xây dựng và quản lý website mua bán thiết bị điện tử - Pdf 33

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CNTT & TT
BỘ MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Lê Minh Lý
MSCB: 2301

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Diểm Hƣơng 1117875
Lớp: KH11Y1A1 – Khóa 37
Bộ môn: Tin Học Ứng Dụng

Cần Thơ - 5/2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CNTT & TT
BỘ MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

Tự Nhiên, các thầy cô Khoa CNTT và TT cùng toàn thể các thầy cô Trường Đại
Học Cần Thơ với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiến thức
quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, em
xin chân thành cảm ơn cô Lê Minh Lý đã tích cực hỗ trợ cũng như giúp chúng
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp và tập thể thành viên phòng 18 C12 luôn
hỗ trợ em trong khi làm bài, cảm ơn mẹ và gia đình đã không tạo áp lực mà
luôn ủng hộ, động viên để em có thể vượt qua mọi áp lực và hoàn thành luận
văn đúng tiến độ.

Bài báo cáo luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian một học kỳ không
quá ngắn cũng không quá dài để chúng em tìm hiểu và ôn lại những kiến thức
cũ cũng như tiếp thu những kiến thức mới. Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về
hệ thống website thương mại điện tử do kiến thức của em còn hạn chế nên còn
nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và
các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Diểm Hương

GVHD: LÊ MINH LÝ

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƢƠNG


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... iii

3.2.2. Sơ đồ ER ......................................................................................................22
3.2.3 Sơ đồ lớp.......................................................................................................22
3.2.4. Mô tả các ràng buộc toàn vẹn ......................................................................39
3.2.5. Sơ đồ tuần tự ................................................................................................40
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................43
4.1. GIAO DIỆN CHÍNH ..........................................................................................43
4.2. GIAO DIỆN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG ...............................................................47
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN - HƢỚNG PHÁT TRIỂN .............................................52
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

i

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
5.1. KẾT LUẬN .........................................................................................................52
5.2. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ......................................................................52
5.3. HẠN CHẾ: ..........................................................................................................53
5.4. HƢỚNG PHÁT TRIỂN ......................................................................................53
PHỤ LỤC .....................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68

GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

ii


Hình 3.17: Hình mối quan hệ lớp sản phẩm và loại sản phẩm. ..............................33
Hình 3.18: Hình mối quan hệ giữa lớp bình luận và sản phẩm. .............................34
Hình 3.19: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu xuất và lớp sản phẩm. .....................34
Hình 3.20: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu nhập và lớp sản phẩm. ....................35
Hình 3.21: Hình mối quan hệ giữa lớp kho hàng và phiếu nhập. ...........................35
Hình 3.22: Hình mối quan hệ giữa lớp nhân viên và lớp phiếu nhập. ...................36
Hình 3.23: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu nhập và lớp nhà cung cấp. ..............36
Hình 3.24: Hình mối quan hệ giữa lớp sản phẩm và lớp hóa đơn. .........................37
Hình 3.25: Hình mối quan hệ giữa lớp khách hàng và lớp hóa đơn. ......................37
Hình 3.26: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu xuất và lớp nhân viên. .....................38
Hình 3.27: Sơ đồ lớp. ...................................................................................................38
Hình 3.28: Sơ đồ tuần tự đăng ký. .............................................................................40
Hình 3.29: Sơ đồ tuần tự đăng nhập. .........................................................................41
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

iii

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Hình 3.30: Sơ đồ tuần tự tìm kiếm. ............................................................................42
Hình 4.1: Giao diện chính của chƣơng trình. ...........................................................43
Hình 4.2: Thông tin giỏ hàng. .....................................................................................44
Hình 4.3: Lịch sử giỏ hàng. .........................................................................................45
Hình 4.4: Đăng nhập. ..................................................................................................45
Hình 4.5: Đăng ký. .......................................................................................................46
Hình 4.6: Thông tin liên hệ đặt hàng. ........................................................................47

Hình 24 phụ lục: Thêm quảng cáo mới. ....................................................................66
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

iv

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Hình 25 phụ lục: Sửa quảng cáo. ...............................................................................67

GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

v

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thuộc tính lớp khách hàng. ..............................................................23
Bảng 3.2: Bảng phƣơng thức lớp khách hàng. .........................................................23
Bảng 3.3: Bảng thuộc tính lớp nhân viên. .................................................................24
Bảng 3.4: Bảng phƣơng thức lớp nhân viên..............................................................25
Bảng 3.5: Bảng thuộc tính lớp sản phẩm. .................................................................26

hiểu cũng nhƣ so sánh giá cả, khuyến mãi của những sản phẩm. Nhƣng công việc tìm
kiếm và thăm dò thị trƣờng trƣớc khi lựa chọn sản phẩm phù hợp với khả năng cũng
nhƣ đáp ứng nhu cầu sử dụng luôn là vấn đề hạn chế thời gian đối với ngƣời tiêu dùng.
Vì vậy, đề tài “Xây dựng và quản lý website mua bán thiết bị điện tử” đƣợc phát triển
nhằm đáp ứng thị hiếu đó từ ngƣời tiêu dùng với các chức năng nhƣ giới thiệu sản
phẩm, giá cả cũng nhƣ thông tin chi tiết sản phẩm, cho phép khách hàng đăng ký
thông tin, đăng nhập trên hệ thống và mua hàng trực tiếp cũng nhƣ xem lại lịch sử các
hóa đơn đã mua…
Đề tài đƣợc xây dựng dựa trên ngôn ngữ PHP và một số công cụ hỗ trợ jQuery,
Javascripts, Ajax, … ngoài ra còn sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và máy
chủ Apache.
Nội dung của luận văn gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan đề tài, khái quát hiện trạng thị trƣờng, mục tiêu đặt ra của đề tài
và phạm vi, ý nghĩa cũng nhƣ phƣơng pháp thực hiện.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết giới thiệu về ngôn ngữ PHP với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MySQL cùng một số kĩ thuật lập trình và công cụ hỗ trợ khác.
Chƣơng 3: Trình bày, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu, xây dựng các lớp thực thể.
Chƣơng 4: Hình thành giao diện hệ thống, giao diện quản trị và một số chức năng hệ
thống.
Chƣơng 5: Kết luận tổng quát kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế còn tồn đọng, từ đó
hệ thống vạch ra hƣớng phát triển mới để hoàn thiện chƣơng trình.

GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

vii

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


viii

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1. Hiện trạng
Nhu cầu sử dụng của con ngƣời trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản
xuất hàng hóa. Nhƣ ta đã biết việc thiếu thông tin về sản phẩm làm cho việc đƣa sản
phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng trở nên khó khăn và gây nhiều tổn thất cho ngƣời tiêu
dùng cũng nhƣ các nhà sản xuất. Ngày nay, các thông tin thƣơng mại đã đến với ngƣời
tiêu dùng bằng nhiều cách nhƣ quảng cáo, tờ rơi, tiếp thị và đặc biệt là Internet. Với sự
phát triển đến nhanh chóng và phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bƣớc ngoặt mới
trong việc quảng bá thông tin. Thƣơng mại điện tử ở Việt Nam đã trở nên khá phổ
biến. Những hình thức kinh doanh trên các phƣơng tiện điện tử liên tục xuất hiện, cùng
với ngƣời sử dụng Internet tăng nhanh thì nhu cầu mua sắm qua mạng cũng tăng
nhanh, đặc biệt là giới trẻ. Việt Nam lại là nƣớc có dân số trẻ nên rất ƣa chuộng xu
hƣớng mua hàng qua mạng.
Từ thực tế đó, việc đƣa ra các Website thƣơng mại để đáp ứng nhu cầu thông tin
của mọi ngƣời và hỗ trợ cho việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng đã trở nên vô
cùng cấp thiết. Song song với việc bán hàng qua điện thoại thì bán hàng qua mạng là
một hình thức không thể thiếu. Việc bạn có thể ở nhà mà vẫn tham khảo đƣợc các
thông tin sản phẩm của cửa hàng này hoặc cửa hàng khác, tự do lựa chọn các sản
phẩm mà mình thích trong không gian ảo đã trở thành hiện thực. Ngày nay, bất cứ mặt
hàng nào, bạn cũng có thể đặt mua qua Internet từ một chiếc điện thoại, một chiếc máy
vi tính, một bó hoa tƣơi, trang sức cho đến một chiếc xe máy… Bạn có thể mua cho

“Website mua bán thiết bị điện tử Huỳnh Lê” đƣợc thiết lập nhằm đáp ứng một
số yêu cầu cơ bản đƣợc đề ra:
Về giao diện: giao diện hệ thống phải đẹp mắt, thân thiện với ngƣời dùng đồng
thời đáp ứng đƣợc quá trình mua hàng trực tuyến cũng nhƣ đăng ký, đăng nhập, chỉnh
sửa thông tin cá nhân, tìm kiếm sản phẩm, xem lại hóa đơn đã mua.
Về quản trị: hệ thống quản lý chặt chẽ thông tin sản phẩm, loại sản phẩm và nhóm sản
phẩm, ngƣời dùng, hóa đơn.
1.2. PHẠM VI – Ý NGHĨA
1.2.1. Phạm vi đề tài:
Đề tài đƣợc ứng dụng trên các hệ thống bán hàng trực tuyến, đƣợc triển khai cụ
thể nhằm tạo hiệu quả cho quá trình quản lý các sản phẩm, các hóa đơn của khách
hàng, phiếu nhập, phiếu xuất và thống kê doanh thu của hệ thống.
Các đối tƣợng mà website hƣớng đến bao gồm: Ngƣời quản trị, thành viên và
khách hàng.
Phạm vi về cơ sở lý thuyết:
Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết phân tích hệ thống, để tìm hiểu hệ thống hiện
tại, xây dựng các mô hình hệ thống thực thể kết hợp, sơ đồ lớp, sơ đồ usecase, sơ đồ
tuần tự.
Nghiên cứu một số ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu, lựa chọn một ngôn ngữ lập
trình phù hợp cho việc ứng dụng. Một số kỹ thuật mới ứng dụng vào lập trình.
Tìm hiểu một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Từ đó cho ra một hệ quản trị tƣơng
thích với ngôn ngữ lập trình đã chọn, sao cho phù hợp với ứng dụng.
Phạm vi chức năng:
Về tài khoản:
 Tài khoản dành cho Admin.
 Tài khoản khách hàng.
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

2

Báo cáo mức độ sản phẩm về số lƣợng để tiến hành đặt hàng.
Thống kê các mặt hàng theo loại và nhóm, thống kê doanh thu theo tháng của
năm, thống kê mặt hàng đã bán, số lƣợng tồn kho, thống kê danh sách khách hàng,
danh sách đơn hàng, liên kết, quảng cáo.
Ngoài các chức năng nêu trên thì website phải đƣợc trình bày sao cho dễ nhìn,
giao diện dễ dùng và làm sao cho khách hàng thấy đƣợc những thông tin cần tìm, cung
cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về cửa hàng
mình và có cơ hội sẽ có nhiều ngƣời tham khảo nhiều hơn.

GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

3

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Điều quan trọng trong website là phải đảm bảo đƣợc chất lƣợng sản phẩm và
thông tin an toàn tuyệt đối. Đồng thời website còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì,
sửa chữa khi cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới.
Về kỹ thuật:
 Đảm bảo tính chính xác, kiểm tra toàn vẹn dữ liệu, kiểm tra lỗi phát sinh do
ngƣời dùng, đảm bảo an toàn, bảo mật.
 Giao diện thân thiện, chƣơng trình linh hoạt, dễ mở rộng và phát triển.
 Tƣơng thích với các ứng dụng khác đang sử dụng trên Windows, Mac OS,
Linux,….
 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.
 Ngôn ngữ lập trình web: PHP.

 Thành thạo hơn trong thiết kế, lập trình các ứng dụng quản lý trên web.
 Hiểu biết thêm và đầy đủ hơn về các cửa hàng thiết bị điện tử để tìm kiếm
và lựa chọn cho thích hợp mặt hàng cần mua và thiết yếu.
1.2.3. Phƣơng pháp thực hiện
Từ các yêu cầu đặt ra của đề tài, em tiến hành phân tích và đƣa ra hƣớng giải
quyết nhƣ sau:
 Tìm hiểu các yêu cầu cần thiết của một website mua bán thiết bị điện tử
thông qua Internet, yêu cầu của ngƣời tiêu dùng từ đó phân tích các chức
năng mình sẽ đƣa vào website.
 Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình và các cơ sở dữ liệu từ đó chọn ra giải
pháp phù hợp và tiến hành xây dựng. Xác định phạm vi và kết quả cần đạt
đƣợc cho đề tài. Phân tích và thiết kế chi tiết, tìm các tài liệu có liên quan.
 Phân tích mô hình hệ thống, mô hình hóa, module hóa hệ thống.
 Xây dựng website, tiến hành chạy thử và kiểm tra.
 Thay đổi, bổ sung, khắc phục sự cố và cuối cùng là đƣa vào sử dụng.

GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

5

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. MÔI TRƢỜNG
 Ngôn ngữ web: PHP, HTML, JavaScript, Jquery, Ajax.



ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
hàng ngàn ngƣời sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã đƣợc ghi
nhận đã cài đặt, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng Internet. Tuy đã có tới
hàng nghìn ngƣời tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mã nguồn của dự án này nhƣng
vào thời đó thì vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một ngƣời.
PHP/FI 2.0 đƣợc chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian
khá dài chỉ đƣợc công bố dƣới dạng các bản beta. Nhƣng không lâu sau đó, nó đã đƣợc
thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0.
PHP 3
PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta một hình ảnh gần gũi với các phiên bản
PHP đƣợc biết đến ngày nay. Nó đã đƣợc Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm
1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trƣớc đó.
Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng mạnh
mẽ. Ngoài khả năng cung cấp cho ngƣời dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽ dùng
cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính năng mở rộng của PHP
3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đề xuất các mô đun mở rộng mới.
Hoàn toàn có thể kết luận đƣợc rằng đây chính là điểm mấu chốt dẫn đến thành công
vƣợt bậc của PHP 3.0. Các tính năng khác đƣợc giới thiệu trong PHP 3.0 gồm: hỗ trợ
cú pháp hƣớng đối tƣợng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.
PHP 4
Một động cơ mới có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên của Zeev
và Andi), đã đáp ứng đƣợc các nhu cầu thiết kế này một cách thành công, và lần đầu
tiên đƣợc giới thiệu vào giữa năm 1999. PHP 4.0, dựa trên động cơ này, và đi kèm với
hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức đƣợc công bố vào tháng 5 năm
2000, gần 2 năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời. Ngoài tốc độ xử lý đƣợc cải thiện rất
nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ
Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý
thông tin ngƣời sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn

Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Beta 3 đƣợc PHP Team công bố đánh dấu
sự phát triển mới của PHP với sự có mặt của PDO, một nỗ lực trong việc tạo ra một hệ
thống API nhất quán trong việc truy cập cơ sở dữ liệu và thực hiện các câu truy vấn.
Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục có những cải tiến trong nhân
Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bản PCRE 5.0 cùng những tính năng và
cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL.
PHP 6
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang đƣợc phát triển, PHP 6 bản sử dụng
thử đã có thể đƣợc download tại địa chỉ http://snaps.php.net. Phiên bản PHP 6 đƣợc kỳ
vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, ví dụ: hỗ trợ
namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chƣa công bố rõ ràng về vấn đề này); hỗ trợ
Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ
bị đƣa ra thành thƣ viện PECL...
Ở phạm vi đề tài này sử dụng PHP5.
2.3. HTML
Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML. HTML là chữ viết tắt
của HyperText Markup Language đƣợc hội đồng World Wide Web Consortium
(W3C) quy định. Một tập tin HTML giống nhƣ một tập tin bình thƣờng có đuôi .html.
HTML giúp định dạng văn bản trong Website nhờ các thẻ. Hơn nữa, các thẻ html
có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet. Đa số các thẻ
HTML có dạng thẻ đóng mở. Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống nhƣ thẻ mở, nhƣng
thêm dấu xiên phải (/). Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa
chữ thƣờng. Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML>. Không có khoảng trắng
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

8

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875

scripting) của Microsoft có hỗ trợ ngôn ngữ JScript làm một ngôn ngữ kịch bản dùng
cho hệ điều hành. JScript.NET là một ngôn ngữ tƣơng thích với CLI gần giống JScript
nhƣng có thêm nhiều tính năng lập trình hƣớng đối tƣợng.
2.5. JQUERY
jQuery là một Javascript Framework, hỗ trợ các nhà lập trình web tạo ra các
tƣơng tác trên website một cách nhanh nhất. jQuery đƣợc khởi xƣớng bởi John Resig
(hiện là trƣởng dự án của Mozzila) vào năm 2006, jQuery có mã nguồn mở và hoàn
toàn miễn phí. jQuery có một cộng đồng sử dụng đông đảo và đƣợc rất nhiều lập trình
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

9

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
tham gia hoàn thiện, phát triển và viết Plugin.
jQuery đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên
trang web, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với cách viết javascript thông
thƣờng.
Bên cạnh đó, việc sử dụng jQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xung đột giữa các
trình duyệt web.
Ƣu điểm của jQuery:
 Hỗ trợ tốt việc xử lí các vấn đề thƣờng gặp (DOM, AJAX…)
 Tƣơng thích nhiều trình duyệt web phổ biến.
 Nhỏ gọn, dễ dùng, có nhiều tài liệu hƣớng dẫn sử dụng chi tiết.
 Ít xung khắc với các thƣ viện Javascript khác.
 Plugin phong phú.

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
JavaScript And XML (AJAX), nó giúp ngƣời thiết kế web tạo ra những trang web
tƣơng tác cực tốt và nhiều tính năng. Thƣ viện jQuery loại bỏ sự phức tạp của trình
duyệt trong quá trình này và cho phép ngƣời phát triển webcó thể tập trung vào các
tính năng đầu cuối, đơn giản hoá các tác vụ javascript.
2.6. AJAX
Ajax (Asynchronous JavaScript and XML) là một nhóm các công nghệ phát triển
web đƣợc sử dụng để tạo các ứng dụng web động hay các ứng dụng giàu tính Internet
(rich Internet application). Ajax đƣợc ông Jesse James Garrett đƣa ra và dùng lần đầu
tiên vào tháng 2 nãm 2005 để áp dụng cho những kỹ thuật trên, mặc dù các hỗ trợ cho
Ajax đã có trên các chƣơng trình duyệt từ 10 năm trƣớc. Ajax là một kỹ thuật phát
triển web có tính tƣơng tác cao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ:
HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin.
Mô hình DOM (Document Object Model), đƣợc thực hiện thông qua JavaScript,
nhằm hiển thị thông tin động và tƣơng tác với những thông tin đƣợc hiển thị.
Đối tƣợng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ với
máy chủ web. (Mặc dù, việc trao đổi này có thể đƣợc thực hiện với nhiều định dạng
nhƣ HTML, văn bản thƣờng, JSON và thậm chí EBML, nhƣng XML là ngôn ngữ
thƣờng đƣợc sử dụng).
XML thƣờng là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nào
cũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trƣớc, văn bản thuần (plain text), JSON
và ngay cả EBML.
Giống nhƣ DHTML, LAMP hay SPA, Ajax tự nó không phải là một công nghệ
mà là một thuật ngữ mô tả việc sử dụng kết hợp một nhóm nhiều công nghệ với nhau.
2.7. XAMPP
Xampp dùng để giả lập máy tính thành một máy chủ web (máy tính khi đƣợc giả
lập máy chủ web sẽ đƣợc gọi là: localhost, để phân biệt với các máy chủ đang hoạt
động trên web là host server. Xampp đƣợc tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP
Server, Mail Server và các công cụ nhƣ phpMyAdmin, xampp có chƣơng trình quản lý
khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ

chóng và đảm bảo mã của bạn chính xác.
Zend Studio đƣợc thiết kế với sự phát triển điện toán đám mây bên trong. Nó cho
phép bạn code bằng cách sử dụng Cloud phát triển trên phpcloud.com trong thời gian
bạn làm việc - bạn có thể sử dụng một môi trƣờng PHP ngay lập tức có sẵn phù hợp
cung cấp gỡ lỗi cấp trên, tăng năng suất và sự hợp tác trong các đám mây. Nó cũng dễ
dàng hơn bao giờ hết để triển khai các ứng dụng PHP vào bất kỳ của các đám mây có
một số hỗ trợ.
Và nếu bạn làm việc với Amazon Web Services, bạn sẽ tìm thấy nó dễ dàng hơn
hơn bao giờ hết với các dịch vụ đòn bẩy nhƣ EC2, S3 và những ngƣời khác bằng cách
sử dụng bộ công cụ AWS đƣợc xây dựng vào Zend Studio 9.

GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

12

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875


ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

Hình 2.3: Mô hình minh họa.
Zend Studio nâng cao năng suất với các tính năng nhóm phát triển theo định
hƣớng, chẳng hạn nhƣ hỗ trợ cho quản lý cấu hình nguồn (Git, GitHub, CVS, SVN) và
thiết lập dự án chia sẻ. Những tính năng này giúp cải thiện sự hợp tác giữa các thành
viên của dự án.

Hình 2.4: Hình minh họa PHP.
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301

 Định nghiã các thuộc tính mở rộng có các đối tƣợng PDM.
GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301
MSCB:2301

14

SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MSSV: 1117875



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status