Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức phường hà an, thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ ĐỨC HOÀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƢỜNG HÀ AN,
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ ĐỨC HOÀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƢỜNG HÀ AN,
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ,
công chức phường Hà An, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng lý Đào tạo, các khoa,
phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị

-

Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn PGS.TS. Lê Hữu Ảnh
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờ

Kinh tế và Quản trị Kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng 1 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Đức Hoàn

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 43
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 43
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ................................................ 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 44
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................................. 45
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨ PHƯỜNG HÀ AN, THỊ XÃ QUẢNG YÊN,TỈNH QUẢNG NINH. .. 46
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Quảng Yên và phƣờng
Hà An .............................................................................................................. 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Quảng Yên ..................... 46
3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phƣờng Hà An ......................... 56
3.2. Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức phƣờng H
-

................................................................. 58

3.2.1. Thực trạng về chính sách đối với cán bô, công chức phƣờng Hà An ... 58
3.2.2. Thực trang đội ngũ cán bộ, công chức phƣờng Hà An ......................... 67
3.3. Các nhân tố tác động tới năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công
chức phƣờng Hà An ........................................................................................ 72
3.3.1. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng ................................................................. 72
3.3.2. Công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã ..................................... 73
3.3.3. Công tác đánh giá CBCC ...................................................................... 74
3.3.4. Bổ nhiệm CBCC .................................................................................... 74

4.2.3. Giải pháp về thu hút và tạo nguồn cán bộ; tăng cƣờng công tác đào
tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức; gắn đào tạo, bồi dƣỡng với quy hoạch
từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức chính quyền .............................. 88
4.2.4. Giải pháp về kiện toàn, bố trí, sắp xếp lại cán bộ, công chức; thực hiện
chính sách thôi việc; điều động, luân chuyển cán bộ, công chức về cơ sở ........... 91
4.2.5. Giải pháp về đánh giá cán bộ, công chức gắn với bố trí, sắp xếp phù
hợp với năng lực, sở trƣờng ............................................................................ 94
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 98
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc .................................................................................. 98
4.3.2. Đối với thị xã Quảng Yên ..................................................................... 98
4.3.3. Đối với phƣờng Hà An .......................................................................... 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC

: Cán bộ công chức

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GTSX


XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả điều tra sự hài lòng về công việc đối với CBCC ................. 58
Bảng 3.2. Bảng lƣơng đối với cán bộ cấp phƣờng chƣa qua đào tạo
chuyên môn ............................................................................ 59
Bảng 3.3. Kết quả điều tra sự hài lòng về chế độ tiền lƣơng và chế độ phụ
cấp đối với CBCC ........................................................................... 62
Bảng 3.4. Kết quả điều tra sự hài lòng về chính sách đãi ngộ đối với
CBCC .............................................................................................. 62
Bảng 3.5. Đội ngũ CBCC phƣờng Hà An năm 2013 ....................................... 67
Bảng 3.6. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC phƣờng Hà An giai
đoạn 2010 - 2013 ............................................................................. 68
Bảng 3.7. Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBCC phƣờng Hà An
giai đoạn 2010 - 2013 ...................................................................... 70
Bảng 3.8. Độ tuổi của đội ngũ CBCC .............................................................. 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
sinh sống, là cầu nối trực tiếp toàn bộ hệ thống chính trị với dân, là nơi tổ
chức, vận động quần chúng nhân dân thực hiện đƣờng lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc; tăng cƣờng đại đoàn kết toàn dân; phát huy
quyền làm chủ tập thể của nhân dân, khai thác mọi tiềm năng ở địa phƣơng để
phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cƣ. Vì vậy,
việc chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, ở xã, phƣờng, thị trấn có
đủ tiêu chuẩn và có phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thƣờng xuyên, có ý
nghĩa hết sức quan trọng cả trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài trong sự nghiệp cách
mạng của Đảng.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã, Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX đã ra Nghị
quyết “về đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống chính trị ở cơ
sở xã, phường, thị trấn”, trong đó xác định: Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở
có năng lực tổ chức và vận động quần chúng nhân dân thực hiện đƣờng lối
của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân, biết
phát huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp dân, trẻ hóa đội ngũ,
chăm lo công tác đào tạo, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán
bộ cơ sở. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng
khoá X cũng đã xác định: Thực hiện mạnh mẽ chủ trƣơng trẻ hoá, tiêu chuẩn
hoá, thể chế hoá và từng bƣớc nhất thể hoá chức danh cán bộ; tạo bƣớc
chuyển có tính đột phá về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở
[Error! Reference source not found.].
Trong những năm qua, mặc dù đã đƣợc Đảng, Nhà nƣớc quan tâm đến
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đã có những bƣớc chuyển biến tích cực
nhƣng chất lƣợng và đặc biệt là năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở
vẫn chƣa đáp ứng đƣợc đòi hỏi của thực tiễn vì nhiều nguyên nhân cả chủ


.
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2011 - 2013, đề ra giải pháp đến
năm 2020.
- Phạm vi về nội dung: Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, Luận văn
không đi sâu tìm hiểu, phân tích quá trình phát triển của đội ngũ cán bộ, công
chức khối phƣờng Hà An,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ập trung nghiên cứu, tìm hiểu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4
thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức phƣờng Hà An,
ừ năm 2011 đến năm 2013, đó là:

Yên, t

+ Khả năng hoàn thành nhiệm vụ đƣợc phân công phụ trách.
+ Tính sáng tạo trong công việc.
+ Khả năng thích ứng mới các điều kiện môi trƣờng công việc.
+ Kỹ năng áp dụng các chủ trƣơng, chính sách vào thực tiễn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
*Ý nghĩa mặt lý luận
Góp phần hệ thống tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nƣớc về
cán bộ, công chức; công tác cán bộ và xây dựng cán bộ, công chức chính
quyền cấp phƣờng.
*Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Đề tài giúp cho công tác quản lý nhà nƣớc trong việc nâng cao chất



6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƢỜNG, THỊ TRẤN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về cán bộ công chức cấp cơ sở
1.1.1.1.Hệ thống chính quyền ở cấp cơ sở
Theo Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Luật Tổ chức
HĐND và UBND thì Chính quyền địa phƣơng cũng đƣợc chia thành 3 cấp:
Chính quyền cấp tỉnh; chính quyền cấp huyện; chính quyền cấp xã/ phƣờng.
Nhƣ vậy, chính quyền cơ sở (hay còn gọi là chính quyền cấp xã /
phƣờng) đƣợc hiểu là một bộ máy quản lý nhà nƣớc, cấp chính quyền địa
phƣơng thấp nhất trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở cấp
cơ sở, nhƣng gắn nhiều hơn với tính chất tự quản.
1.1.1.2. Khái niệm về cán bộ, công chức cấp cơ sở
* Khái niệm cán bộ công chức
Có nhiều khái niệm về công chức ở các quốc gia trên thế giới. Tuy
nhiên, nghiên cứu này sẽ sử dụng định nghĩa về công chức đƣợc sử dụng ở
Việt Nam.
Khái niệm công chức đƣợc quy định lần đầu tiên tại Điều 1 của Sắc
lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nƣớc Việt Nam Dân chủ cộng
hòa, nhƣ sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển
để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay
ngoài nước đều là công chức, trừ những trường hợp riêng biệt, do Chính phủ
quy định”. Tuy nhiên, theo nhƣ khái niệm này thì phạm vi công chức còn rất
hẹp, chỉ là những ngƣời đƣợc tuyển dụng giữ một chức vụ thƣờng xuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật (Khoản 2 Điều 4).
Nhƣ vậy, có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về công chức.
Song, có thể khái quát, công chức là thuật ngữ đƣợc sử dụng để chỉ những
ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công việc thƣờng xuyên, làm việc
trong một cơ quan nhà nƣớc (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân hay
Công an nhân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng), đƣợc phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, đƣợc xếp
vào ngạch hành chính, sự nghiệp, trong biên chế và đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân
sách nhà nƣớc
* Cán bộ công chức cấp cơ sở
Theo quy định của Nghị quyết Trung ƣơng 5 khoá IX: Hệ thống chính
trị ở cơ sở có cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách. Cán bộ
chuyên trách là những cán bộ phải dành phần lớn thời gian lao động, làm việc
công để thực hiện chức trách đƣợc giao, bao gồm:
Cán bộ giữ chức vụ qua bầu cử gồm: Cán bộ chủ chốt của cấp uỷ
Đảng, HĐND, UBND những ngƣời đứng đầu Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các
đoàn thể chính trị - xã hội.
Cán bộ chuyên môn đƣợc UBND tuyển chọn gồm: Công an trƣởng, xã
đội trƣởng, cán bộ văn phòng, địa chính, tài chính - kế toán, tƣ pháp, văn
hoá - xã hội. Số lƣợng cán bộ chuyên trách do Chính phủ quy định.
Cán bộ chuyên trách ở cơ sở có chế độ làm việc và đƣợc hƣởng

(gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau đây:
a. Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng uỷ, Thƣờng trực Đảng uỷ (nơi có Phó Bí

thƣ chuyên trách công tác Đảng), Bí thƣ, Phó Bí thƣ chi bộ (nơi chƣa
thành lập Đảng uỷ cấp cơ sở);
b. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND
c. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
d. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Bí thƣ Đoàn Thanh niên Cộng

sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
và Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
2. Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên

môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã (gọi chung là công chức cấp cơ sở),
gồm các chức danh sau đây:
a. Trƣởng công an (nơi chƣa bố trí lực lƣợng công an chính quy)
b. Chỉ huy trƣởng quân sự
c. Văn phòng - Thống kê
d. Địa chính - Xây dựng
e. Tài chính - Kế toán
f. Tƣ pháp - Hộ tịch

g. Văn hoá - Xã hội
Theo các quy định trên thì cán bộ chính quyền cấp phƣờng gồm: Chủ

và hiệu quả cao thì mỗi ngƣời đều phải có năng lực chung phát triển ở trình
độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tƣơng ứng với lĩnh vực công
việc của mình. Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó
phải đƣợc giáo dục phát triển và bồi dƣỡng ở con ngƣời.
Năng lực còn đƣợc hiểu theo một cách khác: Năng lực là tính chất tâm
sinh lý của con ngƣời chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo
tối thiểu là cái mà ngƣời đó có thể dùng khi hoạt động. Trong điều kiện bên
ngoài nhƣ nhau, những ngƣời khác nhau có thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng
và kỹ xảo đó với nhịp độ khác nhau, có ngƣời tiếp thu nhanh, có ngƣời phải
mất nhiều thời gian và sức lực mới tiếp thu đƣợc, ngƣời này có thể đạt đƣợc
trình độ điêu luyện cao còn ngƣời khác chỉ đạt đƣợc trình độ trung bình nhất
định tuy đã hết sức cố gắng.
Để nắm đƣợc cơ bản các dấu hiệu khi nghiên cứu bản chất của năng lực
ta cần phải xem xét trên một số khía cạnh sau:
- Năng lực là sự khác biệt tâm lý của cá nhân ngƣời này khác ngƣời kia,
nếu một sự việc thể hiện rõ tính chất mà ai cũng nhƣ ai thì không thể nói về
năng lực.
- Năng lực chỉ là những khác biệt có liên quan đến hiệu quả việc thực
hiện một hoạt động nào đó chứ không phải bất kỳ những sự khác nhau cá biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
chung chung nào.
- Khái niệm năng lực không liên quan đến những kiến thức kỹ năng, kỹ
xảo đã đƣợc hình thành ở một ngƣời nào đó. Năng lực chỉ làm cho việc tiếp
thu các kiến thức kỹ năng, kỹ xảo trở nên dễ dàng hơn.
- Năng lực con ngƣời bao giờ cũng có mầm mống bẩm sinh tuỳ thuộc

động hoá, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp; tăng tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ trong GDP và trong lao động xã hội; tiếp cận và vận dụng, ứng
dụng những thành tựu mới nhất của khoa học - công nghệ; nâng cao dân trí,
chất lƣợng nguồn lực con ngƣời ngang bằng khu vực với bản lĩnh, bản sắc
của văn hoá Việt Nam; thực hiện tăng trƣởng kinh tế gắn với công bằng xã
hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở cơ sở.
Ta đang xây dựng nhà nƣớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân. Nhà nƣớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân có những đặc trƣng sau đây:
Một là, đó là nhà nƣớc của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực nhà
nƣớc thuộc về nhân dân. Hai là, quyền lực nhà nƣớc là thống nhất, có sự
phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nƣớc trong
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. Ba là, Nhà nƣớc
đƣợc tổ chức và hoạt động trên cơ sở hiến pháp, pháp luật và đảm bảo cho
Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thƣợng trong điều chỉnh các quan hệ
của tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Bốn là, Nhà nƣớc tôn trọng và
bảo đảm quyền con ngƣời, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý
giữa Nhà nƣớc và công dân; thực hành dân chủ, đồng thời tăng cƣờng kỷ
cƣơng, kỷ luật. Năm là, Nhà nƣớc pháp quyền XHCN Việt Nam do Đảng
cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân,
sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận.
CBCC chính quyền cấp cơ sở là ngƣời hƣớng dẫn nhân dân phát huy
tính tự quản ở cộng đồng dân cƣ. Hoạt động tự quản nhằm giữ gìn đoàn kết,
tƣơng thân, tƣơng ái, giúp đỡ thực hiện pháp luật, trợ giúp trong sản xuất,
cùng nhau giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội (trong thôn, bản).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


và giao dịch với kho bạc Nhà nƣớc.
+ Năng lực báo cáo tài chính, ngân sách.
- Năng lực của công chức Tư pháp - Hộ tịch:
+ Năng lực giúp UBND cấp xã soạn thảo ban hành văn bản quản lý;
lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh; năng lực phổ biến, giáo dục
pháp luật trong nhân dân xã, phƣờng, thị trấn.
+ Năng lực giúp UBND cấp xã chỉ đạo cộng đồng dân cƣ tự quản
xây dựng hƣơng ƣớc, quy ƣớc, kiểm tra việc thực hiện hƣơng ƣớc, quy ƣớc;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status