Hoàn thiện phương pháp Xây dựng và Quản Lý đơn giá tiền lương ở cty công trình giao thông 482-Tổng cty XD công trình giao thông 4 - Pdf 94

Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
Đặt vấn đề
Chính sách tiền lơng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính
sách kinh tế xã hội, là động lực trong việc tăng trởng kinh tế và giải quyết công
bằng và tiến bộ xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để chính sách tiền l-
ơng vừa đảm bảo khai thác đợc khả năng của ngời lao động ở phạm vi quản lý
vi mô của doanh nghiệp vừa đảm bảo đợc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ở
giác độ vĩ mô của Nhà nớc. Trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc khuyến khích
tính linh hoạt của tiền lơng, tiền lơng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Chính vì khuyến khích làm tăng tính linh hoạt của tiền lơng mà
Nhà nớc càng phải có cơ chế quản lý tiền lơng - thu nhập đối với các doanh
nghiệp một cách hợp lý. Do đó trớc đây Nhà nớc quản lý tiền lơng - thu nhập
thông qua quỹ tiền lơng kế hoạch, nhng bây giờ Nhà nớc quản lý- tiền lơng thu
nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lơng, quản lý một cách gián tiếp.
Công tác quản lý tiền lơng - thu nhập thông qua đơn giá tiền lơng đã thể
hiện đợc sự thống nhất giữa cơ chế ba bên đó là cá nhân ngời lao động, doanh
nghiệp và Nhà nớc, đồng thời tránh đợc sự phân phối bất bình đẳng trong thu
nhập giữa những ngời lao động trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp
với nhau. Đó chính là mục tiêu trong chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Mục tiêu là vậy nhng thực tế trong quá trình xây dựng và quản lý đơn giá tiền l-
ơng giữa các cấp còn có nhiều vấn đề đang tồn tại cần đợc giải quyết.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Công trình Giao thông 482 - Tổng
Công ty xây dựng Công trình Giao thông 4, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ, chuyên viên của các phòng ban trong Công ty, cùng với mục đích là để
nhằm tìm hiểu thực tế làm việc, đồng thời có cách nhìn tổng quát hơn về công
tác lao động - tiền lơng của một doanh nghiệp, em đã chọn luận văn tốt nghiệp
có đề tài là: Hoàn thiện phơng pháp xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng ở
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
Công ty Công trình Giao thông 482-Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao
thông 4 .

đó.
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
Khi phân tích về nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị tr-
òng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. C.Mác viết: Tiền công không
phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá
trị hay giá cả sức lao động. Với quan điểm đó, tiền lơng phản ánh nhiều quan
hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng, trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao
động (mua sức lao động) trả cho ngời lao động (ngời bán sức lao động), đó là
quan hệ kinh tế của tiền lơng. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá
sức lao động mà tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là vấn
đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội, đó là quan hệ
xã hội.
Trong điều kiện một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc
hiểu một cách thống nhất nh sau: Về thực chất tiền lơng là một phần thu nhập
quốc dân, đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối theo lao
động nhằm tái sản xuất sức lao động. Về bản chất tiền lơng có những đặc điểm
nh sau: Tiền lơng không phải là giá cả sức lao động, vì trong điều kiện kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sức lao động không phải là hàng hoá; tiền lơng là một
khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của qui luật
phân phối dới chủ nghĩa xã hội; tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng
và chất lợng lao động công nhân đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ cấp trung -
ơng đến cơ sở, đợc nhà nớc thống nhất quản lý. Những đặc điểm nêu trên đã
bộc lộ những hạn chế của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng:
- Không coi sức lao động là hàng hoá nên tiền lơng không phải là tiền trả
theo đúng giá trị sức lao động, không phải là ngang giá của sức lao động theo
quan hệ cung cầu. Những năm tồn tại theo mô hình kinh tế tập trung đã phổ
biến hiện tợng phân phối chủ nghĩa bình quân. Thị trờng lao động, về danh
nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân. Các quan hệ thuê mớn lao động
dù đã xuất hiện ở một số địa phơng, khu vực nhng vẫn cha thể nói rằng sức lao

từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động
trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
lơng là mục đích của tất cả những ngời lao động. Mục đích này tạo động lực
cho ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Xét trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi và
do vậy các chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là chính sách trọng tâm
của từng quốc gia. Chính sách này có liên quan đến động lực của sự phát triển
và tăng trởng kinh tế, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nớc, khai thác
khả năng tiềm tàng của mỗi ngời lao động.
Từ những quan điểm tiền lơng ở nhiều phơng diện khác nhau, ta có thể
khái quát tiền lơng nh sau: Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động khi họ hoàn thành các công việc theo hợp đồng lao động,
và tiền lơng đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng lao động và hiệu quả
công việc với mức lơng ngời lao động không thấp hơn mức lơng tối thiểu mà
ngời pháp luật quy định.
2. Vai trò cơ bản của tiền lơng
2.1. Vai trò là thớc đo giá trị
Từ trớc tới nay thì vai trò thớc đo giá trị là vai trò cơ bản nhất của tiền l-
ơng. Là cơ sở để điều chỉnh cho giá cả phù hợp mỗi khi giá cả biến động, là th-
ớc đo để xác định mức tiền công của các loại lao động, làm căn cứ thuê mớn lao
động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. Tiền lơng thể hiện bằng tiền của
giá trị sức lao động. Vì vậy tiền lơng trở thành thớc đo giá trị sức lao động. Nói
cách khác, giá trị của sức lao động đợc phản ánh thông qua tiền công, nếu sức
lao động có giá trị càng cao thì mức trả công càng lớn và ngợc lại. Giá trị của
sức lao động đợc biểu hiện thông qua các yếu tố sau:
- Tính chất kỹ thuật của việc làm: các đặc thù về kỹ thuật và công nghệ
sử dụng của việc làm.

Những ngời sở hữu sức lao động đều có thể chết đi. Muốn luôn luôn có ngời
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
lao động trên thị trờng nh sự chuyển hoá không ngừng của t bản đòi hỏi thì phải
làm cho họ sống vĩnh viễn nh cá nhân sống bằng cách sinh con đẻ cái.
Sức lao động là tổng thể năng lực hoạt động của con ngời bao gồm cả thể
lực và trí lực, C.Mác viết: Những lao động có ích hay những lao động sản
xuất, dù có muôn hình muôn vẻ đến đâu đi nữa thì sự thật về mặt sinh lý vẫn là:
chức năng cơ thể của con ngời và bất cứ chức năng nào giống nh vậy, dù có nội
dung và hình thức thế nào đi nữa thì chủ yếu vẫn là một sự tiêu phí của bộ óc,
của thần kinh, của bắp thịt,... vì thế để bảo tồn và khôi phục lại sức lao động đã
hao phí đó, con ngời phải ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, phải tiêu dùng lợng t liệu
sinh hoạt và dịch vụ cần thiết . Nhng đó mới chỉ đơn thuần là sự bù đắp về mặt
thể chất, tái sản xuất sức lao động còn nhằm tăng cờng chất lợng của sức lao
động tức là giúp ngời lao động hoàn thiện kỹ năng lao động và nâng cao trình
độ lành nghề, kỹ thuật chuyên môn, và tích luỹ kinh nghiệm. C.Mác viết: Để
cho sức lao động phát triển theo hớng nhất định phải có sự giáo dục nào đó, mà
chính sự giáo dục này lại tốn một lợng hàng hoá ngang giá . Đây chính là nhu
cầu tái sản xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động.
Tóm lại, giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị t liệu sinh hoạt và dịch
vụ cần thiết bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất. Tiền l-
ơng chính là một hình thái biểu hiện của giá trị sức lao động, là sản phẩm tất
yếu thông qua trao đổi trên thị trờng hàng hoá sức lao động tạo điều kiện làm
chức năng khôi phục (tức tái sản xuất) sức lao động đã hao phí.
2.3. Vai trò kích thích lao động
Tiền lơng là bộ phận thu nhập chính của ngời lao động nhằm thoả mãn
phần lớn các nhu cầu về vật chất và văn hoá của ngời lao động. Do vậy, các mức
tiền lơng là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hớng sự quan tâm và
động cơ trong lao động của ngời lao động. Chức năng này đảm bảo khi ngời lao
động làm việc có năng suất cao, đem lại hiệu quả rõ rệt thì ngời sử dụng lao

lao động; thúc đẩy ngời lao động và xã hội cùng phát triển.
3. Các mối quan hệ của tiền lơng
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
3.1. Tiền lơng và giá cả
Mối quan hệ tiền lơng và giá cả đợc biểu hiện thông qua mối liên hệ giữa
tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa. Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số
tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít
phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc v.v ngay trong quá trình lao
động.
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của mình.
Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa
mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ
mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
thông qua công thức sau:
I
TLTT
= I
TLDN
/ CPI
Trong đó:
I
TLTT
: là chỉ số tiền lơng thực tế.
I
TLDN
: là chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
CPI: (Consumption Price Index) là chỉ số giá cả sinh hoạt.

đến tiền lơng thực tế giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát đợc đa ra
theo những quan điểm khác nhau. Chẳng hạn việc gia tăng chi tiêu của Chính
phủ (đầu t, mở rộng khu vực kinh tế nhà nớc ) làm tăng nhu cầu hàng hoá
trên thị trờng, do đó đẩy giá lên. Một nguyên nhân khác cũng có thể đợc kể đến
là do tăng lơng tạo ra. Vì tiền lơng làm tăng tổng cầu trong xã hội, do đó dễ kéo
giá lên. Mặt khác, tiền lơng cũng có thể làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của
các doanh nghiệp, làm cho giá thành tăng, đẩy chi phí tăng lên và dẫn đến lạm
phát.
Tiền lơng tăng lên cũng có nhiều nguyên nhân. Việc tăng lơng do nâng
cao trình độ và khả năng làm việc, tăng năng suất lao động (thờng không gây ra
lạm phát từ nguyên nhân này). Nhng nếu xét trên khía cạnh khác, lạm phát xảy
ra làm cho tiền lơng thực tế giảm, điều này sẽ dẫn đến đòi hỏi làm tăng tiền l-
ơng trong xã hội. Tiền lơng tăng do lạm phát xảy ra không gắn với tăng năng
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
suất lao động, nhng lại làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Đây là trờng hợp
lạm phát kéo theo tăng lơng.
Nh vậy, tiền lơng- lạm phát luôn là một trong những quan tâm hàng đầu
trong xã hội, trong các chính sách về thu nhập. Để tránh lạm phát và giảm sút
tiền lơng thực tế, cần phải bảo đảm việc tăng tiền lơng phải gắn với việc tăng
năng suất lao động. Ngợc lại, trong trờng hợp nền kinh tế bị thiểu phát (giá cả
và các chi phí nói chung hạ xuống) thì có thể dùng biện pháp tăng tiền lơng
không gắn với việc tăng năng suất lao động để kích cầu, nâng tỷ lệ lạm phát lên
trong phạm vi có thể kiểm soát đợc. Có ba loại chính sách về thu nhập có thể đ-
ợc áp dụng đó là:
- Các chính sách hớng dẫn giá cả- tiền lơng.
- Các chính sách kiểm soát giá cả và tiền lơng bắt buộc.
- Các chính sách khuyến khích bắt buộc.
3.3. Tiền lơng, năng suất và hiệu quả lao động.
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế mà C. Mác gọi là sức sản

lao động. Hiệu quả đó thể hiện ở việc nâng cao sản lợng trong một đơn vị thời
gian hoặc giảm lợng lao động chi phí trong một đơn vị sản phẩm. Vì vậy, tốc độ
tăng năng suất lao động càng cao thì hiệu quả lao động sẽ càng lớn.
Các biểu hiện của tăng tiền lơng gắn với tăng hiệu quả lao động:
Một biểu hiện rõ rệt và quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa tiền lơng
với hiệu quả lao động là tốc độ tăng năng suất lao động phải luôn luôn lớn hơn
tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Qui định tăng năng suất lao động nhanh
hơn tăng tiền lơng bình quân đồng thời là một trong những nguyên tắc quan
trọng khi tổ chức tiền lơng, đợc biểu hiện cụ thể nh sau:
Thứ nhất: tiền lơng cần tăng khi năng suất lao động tăng do sự đóng góp
của các nhân tố chủ quan của ngời lao động (nâng cao trình độ lành nghề, kinh
nghiệm làm việc...). Bên cạnh đó năng suất lao động cá nhân và xã hội tăng lên
do các nhân tố khách quan khác (đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên...). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có khả năng
khách quan tăng lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Không những thế,
đây còn là biểu hiện mối quan hệ lớn nhất trong xã hội đó là quan hệ giữa sản
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
xuất và tiêu dùng, giữa tốc độ phát triển của khu vực I (khu vực sản xuất ra t
liệu sản xuất) và khu vực II (khu vực sản xuất ra t liệu tiêu dùng). Qui luật tái
sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II, bởi vì
không phải toàn bộ sản phẩm của khu vực II đợc dùng cho tiêu dùng nhằm nâng
cao tiền lơng mà một phần trong đó đợc dùng để tích luỹ. Do vậy tốc độ tăng
sản phẩm xã hội tính bình quân trên đầu ngời (cơ sở của năng suất lao động
bình quân) phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu
ngời của khu vực II (cơ sở của tiền lơng thực tế). Điều này chỉ ra rằng muốn
tăng tiền lơng thì phải tăng năng suất lao động với tốc độ cao hơn, vi phạm
nguyên tắc này sẽ gây ra những khó khăn trong việc phát triển sản xuất, nâng
cao đời sống cho ngời lao động.
Thứ hai: mối quan hệ giữa tiền lơng và hiệu quả lao động là mức chi phí

ợng lao động. Cụ thể ta căn cứ vào công thức sau:
V
ĐG
= L
CBCV
x M
tg
Trong đó:
L
CBCV
: là lơng cấp bậc công việc của ngời lao động, yếu tố này chính là
để chỉ chất lợng lao động
M
tg
: là mức thời gian, yếu tố này để chỉ số lợng lao động
Số lợng lao động thể hiện thông qua mức hao phí thời gian lao động dùng
để sản xuất ra đơn vị sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó nh
là số giờ lao động trong ngày hay số ngày lao động trong tháng Đơn vị số l -
ợng lao động chính là thời gian lao động.
Chất lợng lao động là trình độ lành nghề của ngời lao động đợc sử dụng
vào quá trình lao động. Chất lợng lao động đợc thể hiện ở trình độ giáo dục đào
tạo, kinh nghiệm kỹ năng. Chất lợng lao động càng cao thì năng suất hiệu quả
làm việc càng cao.
Chính vì lẽ đó mà muốn xác định đúng đắn đơn giá tiền lơng cho một đơn
vị sản phẩm hay một loại công việc cụ thể, chúng ta cần xác định rõ số lợng
cũng nh chất lợng lao động đã hao phí khi thực hiện một loại công việc nào đó.
Đồng thời cần phải xác định điều kiện lao động của công việc cụ thể nào đó,
bởi vì điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí lao động
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc

ĐG
= L
ngày
x M
tg
Trong đó:
V
ĐG
: là đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm, hay còn gọi là mức
chi phí tiền lơng tổng hợp cho mỗi đơn vị sản phẩm.

L
ngày
: mức chi phí tiền lơng ngày bao gồm các khoản phụ cấp
M
tg
: mức thời gian, là đại lợng thời gian cần thiết đợc qui định để hoàn
thành một công việc (bớc công việc, sản phẩm, một chức năng) cho một công
nhân (nhóm công nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tơng ứng
với mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ
chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định.
V
ĐG
đợc cấu thành bởi những yếu tố sau:
V
ĐG
= Vcn + Vpv +Vql
Trong đó: Vcn: mức chi phí tiền lơng tính cho hao phí lao động công nghệ
Vpv: Mức chi phí tiền lơng tính cho hao phí lao động phục vụ
Vql: Mức chi phí tiền lơng tính cho hao phí lao động quản lý

(TL
CBBQ
+ PC + TL
KK
)( 1+ TL
thởng
)
L
ngày
= --------------------------------------------------------
26
L
ngày
L
giờ
= -----------------
8
Trong đó:
TL
CBBQ
: lơng cấp bậc theo tháng
PC : Tổng các khoản phụ cấp
TL
KK
: Tỷ lệ khuyến khích lơng sản phẩm
TL
thởng
: Tỷ lệ thởng trong lơng
a) Tiền lơng cấp bậc bình quân (TL
CBBQ

Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
khoản phụ cấp tính chung cho các loại hao phí lao động, có những khoản phụ
cấp tính riêng cho một số loại lao động trong một số ngành.
* Các khoản phụ cấp chung
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp nóng, độc hại
- Phụ cấp làm đêm
- Phụ cấp tổ trởng
* Các khoản phụ cấp có tích chất ngành nghề
- Phụ cấp lu động trong vận tải
- Phụ cấp lu động công trờng trong xây dựng cơ bản
- Phụ cấp công trờng
- Phụ cấp bốc xếp
- Phụ cấp thâm niên
.
Có những loại phụ cấp vì không diễn ra trong suốt quá trình đối với toàn
bộ một loại hao phí lao động nên khi đa vào công thức tính chi phí tiền lơng
ngày nh trên , cần phải tính lại theo phơng pháp bình quân gia quyền, ví dụ tổ
trởng sản xuất 7%% chỉ tính cho tổ trởng, khi tính theo toàn bộ lao động công
nghệ, tỷ lệ này đợc tính gần đúng bằng:
7K %
---------
n
Với n : số ngời bình quân trong tổ
K : Hệ số lơng của tổ trởng so với bình quân toàn tổ
c) Tỷ lệ khuyến khích lơng sản phẩm đợc tính trong các thành phần mức
chi phí tiền lơng theo quy định chung của Nhà nớc
- Vận tải, công nghiệp, sửa chữa giao thông 25%
- Bốc xếp, Xây dựng cơ bản 30%

N
pv
K
pv
= ----------- x 100%
N
cn
Trong đó:
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
- N
pv
: số công nhân làm công việc phục vụ, phụ trợ. Với điều kiện định
biên hoặc dây chuyền sản xuất chung đã đợc rà soát.
- N
cn
: số công nhân chính (lao động công nghệ)
a2) Tỷ lệ quản lý: (K
ql
) là tỷ lệ hao phí lao động của cán bộ công nhân
viên quản lý, so với tổng số hao phí lao động công nhân trực tiếp sản xuất để
làm ra đơn vị sản phẩm
Căn cứ xác định tỷ lệ quản lý chính là tỷ lệ thực tế giữa cán bộ công
nhân viên gián tiếp so với công nhân viên trực tiếp sản xuất trong xí nghiệp.
N
ql
K
ql
= ----------- x100%
N

i=1
Tcti: là mức lao động của chi tiết hoặc phần việc thứ i trong quá trình tổng
hợp
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
Pcti: là khối lợng công việc (hoặc số lợng chi tiết cùng loại) của thành phần
chi tiết thứ i trong qúa trình tổng hợp
Kcli: là hệ số chất lợng mức tính đến mức độ thực hiện mức lao động chi
tiết
i: là đi từ 1 đến n (n là số phần việc chi tiết trong quá trình tổng hợp)
K
1
: là hệ số không ổn định của sản xuất
K
2
: là hệ số chuyển đổi từ định mức chi tiết sang mức tổng hợp
K
3
: là hệ số kể đến hao phí lao động làm ra số hàng hỏng cho phép
Cụ thể về cách xây dựng tính toán các thông số trên, Thông t
14/LĐTBXH- TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội đã
hớng dẫn.
- Mức hao phí lao động phục vụ, phụ trợ
Tpv = Kpv x Tcn
- Mức hao phí lao động quản lý:
Tql = Kql x (Tcn + Tpv)
Sau khi tính toán các thông số và đơn giá tiền lơng, để thuận lợi cho việc
giao kế hoạch quỹ tiền lơng thì theo Thông t số 14/LĐTBXH-TT ngày
10/4/1997 của Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội thì đơn giá tiền lơng tính
theo sản phẩm hiện vật nên chuyển đổi sang tính theo 1000 đồng giá trị sản l-

: Tổng quỹ lơng kế hoạch
T
KH
: Tổng doanh thu kỳ kế hoạch
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng đợc xác định
theo các cách nh sau:
Cách 1) Theo thông t 05/2001 của Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội
V
KH
= [ L
đb
x TL
min
x ( H
CB
+ H
PC
) + V
VC
] x 12 tháng
Trong đó:
L
đb
là lao động định biên
TL
min
tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp
H
CB
Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân

suất lao động bình quân đợc tính theo hớng dẫn tại Thông t số 06/2001/TT
BLĐTBXH ngày 29/01/ 2001 của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội.
a3) Xác định hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lơng tối thiểu
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nh sau:
Kđ/c = K1 +K2
Trong đó:
Kđ/c là hệ số tăng thêm
K1: Hệ số điều chỉnh theo vùng
K2: Hệ số điều chỉnh theo ngành
Hệ số điều chỉnh theo vùng (K
1
):
Căn cứ vào cung cầu lao động, giá thuê nhân công và giá cả sinh hoạt, hệ
số điều chỉnh theo vùng (K
1
) đợc xác định nh sau:
Hệ số
điều
chỉnh
tăng
thêm
0,3 0,2 0,1
Địa bàn Đối với các
doanh nghiệp
đóng trên địa bàn
thành phố Hà Nội
Đối với các doanh nghiệp đóng
trên địa bàn thành phố loại II,
gồm: Hải Phòng; Nam Định;
Vinh; Huế; Đà Nẵng; Quy Nhơn;

có qui định cụ thể ).
Doanh nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ chính đợc quy định trong
giấy phép kinh doanh để xác định hệ số điều chỉnh theo ngành. Đối với doanh
nghiệp có nhiều đơn vị thành viên thì các đơn vị thành viên đó cũng đều áp
dụng hệ số điều chỉnh theo ngành của doanh nghiệp đó.
a4) Xác định mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá
tiền lơng:
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh
nghiệp đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của
mình để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn d-
ới là mức lơng tối thiểu chung do Chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện
từ ngày 01/01/2001 là 210.000 đồng/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
- TL
minđc
: Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp
dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status