Mục lục
A. MỞ ĐẦU………………………………………………………………………1
B. NỘI DUNG……………………………………………………………………1
I. Khái quát về nghề luật sư………………………………………………………1
1. Khái niệm………………………………………………………………………1
2. Đặc điểm hoạt động của nghề luật sư……………………………………….….1
II. Sự ảnh hưởng của đặc điểm hoạt động của nghề luật sư đến
kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp của họ. Liên hệ thực tiễn………………………....1
1. Kỹ năng xây dựng mối quan hệ……………………………………….……….1
2. Kỹ năng lắng nghe……………………………………………………………..4
3. Kỹ năng hỏi…………………………………………………………………….4
4. Kỹ năng phản hồi………………………………………………………………5
5. Kỹ năng thuyết phục và kỹ năng thuyết trình………………………………….6
5.1 Khái quát về kỹ năng thuyết phục…………………………………………….6
5.2 Khái quát về kỹ năng thuyết trình…………………………………………….6
5.3 Các kỹ năng chung……………………………………………………………6
C. KẾT LUẬN……………………………………………………………………7
1
A. MỞ ĐẦU
Các kỹ năng giao tiếp nghề luật của luật sư nói riêng và những người làm nghề luật
nói chung không chỉ là sự vận dụng các kiến thức nghề nghiệp, kinh nghiệm giải quyết
vấn đề, mà còn thể hiện thái độ nghề nghiệp của họ khi thực hiện hoạt động liên quan
đến pháp luật. Có đầy đủ các nội dung của kỹ năng cung cấp giải pháp, luật sư giúp
khách hàng cải thiện đáng kể nhận thức và khả năng hành động để tự quyết định vấn đề
của mình một cách tốt nhất. Đồng thời, làm cho khách hàng hài lòng với dịch vụ tư vấn
pháp luật của luật sư. Để có thể hiểu về công việc của luật sư, đặc điểm của nghề luật sư
cũng như sự tác động của những đặc điểm ấy đến kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp của họ,
em xin thực hiện bài tiểu luận của mình với đề tài số 07 “Đặc điểm hoạt động của nghề
1. Kỹ năng xây dựng mối quan hệ.
2
Kỹ năng xây dựng mối quan hệ với khách hàng trong tư vấn pháp luật của luật sư
là sự vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm của hoạt động tư vấn pháp luật chuyên
nghiệp để biểu hiện tôn trọng khách hàng, biểu hiện sự trung thực và tận tâm với khách
hàng, nhằm tạo ra mối quan hệ cởi mở, tin cậy, trung thực với khách hàng khi thực hiện
tư vấn.
Xây dựng mối quan hệ tư vấn pháp luật với khách hàng của luật sư hướng tới các
mục tiêu sau đây: Tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa luật sư và khách hàng, tạo ra mối
quan hệ tôn trọng lợi ích cộng đồng, sự tuân thủ pháp luật.
Để có thể xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng thì:
Thứ nhất, luật sư phải thể hiện sự tôn trọng với khách hàng:
- Thể hiện sự coi trọng nhân cách của khách hàng:
+ Nồng nhiệt khi đón tiếp khách hàng: biết trang bị văn phòng hiện đại, lịch sự, ăn
mặc lịch sự, đứng dậy bắt tay, nhìn vào mắt khách hàng, chào hỏi nồng hậu, giọng nói
đầm ấm, khi tiếp khách hàng thì tư thế người hơi nghiêng về phía khách hàng, tiễn khách
hàng ra tận cửa phòng.
+ Thể hiện sự coi trọng, quan tâm, chấp nhận và ứng xử phù hợp với những giá trị
riêng của khách hàng, gồm: trình độ văn hoá, giới tính, vị thế xã hội... luôn tham khảo,
lắng nghe ý kiến và bàn bạc với khách hàng về cách giải quyết vấn đề.
- Thể hiện sự tôn trọng quan điểm, quyết định của khách hàng:
+ Phải nhìn nhận, đánh giá vấn đề từ quan điểm của khách hàng.
+ Phải thể hiện sự tôn trọng quyết định và sự lựa chọn của khách hàng khi sử dụng
dịch vụ tư vấn pháp luật.
Cần chú ý rằng tôn trọng khách hàng trong tư vấn pháp luật phải có giới hạn. Luật
sư chỉ biểu thị sự tôn trọng những giá trị, chuẩn mực phù hợp với đạo đức và pháp luật.
Sự chấp nhận vô điều kiện những giá trị của khách hàng không những có nguy cơ dẫn
- Từ chối yêu cầu trái pháp luật của khách hàng.
Thứ tư, tôn trọng sự thật khách quan khi tư vấn pháp luật:
+ Thể hiện thái độ khách quan trước vấn đề của khách hàng: nhận thức sự việc
dựa trên những thông tin thực tế; chỉ ra thuận lợi, khó khăn của khách hàng một cách
trung thực, không trầm trọng hoá hay đơn giản hoá nội dung tư vấn, đưa ra lời khuyên vô
tư, chân thực khi lý giải các sự kiện và yếu tố pháp lý, đưa ra mức thù lao đúng với giá
trị công lao động của hoạt động tư vấn.
+ Khuyến cáo khách hàng trình bày vấn đề trung thực, khách quan.
Thứ năm, sử dụng biểu cảm phi ngôn ngữ, ngôn ngữ khi giao tiếp:
+ Biểu cảm phi ngôn ngữ: ánh mắt luôn nhìn thẳng, giọng nói từ tốn và điềm đạm,
cử chỉ dứt khoát và thoải mái, toát lên sự tự tin, đĩnh đạc.
+ Ngôn ngữ khi giao tiếp: dùng từ dễ hiểu, chính xác, tránh dùng những từ mà
khách hàng có thể hiểu theo nhiều nghĩa.
Trung thực thể hiện đạo đức và nhân cách của luật sư, tạo ra uy tín, niềm tin cho
khách hàng. Biết thể hiện sự trung thực với khách hàng, luật sư ảnh hưởng tích cực đến
họ, làm hình thành ở họ thái độ trung thực, tôn trọng sự thật khi giải quyết sự việc, hình
thành thái độ tuân thủ pháp luật và tôn trọng chuẩn mực xã hội. Có thể thấy, biểu hiện sự
trung thực là một kỹ năng quan trọng để xây dựng mối quan hệ tin cậy, chuẩn mực, tôn
trọng sự thật và tuân thủ pháp luật với khách hàng trong tư vấn pháp luật của luật sư.
Thứ sáu, luật sư phải thể hiện sự tận tâm với khách hàng:
- Luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng: tắt điện thoại di động, không giải quyết việc
khác khi tiếp khách hàng, không từ chối khách hàng quen vì lý do bận hoặc không có
thời gian, sẵn sàng nhận điện thoại của khách hàng, kiên nhẫn lắng nghe với một thái độ
chia sẻ và chân thành.
- Có trách nhiệm trước công việc của khách hàng: không tư vấn khi chưa kiểm
tra tính chính xác và căn cứ pháp lý của thông tin, khi chưa chắc chắn hoặc chưa tin
tưởng vào giải pháp thì không trả lời khách hàng, không để khách hàng phải thúc giục về
vấn đề của họ, chủ động cung cấp tường tận các thông tin cần thiết cho họ.
- Phải có ý thức bảo vệ lợi ích của khách hàng: từ chối cung cấp dịch vụ ảnh hưởng
xấu đến lợi ích của khách hàng, bảo mật thông tin.
trợ.
- Ghi chép lại thông tin: khi lắng nghe khách hàng luật sư phải kết hợp với ghi chép
những thông tin về nội dung sự việc, thông tin có liên đới đến sự việc, thông tin về khách
hàng (đặc điểm tâm lý, thái độ đối với sự việc)...
- Biết quan sát tinh tế để hiểu tâm lý khách hàng.
Lắng nghe trong tư vấn pháp luật của luật sư hướng tới thu nhận và hiểu các thông
tin cần thiết cho tư vấn. Vận dụng kỹ năng lắng nghe, luật sư không chỉ thu được thông
tin về sự việc, hiểu yêu cầu của khách hàng, mà còn quan sát để hiểu tâm lý của họ. Nếu
thực hiện kỹ năng lắng nghe tốt, luật sư có thể hướng dẫn, trợ giúp pháp lý cho khách
hàng một cách tốt nhất, đồng thời sẽ có những căn cứ chính xác làm cơ sở cho sự phản
biện trong quá trình tố tụng.
3. Kỹ năng hỏi.
Đặt câu hỏi là việc luật sư đưa ra các thông điệp nhất định tác động đến người
khác để họ cung cấp những thông tin cần thiết. Đặt câu hỏi giúp điều khiển quá trình
cung cấp thông tin của khách hàng một cách có tổ chức. Một câu hỏi tốt là câu hỏi kích
thích được tư duy của đối tượng và tìm kiếm được những thông tin mà luật sư quan tâm.
Để thể hiện được tính hướng dẫn, tính trợ giúp cũng như tính phản biện trong quá trình
giao tiếp nghề luật, luật sư phải thể hiện được những thông tin mình muốn tìm kiếm dưới
dạng các câu hỏi.
Kỹ năng đặt câu hỏi bao gồm những nội dung sau:
5
- Để xác định đầy đủ nội dung hỏi, luật sư cần phải:
+ Làm sáng tỏ diễn biến và bản chất sự việc, gồm: nội dung pháp lý của sự việc (tư
cách chủ thể, nội dung, diễn biến sự việc, thời điểm, địa điểm của sự việc) và các nội
dung có liên quan (các công việc khác, các mối quan hệ, tình hình hoạt động của khách
hàng...).
+ Làm rõ yêu cầu, mong muốn của khách hàng.
- Sử dụng các loại câu hỏi hợp lý, cụ thể:
của người trả lời đến những chi tiết cụ thể với sự tham gia tích cực của người hỏi, tạo ra
không khí thoải mái, tránh gây căng thẳng cho khách hàng khi thu thập thông tin.
4. Kỹ năng phản hồi.
Phản hồi của luật sư là đưa ra thông tin xác nhận lại hay đóng góp những ý kiến để
phát triển những thông tin mà họ thu thập được trong quá trình giao tiếp với khách
hàng, trong hoạt động tố tụng...
6
Xét đặc điểm về tính hướng dẫn và tính trợ giúp của nghề luật sư, một luật sư muốn
hướng dẫn cũng như định hướng cho thân chủ, sau khi tiếp nhận đủ những thông tin cần
thiết, phải có những biện pháp tác động lại nhận thức của thân chủ, giúp họ hiểu và định
hướng được những gì mình cần làm nhằm bảo vệ cho tốt nhất cho quyền và lợi ích hợp
pháp của bản thân.
Xét đặc điểm về tính phản biện của nghề luật sư. Tính phản biện là đặc trưng của
nghề luật sư, khả năng phản biện được thể hiện thông qua kỹ năng phản hồi. Sự phản hồi
lại ý kiến của luật sư với đối tượng giao tiếp có thể là xác nhận sự đồng tình hoặc không
đồng tình, luật sư sẽ phản bác lại những ý kiến gây bất lợi cho thân chủ trên cơ sở pháp
luật.
Có hai cách phản hồi:
- Phản hồi nội dung là sử dụng ngôn ngữ để truyền đạt quan điểm, chính kiến, suy
nghĩ của khách hàng cũng như những chủ thể khác.
- Phản hồi cảm xúc là mô tả cảm xúc của đối tượng khi trình bày để điều chỉnh thái
độ của đối tượng cho phù hợp.
Sự phản hồi khi lắng nghe còn là cách để luật sư thể hiện sự quan tâm, chú ý và sẵn
sàng chia sẻ, đồng cảm với khách hàng, qua đó khích lệ khách hàng tích cực cung cấp
thông tin và là cách để luật sư kiểm tra lại tính đúng đắn trong nhận thức của mình.
Trong hoạt động tố tụng, ví dụ như trong phiên tòa thì sự phản hồi của luật sư thể hiện
định hướng bào chữa cho thân chủ cũng như khẳng định lập trường và quan điểm của
mình quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ trước tòa.
+ Sử dụng ngôn ngữ văn học: thơ ca, ca dao, thành ngữ… khi cung cấp thông tin,
làm tăng tính hấp dẫn, sinh động của thông tin được truyền đạt.
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học: các thuật ngữ pháp lý, các thuật ngữ chuyên ngành
kinh tế để tăng tính chặt chẽ, khoa học của thông tin.
+ Biểu cảm giọng nói phù hợp: giọng nói điềm tĩnh, tự tin và thân thiện, đa dạng
ngữ điệu, thường xuyên thay đổi cường độ và cao độ để tránh sự đơn điệu và có sức
thuyết phục, ngừng ngắt hoặc nhấn mạnh vào các cụm từ trọng tâm để làm tăng chú ý.
Điều chỉnh theo tông giọng và tốc độ nói của người đối thoại để tạo ra sự đồng điệu giữa
người nghe và người nói, tạo nên xu hướng chấp nhận lẫn nhau.
- Kỹ năng sử dụng biểu cảm phi ngôn ngữ khi trình bày vấn đề.
Biểu cảm phi ngôn ngữ giúp cho luật sư biểu đạt chính xác thông tin và là
công cụ để tương tác với khách hàng, bao gồm các nội dung:
+ Sử dụng cử chỉ để biểu đạt thông tin, giúp cho thông tin được truyền đạt chính
xác, sinh động và hấp dẫn.
+ Thể hiện ánh mắt: khi nói, giữ ánh mắt tiếp xúc tự nhiên với ánh mắt của khách
hàng để thu hút sự đồng cảm của họ với những gì đang trình bày.
+ Thể hiện tư thế và điệu bộ cử chỉ: người hơi nghiêng về phía trước, buông lỏng tự
nhiên, động tác phối hợp với ngôn ngữ. Số lượng động tác phải thích hợp (nếu quá nhiều
thì mất đi tính cẩn trọng và lịch sự, nhưng nếu ít quá thì gây cảm giác khô khan, đơn
điệu).
Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ đảm bảo cho quá trình thông tin được
chính xác và sinh động. Những kỹ năng này còn có tác dụng như công cụ để giao tiếp,
tương tác với khách hàng, thuyết phục họ đồng thuận, chấp nhận lời khuyên của luật sư.
Luật sư cung cấp giải pháp được thực hiện qua kỹ năng mô tả, phân tích thông tin, kỹ
năng sử dụng ngôn ngữ và kỹ năng biểu cảm phi ngôn ngữ.
C. KẾT LUẬN.
Những phân tích trên đây cho thấy, kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư là tổ hợp
biểu hiện của các nhóm kỹ năng: xây dựng mối quan hệ với khách hàng, thu thập thông
tin và cung cấp giải pháp. Sự hạn chế của một kỹ năng trong tổ hợp này sẽ dẫn đến sự
thiếu hụt kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư nói chung. Phân tích còn cho thấy, kỹ