bồi dưỡng năng lực tư duy học sinh khi áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề giảng dạy chương 5 dòng điện xoay chiều, vật lí 12 nâng cao - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.... .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề.................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ..................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 2
6. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 3
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài ...................................................................................... 3
8. Các chữ viết tắt trong đề tài ......................................................................................... 3
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT ..... 4
1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục ở trường phổ thông ................................ 4
1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta...................................................................... 4
1.1.1. Mục tiêu dạy học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. ............ 4
1.1.2. Mục tiêu của chương trình Vật lí ............................................................................ 4
1.2. Đổi mới chương trình, nội dung giáo dục THPT ....................................................... 5
1.2.1. Chương trình giáo dục Trung học phổ thông (THPT) ............................................. 5
1.2.2. Về sách giáo khoa THPT ....................................................................................... 7
1.3. Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới ................................................................ 8
1.3.1. Quan điểm dạy học ................................................................................................ 8
1.3.2. Tiến trình dạy học .................................................................................................. 8
1.3.3. Phương pháp dạy học ............................................................................................. 9
1.3.4. Định hướng đổi mới PPDH .................................................................................... 9
1.3.5. Mục đích của đổi mới PPDH ................................................................................ 10
1.3.6. Đặc trưng của các PPDH ...................................................................................... 11

trung học phổ thông mới.......................................................................................... 24

5. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá ..................................................................... 27
5.1. Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá ............................................................................................27

5.2. Quan điểm cơ bản về đánh giá ................................................................................ 28
5.3. Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá .................................................. 28
5.4. Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá ........................................................................ 28
5.5. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ........................................................... 28
Chương 2. BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC VẬT LÝ ........................................................................................... 30

1. Tư duy ............................................................................................................. 30
1.1. Khái niệm ............................................................................................................... 30
1.2. Đặc điểm của tư duy ............................................................................................... 30

1.3. Các loại tư duy .............................................................................................. 30
1.3.1. Tư duy kinh nghiệm ............................................................................................. 30
1.3.2. Tư duy lý luận ...................................................................................................... 31
1.3.3. Tư duy logic ......................................................................................................... 31
1.3.4. Tư duy vật lý ........................................................................................................ 32

2. Các biện pháp phát triển tư duy của học sinh .............................................. 33
2.1. Tạo nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò,ham hiểu biết của học sinh. ................ 33
2.2. Xây dựng một logic nội dung phù hợp với đối tượng học sinh. ............................... 35
2.3. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác, những hành động nhận thức
phổ biến trong học tập vật lí. ................................................................................... 36
2.4. Tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhận thức theo phương pháp nhận thức của
vật lí. ....................................................................................................................... 37
2.5. Rèn luyện ngôn ngữ vật lí cho học sinh. ................................................................. 37


6. Ví dụ về bài học theo kiểu giải quyết vấn đề ................................................. 49
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 5. DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO ................................................ 49

1. Đại cương về chương V. Dòng điện xoay chiều. ............................................ 49
1.1. Mục tiêu…………………………………………………………………………….. 49
1.2. Kiến thức, kĩ năng ................................................................................................... 49
1.3. Sơ đồ cấu trúc ……………………………………………………………………… 50

2. Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn giáo án)…………………………………51
2.1. Các yêu cầu đổi mới việc soạn giáo án....................................................................... 51
2.2.Những nội dung việc soạn giáo án………………………………………………...… 51
2.3. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học…………….……………….. 52
2.4. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập…………….………………. 53

3. Thiết kế giáo án một số bài học trong chương v ........................................... 54
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................... 55
1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ................................................................................. 55
2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ................................................................................. 55
3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 55
4. Kế hoạch giảng dạy.................................................................................................... 55
5. Tiến trình thực hiện các bài học ................................................................................. 55
6. Kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................................................... 55
6.1. Đề kiểm tra 1 tiết (theo 6 mức độ nhận thức của Bloom)......................................... 55
6.2. Kết quả thực nghiệm……………………………………………………………....... 60
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………….. 61
PHỤ LỤC ……………………………………………………………………………… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….. 72


tiến, PP hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
của HS, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo” [1,
tr50].
Một trong những phương hướng cải cách chương trình Vật lí phổ thông là chương
trình phải bao gồm những kiến thức về các PP Vật lí cơ bản . Ngoài việc cung cấp kiến
thức, việc xây dựng và phát triển các năng lực tư duy cho HS là một yêu cầu có tính
nguyên tắc. Muốn vậy, làm cho HS không những nắm vững kiến thức mà còn hiểu rõ
được con đường dẫn đến kiến thức, hiểu rõ các phương pháp nhận thức khoa học.
Nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới và phát huy năng lực tư duy trong việc dạy
học bộ môn vật lí cho HS THPT, việc phân tích các PPDH, chỉ ra cách lựa chọn các
PPDH một cách phù hợp trong mỗi đơn vị bài học nhằm phát huy, nâng cao khả năng
nhận thức của HS trở thành một yêu cầu cấp bách đối với GV dạy môn vật lí THPT.
Là một GV dạy môn vật lí tương lai đã được trang bị những kiến thức và PPDH mà
thầy cô đã truyền đạt ngay khi còn trên giảng đường Đại Học, em cần phải biết cách áp
dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất, nhằm phục vụ tốt nhất cho công cuộc đổi
mới giáo dục phổ thông hiện nay của nước ta.
Từ những yêu cầu trên, cùng với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng DH vật
lí ở trường phổ thông, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Bồi dưỡng năng lực tư
1


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

duy học sinh khi áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề giảng dạy Chương 5. Dòng
điện xoay chiều,Vật lí 12 nâng cao”.


tài.
 Tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm giảng dạy trong quá trình thực tập.
Nghiên cứu kinh nghiệm làm luận văn của các anh chị khóa trước.
Quan sát, theo dõi, học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè.
 Thực nghiệm sư phạm:
Sử dụng PP GQVĐ để giảng dạy kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trường phổ
thông, làm nổi bật vai trò của PP GQVĐ trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực tư
duy cho học sinh.
2


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hoạt động dạy và học của GV và HS áp dụng PP GQVĐ nhằm bồi dưỡng và phát
triển năng lực tư duy của HS trong quá trình giảng dạy một số bài trong chương trình vật
lí 12 NC.

7. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
 Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài .
 Giai đoạn 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
 Giai đoạn 3: Hoàn thành cơ sở lý luận của đề tài.
 Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng một số bài trong chương
trình VL 12 NC.
 Giai đoạn 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.

TRƯỜNG THPT
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta
1.1.1. Mục tiêu dạy học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
khóa VIII đã chỉ rõ: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đạo đức trí dục,
thể dục ở tất cả các bậc học. Hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách,
khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” [1, tr 49].
Để thực hiện được mục tiêu đó, có rất nhiều việc phải làm ở tầm vĩ mô của Nhà nước,
của toàn xã hội cũng như ở tầm vĩ mô của mỗi trường học, lớp học, HS. Những vấn đề ở
tầm vi mô như mục tiêu giáo dục, thiết kế CT, cung cấp các PTDH, chính sách đối với
người dạy, người học…; ở tầm vi mô là PPDH, hoạt động của GV và HS trong quá trình
DH…Những vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy
nhiên, chất lượng GD thể hiện ở sản phẩm cuối cùng là phẩm chất, nhân cách của HS.
Điều quan trọng trước hết và cũng là cuối cùng của người GV, nhân vật chủ chốt trong
công tác GD và DH là làm thế nào cho HS của mình trong thời gian qui định của CT đào
tạo đạt được những yêu cầu mà xã hội mới đặt ra cho nhà trường.
Hơn nữa đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đang
chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lí của Nhà
nước. Xã hội mới phồn vinh ở thế kỉ XXI phải là một xã hội “dựa vào tri thức”, vào tư
duy sáng tạo, vào tài năng sáng chế của con người. Trước tình hình đó đòi hỏi nền giáo
dục của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện, để có thể tạo cho đất nước
những con người lao động có hiệu quả trong hoàn cảnh mới.
Mục tiêu giáo dục ngày nay ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung không chỉ
dừng lại ở việc truyền thụ cho HS những kiến thức, kỹ năng loài người đã tích lũy được
trước đây, mà còn đặc biệt quan tâm đến vệc bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra những tri
thức mới, PP mới, cách giải quyết vấn đề mới phù hợp với hoàn cảnh của mỗi đất nước,
mỗi dân tộc. Trong xã hội biến đổi nhanh chóng như hiện nay người lao động cũng phải
biết luôn đổi mới kiến thức và năng lực của mình cho phù hợp với sự phát triển của khoa
học, kĩ thuật. Lúc đó người lao động phải có khả năng tự định hướng và tự học để thích

quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quy tắc vật lí, đề xuất phương án thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán …
- Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tượng, quy tắc vật lí, giải các bài tập
vật lí… giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống, sản xuất.
- Sử dụng các thuật ngữ VL, biểu bảng, trình bày rõ ràng, chính xác những kết quả
thu được.
 Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm sau:
- Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu nước, thái
độ đối với lao động, đối với cộng đồng và những đặc tính khác của người lao động trên
cơ sở những kiến thức vật lí vững chắc.
- Hứng thú HT môn VL, yêu thích, trân trọng những đóng góp của VL học…
- Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong cẩn thận, chính xác, tinh thần HT tốt.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống, cải thiện điều kiện sống,
bảo vệ môi trường .
 Các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau, hỗ trợ
nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện. Ví dụ: Kiến
thức mà HS thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình độ tư duy phát
triển. Muốn có kiến thức vững chắc, HS không phải chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ
động, máy móc mà phải tích cực hoạt động, tham gia vào quá trình xây dựng và vận dụng
kiến thức. Ngược lại, HS chỉ có thể phát triển trí thông minh, sáng tạo, khi có một vốn
kiến thức vững chắc, thường xuyên vận dụng chúng để giải quyết những nhiệm vụ mới,
vừa củng cố vừa mở rộng và phát hiện ra những chỗ chưa hoàn chỉnh của chúng để tiếp
tục sáng tạo ra những kiến thức mới, bổ sung hoàn chỉnh thêm vốn kiến thức của mình.
1.2. Đổi mới chương trình, nội dung giáo dục THPT
1.2.1. Chương trình giáo dục Trung học phổ thông (THPT)
a. Chương trình cấp THPT: quy định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấp học với các
giải thích cần thiết, các định hướng về phương pháp tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả
5



dục nói lên vị trí của từng môn học trong nội dung giáo dục ở cấp học đó và trong việc
môn học đó tham gia thục hiện các nhiệm vụ.
+ Kế hoạch giáo dục cấp THPT quy định sự phân bổ thời lượng đối với chương
trình các môn học của ban KHTN, KHXH&NV và ban Cơ bản. Ban KHTN đượcc tổ
chức dạy học theo chương trình nâng cao đối với 4 môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học
và theo chương trình chuẩn đối với các môn còn lại; Ban KHXH&NV được tổ chức dạy
học theo chương trình nâng cao đối với 4 môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ và
theo chương trình chuẩn đối với các môn còn lại. Cả hai ban đều có 4 tiết dành cho 3 lớp
10, 11, 12 để dạy học môn tự chọn; Ban Cơ bản được tổ chức dạy học theo chương trình
chuẩn và sử dụng 4 tiết/tuần để dạy học các chủ đề tự chọn, hoặc tùy theo điều kiện cơ sở
vật chất, điều kiện giáo viên (GV), nguyện vọng và năng lực học tập của HS có thể tổ
chức dạy học một số môn trong số 8 môn phân hóa nên trên theo chương trình nâng cao.
b. Chương trình các môn học của THPT
- Chương trình chuẩn của tất cả các môn học thể hiện những yêu cầu mang tính tối
thiểu mọi HS cần và có thể đạt.
6


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

- Chương trình nâng cao đối với 8 môn phân hóa: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học,
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí và Ngoại ngữ. Trong chương trình của từng môn, mục tiêu môn
học được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cả cấp học. Chương trình giới
thiệu quan điểm chính của việc xây dựng lại chương trình môn học theo từng lớp và
những gợi ý cần thiết về phương pháp, phương tiện dạy học (PTDH), kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn học của HS.

thuộc lĩnh vực công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp, dịch vụ, Tin học.
1.2.2. Về sách giáo khoa THPT
Sách giáo khoa (SGK) thể hiện một cách cụ thể nội dung, phương pháp giáo dục của
từng môn học trong chương trình giáo dục phổ thông.
7


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

a. Các yêu cầu đổi mới SGK THPT
- Bám sát chương trình môn học.
- Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn.
- Dựa vào cơ sở lí luận về SGK có lưu ý tới xu thế tiên tiến trên thế giới trên lĩnh vực
này.
- Đảm bảo cơ bản, tinh giản, hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam.
- Đảm bảo tính liên môn.
- Tạo điều kiện trực tiếp giúp HS tiếp tục nâng cao năng lực tự học và đổi mới
phuong pháp dạy học (PPDH).
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa.
- Đảm bảo những yêu cầu về văn phong đặc trưng của SGK.
- Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi lứa tuổi HS và điều kiện dạy học cụ thể của cấp THPT.
b. Một số điểm mới của SGK môn học
- Về mặt hình thức:
+ Có 2 bộ SGK được biên soạn theo chương trình chuẩn và theo chương trình
nâng cao.
+ Riêng môn Ngữ Văn và Toán do nội dung nhiều và thời lượng lớn nên ở mỗi lớp

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

1.3.3. Phương pháp dạy học
PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học.
PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học. Cách thức
hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể. Cách thức và hình thức
không tách nhau một cách độc lập. PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của
GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học. PPDH là
những cách thức và hình thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những
hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể.
1.3.4. Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa
VII (1 – 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 – 1996), được thể chế hóa trong
Luật Giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc
biệt chỉ thị số 14 (4 – 1999).
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và
sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; Chương trình giáo dục phổ thông ban hành
kèm theo Quyết định số 16/2006/QD – BGDDT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
HS; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiện của từng lớp học;
bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách
nhiệm học tập cho HS”.

quyết vấn đề, dạy học theo tình huống (dạy học gắn với tình huống thực hiện), dạy học
định hướng hành động v.v…cũng như phương pháp, kĩ thuật dạy học (KTDH) cụ thể,
nhằm tăng cường hơn nữa việc gắn quản lí với thực tiễn, tư duy với hành động, nhà
trường với xã hội.
Đổi mới PPDH được thực hiện theo các định hướng sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học.
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến,
hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các PTDH, thiết bị dạy học (TBDH) và đặc biệt lưu ý đến
những ứng dụng của công nghệ thông tin.
Đổi mới chương trình (CT), SGK lần này đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH. Chỉ
có đổi mới căn bản PPDH chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thật sự trong giáo
dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ
trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức. Phương pháp
giáo dục phổ thông phải được thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông, SGK, tài
liệu hướng dẫn dạy học, kế hoạch thực hiện bài học của GV. Đây là nội dung trọng tâm
của chương trình bồi dưỡng. Phần này làm giúp làm quen với những phương hướng,
quan điểm đổi mới PPDH trong bộ môn, rèn luyện kĩ năng thực hiện PPDH theo những
phương hướng, quan điểm đổi mới.
1.3.5. Mục đích của đổi mới PPDH
Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổi mới đồng
bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, PTDH đến cách thức đánh giá kết quả dạy học,
trong đó khâu đột phá là đổi mới PPDH.
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối truyền thụ một
chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) nhằm giúp HS phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học,

a. Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ
chức thực hiện các hoạt động học tập của HS
Lấy “Học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm: Trong phương pháp tổ
chức, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động
“học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó
tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu
những tri đã được GV sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế,
người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách
suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp
“làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và
phát huy tiềm năng sáng tạo. Dạy theo cách này, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri
thức mà còn hướng dẫn hành động. Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành
động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng, thực hiện thầy chủ
đạo, trò chủ động: “Hoạt động làm cho lớp học ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu quả”.
b. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là
một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ
thuật, công nghệ phát triển như vũ bão – thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối
11


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

lượng kiến thức ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho trẻ phương pháp học ngay từ
cấp Tiểu học và càng lên cấp học cao hơn càng phải được chú trọng.

sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao
động xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường đã xuật hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc
gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị
cho HS.
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn
thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ
12


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Trên
lớp, HS hoạt động là chính, GV có thể nhàn nhã hơn nhưng trước đố, khi soạn giáo án,
GV đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có
thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn dắt,
trọng tài tròn các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS. GV phải có trình
độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn
các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.
d. Kết hợp đánh giá của thầy, với đánh giá của bạn, với tự đánh giá
Hoạt động đánh giá đa dạng: đánh giá chính thức và không chính thức; đánh giá bằng
định tính và định lượng; đánh giá bằng kết quả và bằng biểu lộ thái độ - tình cảm; đánh
giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và định hướng phát triển các mối quan hệ xã hội.
e. Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế
về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả năng của HS, tối ưu các điều kiện hiện có. Sử dụng


GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh
hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn.
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành vận
dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tính huống và các vấn đề đặt
ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều
kiện.
- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, tranh
luận; đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn.
- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập
của bản thân và bạn bè.
c. Yêu cầu đối với GV
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức
đa dạng, phong phú có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình
độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương.
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách
tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai
thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu
hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối đa năng lực,
tiềm năng.
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và
rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệu quả
các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết
các vấn đề thực tiễn.
- Sử dụng các phương pháp và HTTCDH một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù
hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và

quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh,
điều kiện dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc.
Môi trường học tập mới khuyến khích hình thành thói quen tự học và tự đánh giá của
HS, thói quen học cả đời.
Huấn luyện: Thay đổi quan niệm từ: “Thầy giáo chỉ đạo toàn diện học tập của HS”
sang “Huấn luyện viên tổ chức hoạt động học tập sáng tạo của HS”. Huấn luyện đồng
nghiệp, giúp đỡ đồng nghiệp trong tổ chức hoạt động mới. Theo hướng nói trên, nên quan
tâm phát triển một số phương pháp dưới đây.
a. Dạy học vấn đáp, đàm thoại
Vấn đáp, đàm thoại là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời,
hoặc có thể tranh luận với nhau với cả GV, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học.
Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng của giờ học bằng cách tăng
cường hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho HS bản lĩnh tự tin, khả
năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể. Muốn thực hiện điều đó, đòi hỏi GV phải xây
dựng được hệ thống câu hỏi phù hợp với yêu cầu bài học, hấp dẫn, sát đối tượng, xác
định được vai trò chức năng của từng câu hỏi, mục đích hỏi, các yếu tố kết nối các câu
hỏi, thứ tự hỏi. GV cũng cần dự kiến các phương án trả lời của HS để có thể chủ động
thay đổi hình thức, cách thức hỏi, mức độ hỏi, có thể dẫn dắt qua các câu hỏi phụ tránh
đơn điệu, nhàm chán, nặng nề, bế tắc; tạo hứng thú học tập của HS và tăng hấp dẫn của
giờ học.
Có 3 mức độ: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích – minh họa và vấn đáp tìm tòi.
b. Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt,
thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng
lực bảo đảm sự thành đạt trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra
và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình
và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải được đặt như một mục tiêu giáo
dục. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa
nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được
chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp

động. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt
động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH, hoạt động nhóm càng nhiều thì
chứng tỏ PPDH càng đổi mới.
1.3.9. Một số kĩ thuật dạy học góp phần đổi mới phương pháp
Kĩ thuật dạy học (KTDH) là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS
trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. [2,
tr 19].
Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH,
KTDH được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH.
Sự phân biệt giữa kĩ thuật và PPDH nhiều khi không rõ ràng.
a. Huy động tư duy (động não tập thể): là một hình thức học đặc biệt nhằm xới lên
vấn đề để chuẩn bị giải quyết.
Huy động tư duy (HĐTD) là một kĩ thuật nhằm huy động những ý tưởng.
- Mọi người nắm rõ vấn đề cần giải quyết.
- Cần hòa nhã, vui vẻ, coi như một trò chơi. Mọi người tham dự vô tư, thoải mái.
- Xác định ngay từ đầu mục đích và luật chơi.
- Chỉ phát biểu ý kiến tích cực: không chỉ trích bất cứ ý kiến nào và khuyến khích
mọi ý kiến. Có ý gì cần chủ động nói ngay, không cần đào sâu hay dè dặt, giữ kẽ.
- Mọi ý kiến đều viết lớn ra để mọi người nhìn, suy nghĩ, kết hợp các ý đó nêu ra một
cách tích cực, nảy ra ý mới.
- Các ý kiến đó không thuộc về bất cứ ai.
- Vai trò người điều khiển rất quan trọng.
16


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

- Tất cả các thành viên phát họa những ý nghĩ đầu tiên về cách giải quyết vấn đề trên
một tờ bìa, rồi dính lên bàn hay lên tường như một triển lãm tranh.
- Trong một vòng triển lãm tranh mỗi một thành viên trình bày suy nghĩ của mình
cách giải quyết (giai đoạn tập hợp).
- Trong giai đoạn thứ hai của việc tìm lời giải cá nhân, các phương án giải quyết tiếp
tục được tìm kiếm, đề xuất.
- Trong giai đoạn đánh giá, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và lựa
chọn, đưa ra phương án tối ưu.
d. Thông tin phản hồi
- Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học là GV và HS cùng nhận xét, đánh giá,
đưa ra ý kiến đối với những yếu tố cụ thể có thể ảnh hưởng tới quá trình học tập.
17


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

+ Mục đích là điều chỉnh hợp lí quá trình dạy và học.
+ Tạo cảm thông, chia sẻ, cụ thể, kịp thời, được mọi người chờ đợi.
+ Cố gắng hiểu được những suy tư, tình cảm, diễn đạt ý kiến một cách đơn giản và
có trình tự, cùng thảo luận, khách quan, không nhận xét về giá trị.
+ Có kiểm soát, có thể biến thành hành động, tìm hiểu các vấn đề cũng như
nguyên nhân của chúng. Đặt câu hỏi: Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với chúng ta?
+ Giải thích những quan điểm không đồng nhất và chấp nhận cách thức đánh giá
của người khác.
+ Chỉ tập trung vào những vấn đề có thể giải quyết được trong thời điểm thực tế.
+ Giải thích rõ ràng cuộc trao đổi là cơ hội để tiếp tục cải tiến. Hãy coi các mục



Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Kim Ngọc

- Sử dụng PTDH, TBDH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn là phương
tiện của việc học. PTDH, TBDH không chỉ minh họa, còn là nguồn tri thức, là một cách
chứng minh bằng quy nạp. Chú trọng sử dụng PTDH mới, phát triển năng lực sử dung
PTDH mới, đa phương tiện cho HS thực hành và thí nghiệm.
- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của TBDH, tạo điều kiện đẩy
mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức thông qua hoạt động
thực hành, làm thí nghiệm trong quá trình học tập. Đảm bảo để nhà trường có được
TBDH ở mức tối thiểu, đó là những thiết bị thật sự cần thiết không thể thiếu được.
- Chú trọng thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí nghiệm.
Những thiết bị có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú thêm TBDH của nhà
trường.
- Cần lưu ý tới các hướng dẫn sử dụng, bảo quản và căn cứ vào điều kiện cụ thể của
các trường đề ra các quy định để thiết bị được GV, HS sử dụng tối đa.
- Cần tính tới việc thiết kế đối với trường mới va bổ sung đối với trường cũ phòng
học phòng học bộ môn, trước mắt là phòng học cho các môn thực nghiệm (Lí, Hóa, Sinh,
Tin học, phòng học đa năng) và kho chứa thiết bị bên cạnh các phòng học bộ môn.
- Hỗ trợ GV biết sử dụng PTDH hiệu quả, đặc biệt là PTDH mới: lựa chọn và sử
dụng hợp lí PTDH, biết sử dụng PTDH trên cơ sở logic quá trình nhận thức của HS và
chú ý đến các chức năng lí luận DH nhằm đáp ứng đổi mới PPDH và thực hiện mục tiêu
dạy học.
TBDH là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai chương trình, SGK nói
chung và đặc biệt cho việc triển khai đổi mới PPDH hướng vào hoạt động tích cực, chủ

Đánh giá là khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục.Đánh
giá thường nằm ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽ trở thành khởi
điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong
cả một quá trình giáo dục.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, hướng
vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mục tiêu giáo dục của môn học ở
từng lớp cấp.Các câu hỏi bài tập sẽ đo được mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác
định.
Hướng tới yêu cầu kiểm tra đánh giá công bằng, khách quan kết quả học tập của
học sinh, bộ công cụ đánh giá sẽ được bổ sung các hình thức đánh giá khác như đưa thêm
dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của
học sinh….
Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cũng cần thể hiện sự phân hóa, đảm bảo 70%
câu hỏi ở trình độ chuẩn dành cho mọi học sinh THPT, 30% phản ánh mức độ nâng
cao,dành cho học sinh có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn.

2. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐỔI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều, sử dụng các phương pháp dạy học nhằm
bồi dưỡng và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ định vai trò của các PPDH truyền thống, tuy
nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. GV phải lựa chọn PPDH theo một
chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
HS trong những tình huống cụ thể.
Từ những nhược điểm cơ bản của kiểu dạy học cũ là GV độc thoại, giảng giải, KT,
ĐG, còn HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm theo mẫu.
Chiến lược DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của GD chỉ là một sự truyền đạt
đơn giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội như những sản phẩm hoàn chỉnh đã được
thử thách. “ Từ đó dẫn người GV ngấm ngầm hay công khai coi đứa trẻ hoặc như một
người lớn thu nhỏ cần dạy dỗ, giáo dục, làm cho nó giống với mẫu người lớn nhanh
chừng nào hay chừng ấy, hoặc như kẻ hứng chịu tội lỗi của tổ tiên….chứa trong mình

hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.
Bên cạnh đó, việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các PPNT khoa học,
tăng cường sử dụng các phương tiện DH hiện đại… cũng đóng vai trò quan trọng không
kém góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực sáng tạo cho HS.
2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Thực tế cho thấy bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học của
người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trưng quan
trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện đại
của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai không xa. Ta có thể kể rất
nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi âm,
điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu,
nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều
học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa
đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự
học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được
sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay
học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Vì vậy, trong
những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho
HS. Chẳng hạn:
- Tập cho HS phương pháp đọc sách.
- Phát phiếu học tập ở nhà cho HS.
- Tập cho HS làm quen với một số PPNT khoa học của vật lí: PP thực nghiệm, PP giải
quyết vấn đề, PP tương tự…
21


Luận văn tốt nghiệp Đại Học

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn


nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành
công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được
năng lực. Muốn vậy GV cần:
- Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống học tập…
- Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
- Áp dụng rộng rãi một số PPNT khoa học của vật lí như PP thực nghiệm, PP giải
quyết vấn đề, PP tương tự,… vào trong quá trình DH.
2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá
trình giảng dạy
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có
sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có
hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “ phương pháp làm tăng giá trị lượng tin,
trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. [6, tr 17].
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status