng NGN. Tuy nhiên, bất kì bước đi
nào trong tiến trình chuyển tiếp này cũng cần tạo điều kiện dễ dàng hơn cho mạng để
rốt cuộc vẫn phát triển sang kiến trúc NGN dựa trên chuyển mạch gói. Bất cứ giải
pháp nào được chọn lựa thì các hệ thống chuyển mạch truyền thống cũng sẽ phải tồn
tại bên cạnh các phần tử mạng công nghệ mới trong nhiều năm tới.
Mạng thế hệ sau được tổ chức dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú đa
dạng, đa dịch vụ, đa phương tiện.
- Mạng có cấu trúc đơn giản.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai
thác bảo dưỡng.
- Dễ dàng mở rộng dung lượng, phát triển các dịch vụ mới.
- Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh.
1.1.1. Cấu trúc chức năng của mạng NGN
Cho đến nay, mạng thế hệ sau vẫn là xu hướng phát triển mới mẻ, chưa có một


Hình 1.3. Các thành phần chính của mạng NGN
Các thành phần đó gồm :
1. Media Gateway (MG)
2. Media Gateway Controller (MGC – Call Agent - Softswitch)
3. Signaling Gateway (SG)
4. Media Server (MS)
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Giới thiệu chung
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 4 -
5. Application Server (Feature Server)
1.2. Các công nghệ then chốt cho mạng thế hệ mới
Ngày nay, do yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng dịch vụ đã thúc
đẩy sự phát triển nhanh chóng của thị trường công nghệ điện tử - tin học - viễn thông.
Những xu hướng phát triển công nghệ đã và đang tiếp cận nhau, đan xen lẫn nhau
nhằm cho phép mạng lưới thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong tương
lai.
Theo ITU, có hai xu hướng tổ chức mạng chính:
- Hoạt động kết nối định hướng (CO – Connection Oriented Operation)
- Hoạt động không kết nối (CL – Connectionless Operation )
Trong hoạt động kết nối định hướng, các cuộc được thực hiện với trình tự:
gọi số - xác lập kết nối - gửi và nhận thông tin - kết thúc. Trong kiểu kết nối này, công
nghệ ATM phát triển cho phép đẩy mạnh các dịch vụ băng rộng và nâng cao chất
lượng dịch vụ. Hoạt động không kết nối dựa trên giao thức IP như việc truy cập
Internet không yêu cầu việc xác lập trước các kết nối, vì vậy chất lượng dịch vụ có thể
không hoàn toàn đảm bảo như trường hợp trên. Tuy nhiên, do tính đơn giản, tiện lợi
với chi phí thấp, các dịch vụ thông tin theo phương thức CL phát triển rất mạnh mẽ
theo xu hướng nâng cao chất lượng dịch vụ và tiến tới cạnh tranh với các dịch vụ
thông tin theo phương thức CO.
Tuy vậy, hai phương thức phát triển này dần tiệm cận và hội tụ dẫn đến sự ra

này đồng nghĩa với việc mất gói tin.
Kiểu chuyển tin theo từng chặng hạn chế khả năng của mạng. Ví dụ, với
phương thức này, nếu các gói tin chuyển tới cùng một địa chỉ đi qua cùng một nút thì
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Giới thiệu chung
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 6 -
chúng sẽ được truyền qua cùng một điểm tới đích. Điều này khiến cho mạng không thể
thực hiện một số chức năng khác như định tuyến theo đích, theo dịch vụ.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, phương thức định tuyến và chuyển tin này nâng cao độ
tin cậy cũng như khả năng mở rộng của mạng. Giao thức định tuyến động cho phép
mạng phản ứng lại với sự cố bằng việc thay đổi tuyến khi router biết được sự thay đổi
về topo mạng qua việc cập nhật thông tin về trạng thái kết nối. Với các phương thức
như CDIR (Classless Inter Domain Routing), kích thước của bản tin được duy trì ở
mức chấp nhận được, và do việc tính toán định tuyến đều được các nút tự thực hiện
nên mạng có thể mở rộng mà không cần bất cứ thay đổi nào.
Tóm lại, IP là một giao thức chuyển mạch gói có độ tin cậy và khả năng mở
rộng cao. Tuy nhiên, việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức định
tuyến theo từng chặng. Mặt khác, IP cũng không hỗ trợ chất lượng dịch vụ.
1.2.2. ATM
Công nghệ ATM dựa trên cơ sở của phương pháp chuyển mạch gói, thông tin
được nhóm vào các gói tin có chiều dài cố định, trong đó vị trí của gói không phụ
thuộc vào đồng hồ đồng bộ và dựa trên nhu cầu bất kì của kênh trước. Các chuyển
mạch ATM cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau.
ATM có hai đặc điểm quan trọng :
- Thứ nhất ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các
tế bào ATM, các tế bào nhỏ với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ truyền lan và biến
động trễ giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực, cũng sẽ tạo điều kiện cho việc
hợp kênh ở tốc độ cao được dễ dàng hơn.
- Thứ hai, ATM có khả năng nhóm một vài kênh ảo thành một đường ảo
nhằm giúp cho việc định tuyến được dễ dàng.

lớp 3) lên ATM (kỹ thuật lớp 2); giao thức của hai tầng hoàn toàn độc lập với nhau;
giữa chúng phải nhờ một loạt giao thức ( như NHRP, ARP,….) nữa mới đảm bảo nối
thông. Điều đó hiện nay trên thực tế đã được ứng dụng rộng rãi. Nhưng trong tình
trạng mạng lưới được mở rộng nhanh chóng, cách xếp chồng đó cũng gây ra nhiều vấn
đề cần xem xét lại.
Trước hết, vấn đề nổi bật là phương thức chồng xếp phải thiết lập các liên kết
PVC tại N nút, tức là cần thiết lập mạng liên kết. Như thế có thể sẽ gây nên vấn đề
bình phương N, rất phiền phức, tức là khi thiết lập, bảo dưỡng, gỡ bỏ sự liên kết giữa
các điểm nút, số việc phải làm (như số VC, lượng tin điều khiển) đều có cấp số nhân
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Giới thiệu chung
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 8 -
bình phương của N điểm nút. Khi mà mạng lưới ngày càng rộng lớn, chi phối kiểu đó
sẽ làm cho mạng lưới quá tải.
Thứ hai, phương thức xếp chồng sẽ cắt cả mạng lưới IP over ATM ra làm nhiều
mạng logíc nhỏ (LIS), các LIS trên thực tế đều là ở trong một mạng vật lý. Giữa các
LIS dùng bộ định tuyến trung gian để liên kết, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc truyền
nhóm gói tin giữa các LIS khác nhau. Mặt khác, khi lưu lượng rất lớn, những bộ định
tuyến này sẽ gây hiện tượng nghẽn cổ chai đối với băng rộng.
Hai điểm nêu trên đều làm cho IP over ATM chỉ có thể dùng thích hợp cho
mạng tương đối nhỏ, như mạng xí nghiệp,… nhưng không thể đáp ứng được nhu cầu
của mạng đường trục Internet trong tương lai. Trên thực tế, hai kỹ thuật này đang tồn
tại vấn đề yếu kém về khả năng mở rộng thêm.
Thứ ba là, trong phương thức chồng xếp, IP over ATM vẫn không có cách nào
đảm bảo QoS thực sự.
Thứ tư, vốn khi thiết kế hai loại kỹ thuật IP và ATM đều làm riêng lẻ, không
xét gì đến kỹ thuật kia, điều này làm cho sự nối thông giữa hai bên phải dựa vào một
loạt giao thức phức tạp, cùng với các bộ phục vụ xử lý các giao thức này. Cách làm
như thế có thể gây ảnh hưởng không tốt đối với độ tin cậy của mạng đường trục.
Các kỹ thuật MPOA (Multiprotocol over ATM – Đa giao thức trên ATM),

nhãn về bản chất là việc tìm nhãn của một gói tin trong một bảng các nhãn để xác định
tuyến của gói và tìm nhãn mới của nó. Việc này đơn giản hơn nhiều so với việc xử lý
gói tin theo kiểu thông thường, do vậy cải thiện được khả năng của thiết bị. Các router
sử dụng kỹ thuật này được gọi là LSR (Label Switch Router). Phần chức năng điều
khiển của MPLS bao gồm các giao thức định tuyến lớp mạng với nhiệm vụ phân phối
thông tin giữa các LSR, và thủ tục gán nhãn để chuyển thông tin định tuyến thành các
bảng định tuyến cho việc chuyển mạch. MPLS có thể hoạt động được với các giao
thức định tuyến Internet khác như OSPF (Open Shortest Path First) và BGP (Border
Bateway Protocol). Do MPLS hỗ trợ việc điều khiển lưu lượng và cho phép thiết lập
tuyến cố định, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ của các tuyến là hoàn toàn khả thi.
Đây là một điểm vượt trội của MPLS so với các định tuyến cổ điển.
Ngoài ra MPLS còn có cơ chế chuyển tuyến (Fast rerouting). Do MPLS là công
nghệ chuyển mạch hướng kết nối, khả năng bị ảnh hưởng bởi lỗi đường truyền thường
cao hơn các công nghệ khác. Trong khi đó, các dịch vụ tích hợp mà MPLS phải hỗ trợ
lại yêu cầu dung lượng cao. Do vậy, khả năng phục hồi của MPLS đảm bảo khả năng
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1. Giới thiệu chung
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 10 -
cung cấp dịch vụ của mạng không phụ thuộc vào cơ cấu khôi phục lỗi của lớp vật lý
bên dưới.
Bên cạnh độ tin cậy, công nghệ MPLS cũng khiến cho việc quản lý mạng được
dễ dàng hơn. Do MPLS quản lý việc chuyển tin theo các luồng thông tin, các gói tin
thuộc một FEC có thể được xác định bởi một giá trị của nhãn. Do vậy, trong miền
MPLS, các thiết bị đo lượng mạng có thể dựa trên nhãn để phân loại các gói tin. Lưu
lượng đi qua các tuyến chuyển mạch nhãn (LSP) được giám sát một cách dễ dàng
dùng RTFM (Real Time Flow Measurement). Bằng cách giám sát lưu lượng tại các
LSR, nghẽn lưu lượng sẽ được phát hiện và vị trí xảy ra nghẽn lưu lượng có thể được
xác định nhanh chóng. Tuy nhiên, giám sát lưu lượng theo phương pháp này không
đưa ra được toàn bộ thông tin về chất lượng dịch vụ (ví dụ như trễ từ điểm đầu đến
điểm cuối của miền MPLS).

IP) và nhãn được dùng chuyển thẳng lưu lượng tới đích của nó.
2.2. Lý do dùng chuyển mạch nhãn
2.2.1. Tốc độ và độ trễ
Việc chuyển tiếp trên phần mềm truyền thống là quá chậm để tải một lưu lượng
lớn từ Internet. Thậm chí với kỹ thuật tiên tiến, như là sử dụng bảng tìm kiếm nhanh
dữ liệu thì router vẫn phải hoạt động nhiều hơn khả năng làm việc của nó. Kết quả là
mất lưu lượng, mất kết nối và vượt quá khả năng nghèo nàn của mạng IP cơ bản.
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2 . Chuyển mạch nhãn
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 12 -
Chuyển mạch nhãn trái ngược với chuyển tiếp trong IP nó cung cấp một giải
pháp hiệu quả cho vấn đề này. Lý do chuyển mạch nhãn nhanh hơn là bởi giá trị nhãn
được đặt trong mào đầu gói và được dùng để truy cập bảng chuyển tiếp trong router.
Nhãn là danh sách trong bảng. Sự tìm kiếm này chỉ yêu cầu một truy cập tới bảng,
ngược lại bảng định tuyến truyền thống có thể đòi hỏi hàng ngàn tìm kiếm.
Kết quả của sự vận hành hiệu quả này là lưu lượng của người sử dụng trong gói
được gửi qua mạng nhanh hơn nhiều so với chuyển tiếp IP truyền thống, độ trễ và độ
đáp ứng thời gian giảm đi do sự thoả thuận giữa các người sử dụng.
Rung sai
Đối với mạng máy tính, tốc độ và độ trễ có cấu thành khác nhau. Nó là sự thay
đổi độ trễ của lưu lượng người sử dụng do việc chuyển gói tin qua nhiều nút trong
mạng để tới đích của nó. Nó cũng tích luỹ sự thay đổi độ trễ này khi gói tin thực hiện
hành trình từ người gửi đến người nhận. Tại từng nút, địa chỉ đích trong gói phải được
kiểm tra và so sánh với danh sách địa chỉ đích khả dụng trong bảng định tuyến của nút
(thường là router).
Khi một gói đi qua các nút này, nó gặp cả độ trễ và biến thiên độ trễ phụ thuộc
vào số lượng gói và khoảng thời gian mà bảng tìm kiếm phải xử lý trong một khoảng
thời gian quy định. Kết quả cuối cùng tại nút nhận là Jitter (rung sai) là tổng cộng tất
cả các biến thiên độ trễ tại mỗi nút giữa bên gửi và bên thu. Tình trạng này gây phiền
hà với gói thoại vì làm cho cuộc nói chuyện thất thường, cuộc thoại bị mất đi tính liên

Cơ chế điều khiển thiết lập nhãn phải không là gánh nặng đối với mạng. Chúng
không tiêu tốn tài nguyên. Nếu chúng sử dụng nhiều tài nguyên thì hiệu quả của chúng
sẽ bị phủ nhận.Tuy nhiên, mạng chuyển mạch nhãn không cần nhiều tài nguyên mạng
để thực hiện cơ chế điều khiển là thiết lập đường chuyển mạch nhãn cho lưu lượng
người dùng.
2.2.5. Điều khiển tuyến
Định tuyến trong Internet được thực hiện bởi việc sử dụng địa chỉ IP đích (hoặc
trong LAN với địa chỉ MAC đích). Tất nhiên, nhiều sản phẩm cũng rất khả dụng khi
dùng các thông tin khác ví dụ như kiểu IP của dịch vụ và các chỉ số cổng (như một
phần của quyết định chuyển tiếp). Nhưng định tuyến đích (địa chỉ IP) là phương pháp
chuyển tiếp thịnh hành.
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2 . Chuyển mạch nhãn
Hà Trương Nhật Linh - Lớp D2001VT
- 14 -
Định tuyến đích không phải luôn luôn là hoạt động hiệu quả. Như hình 2.1,
Router 1 nhận lưu lượng từ router 2 và 3. Nếu địa chỉ IP đích trong dữ liệu đồ IP đến
được tìm thấy tại router 6, bảng định tuyến tại router 1 sẽ chỉ thị cho router chuyển tiếp
lưu lượng đến router 4 hoặc 5.
Hình 2.1. Định tuyến cơ sở đích
Chuyển mạch nhãn cho phép các tuyến xuyên qua mạng để điều khiển tốt hơn.
Ví dụ một gói có nhãn bắt nguồn từ router 2 đến địa chỉ đích là router 6, gói có nhãn
cũng có thể bắt nguồn từ router 3. Tuy nhiên, giá trị nhãn khác nhau của các gói sẽ chỉ
thị cho router 1 gửi một gói có nhãn tới router 4 và gói có giá trị nhãn khác tới router 5
Khái niệm này cung cấp một công cụ để bố trí các nút và liên kết lưu lượng phù
Node C Node B Node A
Hình 2.2. Quảng báo địa chỉ
Trong mạng chuyển mạch nhãn, việc quan trọng là chọn giá trị nhãn để đặt vào
mào đầu gói dùng trong mạng và thông báo cho các router chuyển mạch nhãn khác về
sự kết hợp của giá trị nhãn với địa chỉ. Quá trình hoàn thành được chỉ ra trong hình
2.3, router A thông báo cho router B rằng địa chỉ 191.168.1.1 được kết hợp với nhãn
88888. Sự kết hợp này được gọi là một bind.

Node A Node B
Hình 2.3. Quảng báo nhãn/địa chỉ
Khi router B nhận nhãn hay địa chỉ quảng báo này, nó kiểm tra bảng định tuyến
của nó và tìm kiếm nút tiếp theo để nhận lưu lượng đích của 191.168.1.1. Trong hình
2.2 thì nút tiếp theo là router C nên router B tạo ra một cổng trong một bảng khác
(được gọi bằng các tên khác nhau như: bảng chuyển mạch nhãn, bảng sắp xếp nhãn)
để một nhãn đến từ nút A với giá trị 88888 được định tuyến tới nút C. Quá trình này
tiếp tục tới khi đến được đích cuối cùng.
Lưu trữ quảng
báo trong bảng
định

tuyến


trong hình 2.2. Do có quá nhiều quá trình xử lý giữa LSR A và LSR B.
Hoạt động trong hình 2.3 có nhãn được ấn định bởi LSR A sau khi nó phát hiện
ra đường đi tới địa chỉ đích. Một cách tiếp cận khác là sự liên kết xảy ra ở cùng thời
điểm địa chỉ được quảng báo. Do vậy, trong hình 2.4, quá trình liên kết bắt đầu từ nút
C. Mạng chuyển mạch nhãn có thể hỗ trợ đồng thời cả hai hoạt động.
Node D Node C
Hình 2.4. Quảng báo và liên kết tại cùng thời điểm
2.4. Định tuyến - quảng bá
Hai giao thức được thiết lập bởi các router để truyền tiếp thành công lưu lượng
người dùng tới phía thu của nó. Giao thức 1 chuyển gói từ người dùng nguồn đến
người dùng đích, giao thức 2 tìm ra một tuyến đường cho gói từ nguồn đến đích.
Tuy nhiên, rất nhiều thuật ngữ được dùng để miêu tả hai loại giao thức này và
chúng cũng không là khuôn mẫu chính xác và chúng ta sẽ tiếp nhận chúng thông qua
mạng chuyển mạch nhãn.
Các thuật ngữ cũ miêu tả giao thức 1 là định tuyến và giao thức 2 là quảng bá
định tuyến và phát hiện tuyến. Hiện nay, thuật ngữ định tuyến được dùng để mô tả
giao thức 2 và các thuật ngữ chuyển tiếp và chuyển mạch được dùng để mô tả giao
thức 1. Các thuật ngữ bảng định tuyến và bảng nhãn để mô tả bảng địa chỉ và bảng
nhãn được dùng trong việc chuyển tiếp gói trong mạng.
Chuyển tiếp và chuyển mạch được dùng trong bảng định tuyến và bảng nhãn để
thiết lập một quyết định chuyển tiếp.
Định tuyến là việc dùng các tuyến được quảng bá để thu được thông tin nhằm
tạo ra bảng định tuyến và bảng nhãn sử dụng trong giao thức chuyển tiếp. Đối với
Liên kết nhãn 88888

2.5.1. Chuyển mạch nhãn và QoS
Trong vài năm gần đây, các loại lưu lượng tăng lên một cách rõ ràng, mạng cần
có khả năng phân biệt các loại lưu lượng và xử lý chúng. Khái niệm QoS được dùng
lần đầu tiên trong mô hình tham chiếu OSI, nó đặt ra khả năng của nhà cung cấp dịch
vụ để hỗ trợ những yêu cầu ứng dụng của người dùng như băng tần, độ trễ, dung sai và
tổn thất lưu lượng. Chú ý rằng sự phân loại này khá giống những nguyên nhân của
việc dùng chuyển mạch nhãn.
Thứ nhất, dự phòng băng tần cho một ứng dụng nghĩa là một mạng có đủ dung
lượng để hỗ trợ yêu cầu qua mạng, lượng thoại, số gói trên một giây.

Trích đoạn Các FEC, không gian nhãn và định danh 4 7- Giao thức định tuyến cổng miền (BGP) và phân bổ nhãn 63
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status