Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu - Pdf 33

NHẶN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐÀU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VÈ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU.................4
1.1.

Khái niệm đấu thầu, hoạt động đấu thầu...............................................4

1.1.1. Khái niệm về đấu thầu........................................................................4
1.1.2. Khái niệm về hoạt động đấu thầu.........................................................4
1.2.............................................................................................................................. P

hân biệt giữa đấu thầu và đấu giá......................................................................5
1.2.1....................................................................................................................... H
oạt động mua hay bán..........................................................................................5
1.2.2....................................................................................................................... về
đối tượng mua và bán..........................................................................................6
1.2.3. Xét trên giác độ giá cả..............................................................................6
1.2.4....................................................................................................................... Đ
ặt cọc tham dự mua và bán..................................................................................6
1.3. Đặc điểm của hoạt động đấu thầu............................................................6
1.4. Chủ thể của hoạt động đấu thầu...............................................................7
1.5. Vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đấu thầu....................................7
1.6. Mục tiêu của hoạt động đấu thầu.............................................................9

1.6.1....................................................................................................................... C
ác mục tiêu chung của công tác đẩu thầu...........................................................9
1.6.1.1. Các mục tiêu căn bản.......................................................................9
1.6.1.2.................................................................................................................. C

Hình thức hợp đong trọn gói.........................................................21

2.2.8................................................................................................................................. Hì

nh thức hợp đồng theo đon giá.............................................................................22
2.2.9.

Hình thức hợp đồng theo thời gian.................................................23

2.2.10.

Hình thức hợp đong theo tỷ lệ phần trăm.......................................24

2.2.11.

Hợp đồng chung...............................................................................24

2.2.12...........................................................................................Điều chỉnh hợp đồng
24
2.2.13.

Thành phần hợp đồng.............................................................................25

2.2.14.

Thanh toán, giám sát, nghiệm thu, thanh ỉý hợp đồng.........................25

2.2.15.

Thanh toán hợp đồng.......................................................................25

Trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đẩu thầu....................................29

2.2.24.

Trình duyệt kế hoạch đẩu thầu........................................................29

2.2.25.

Thấm định kế hoạch đẩu thầu..........................................................30

2.2.26............................................................................................................................... Ph

ê duyệt kế hoạch đẩu thầu....................................................................................30
2.2.27............................................................................................................................... Qu

y trình đấu thầu..................................................................................................30
2.2.28.

Chuẩn bị đẩu thầu.................................................................................31

2.2.29.

Sơ tuym nhà thầu.............................................................................31

2.2.30.

Lập hồ sơ mời thầu..........................................................................32

2.2.31.


3.2. Những hạn chế, tồn tại trong Luật đấu thầu...............................................54

3.2.1. Những điểm khác biệt giữa Luật đẩu thầu trong nước và Luật đẩu
thầu thế giới.....................................................................................................................54
3.4.
Tầm quan trọng của đấu thầu trong bối cảnh hội nhập kinh tế
kinh tế
quốc tế..............................................................................................................................60
3.3.1 Hạn chế của hoạt động đấu thầu trong thực tiễn..................................61
3.5. Những biện pháp khắc phục hạn chế của hoạt động đấu thầu.............63

KẾT LUẬN.....................................................................................................................68


Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

Luận văn tôt nghiệp

LỜI MỞ ĐẰU
1. Tính cấp thiết của đề tài.

Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, Việt Nam chúng ta đã đạt được
những thành tựu đáng kể về kinh tế. Nền kinh tế đất nước phát triển sẽ kéo theo nhu cầu
của đất nước ngày càng tăng, một đất nước có nhu càu cao thì có nghĩa là hoạt động mua
sắm công cũng rất phát triển. Và một hoạt động cùng song song phát triển với hoạt động
mua sắm công chính là hoạt động đấu thầu.
Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo các quy luật
khách quan của thị trường như quy luật cung-cầu, quy luật giá cả-giá trị. Thông qua hoạt
động đấu thầu, những người mua (bên mời thầu) có nhiều cơ hội để lựa chọn những
người bán phù họp với mình, mang lại hiệu quả cao nhất, xứng với giá trị của đồng tiền


Luận văn tôt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

Hoạt động này của Nhà nước rất phù họp với yêu cầu hiện nay của ngành đấu
thầu nói riêng và của xu hướng phát triển kinh tế nói chung. Chế độ đấu thầu cho các
nhà đầu tư ừong nước và quốc tế tham gia vào đầu tư, tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt
động đấu thầu. Chế độ đấu thầu đã quy định hoạt động tổ chức lựa chọn nhà thầu,
tham gia đấu thầu. Nhà thầu được chọn phải là nhà thầu tiêu biểu nhất, đáp ứng tốt
nhất nhu càu của bên mời thầu. Như vậy chế độ đấu thầu đã tạo ra được tính cạnh
tranh trong hoạt động kinh tế, đem lại ích cho hoạt động kinh tế, đem lại lợi ích cho
sản xuất, cho xã hội, hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đấu thầu và để cho họat động
đấu thầu có cái nhìn hoàn thiện hơn, bằng kiến thức học tập ở nhà trường cùng với
những kiến thức qua quá trình tìm hiểu người viết đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài cơ
sở pháp lý của hoạt động đấu thầu và đó cũng là đề tài mà người viết chọn để làm luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.

Việc xác định rõ mục đích nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa quan trọng trong
việc đưa ra những định hướng vững chắc cho quá trình thực hiện đề tài, đồng thời làm
cho việc thực hiện đề tài không đi lệch khỏi những định hướng đã chọn. Với đề tài này
người viết đã nghiên cứu về những cơ sở pháp lý về hoạt động đấu thầu để từ đó có
những nhận xét nhằm đưa ra hướng hoàn thiện pháp luật và thực tiển. Trong đề tài
người viết đã đi vào làm rõ những vấn đề sau:
-

Làm rõ hơn về hoạt động đấu thầu ở nước ta hiện nay, đăc biệt là nêu lên được


SVTH: Võ Thị Lệ Thu


Luận văn tôt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

4. Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện đề tài nghiên cứu người viết đã sử dụng các phương pháp truyền
thống đó là những phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích luật viết.
+ Phương pháp tổng họp.
+ Phương pháp so sánh kết họp lý luận với thực tiễn.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập thông tin dựa trên những qui
định của pháp luật và các sách báo, tạp chí, internet...
5. Cơ cấu của luận văn.
♦ Lời nói đầu.
♦ Phần nội dung: gồm 3 chương

Chương 1: Khái quát về hoạt động đấu thầu
Chương 2: Cơ sở pháp 11 của hoạt động đấu thầu
Chương 3: Thực trạng hoạt động đấu thầu và biện pháp hoàn thiện
♦ Kết luận

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian có hạn, kiến thức và trình độ lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế của một sinh viên, luận văn chắc chắn
sẽ bộc lộ nhiều thiếu sót và hạn chế. Người viết rất mong nhận được sự đóng góp, phê
bình của quý Thầy, Cô và các bạn để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành bài luận vãn này, người viết xin chân thành cảm ơn quý Thầy,

trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình”. Trong nền
kinh tế thị trường, người mua tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh
nhau. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu càu của
mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được
quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo
mức lọi nhuận cao nhất có thể.
Theo khoản 2 điều 4 Luật đấu thầu 2005 thì “đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà
thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy
định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu trên cơ sở bảo đảm tính canh tranh, công bằng, minh
bạch và hiệu quả kinh tế”.
1.1.2. Khái niệm về hoạt động đẩu thầu.
Nhằm tạo ra tính đúng đắn, khách quan, công bằng, đồng thời đảm bảo được tính
canh tranh trong các hoạt động tuyển chọn tư vấn, mua sắm vật tư thiết bị và thi công
xây
lắp để triển khai các dự án đàu tư thì cấn phải tiến hành đấu thầu. Đấu thầu là quá trình
lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mòi thầu trên cơ sở canh tranh giữa
các nhà thầu. Thực chất của hoạt động đấu thầu đó là sự cạnh tranh của các nhà cung
ứng
hàng hóa hay dịch vụ. Trong hoạt động đấu thầu thì bên mua (nhà đầu tư) là có một
người, còn bên bán (các nhà thầu) là có nhiều người. Tất cả các nhà thầu đều muốn bán
được hàng hóa của mình, nhưng người mua chỉ có một và chỉ mua được hàng của một
người. Vì vậy tất cả những người bán đều cạnh tranh với nhau để được người mua lựa
chọn. Trên ưu thế của mình, người mua sẽ lựa chọn hàng hóa, dịch vụ mà họ cho là tốt
nhất. Sự cạnh tranh của người bán làm cho giá cả của hàng hóa, dịch vụ rẻ hơn và chất
GVHD: Phạm Mai Phương

4

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


thầu. Người mua sẽ chọn được người bán máy tính văn phòng đảm bảo các tính năng
kỹ thuật theo yêu cầu và có chi phí trên một mặt bằng thấp nhất và bảo đảm không
vượt dự toán đã định. Sau đây là một số điểm lưu ý giúp ta phân biệt khái niệm đấu
thầu và đấu giá.
1.2.1. Hoạt động mua hay bán.
Xét trên giác độ quan hệ mua-bán của chủ thể là Nhà nước, các cơ quan, tổ chức
đại diện cho Nhà nước (bên chủ động tiến hành, tổ chức hoạt động đấu thầu hay đấu
giá), có thể nói đấu thầu là hoạt động mua, ngược lại đấu giá là hoạt động bán. Trong
đấu thầu, bên chủ động tổ chức cuộc thầu (bên mời thầu) là người mua hàng hoá, dịch
vụ, công trình từ các nhà thầu. Bên mời thầu chủ động tổ chức hoạt động đấu thầu nhằm
mua được hàng hoá, dịch vụ có chất lượng tốt nhất, giá cả thấp nhất, đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật, chất lượng, và tiến độ đề ra. Trong đấu giá, bên chủ động tổ chức phiên
đấu giá nhằm bán được hàng hoá, dịch vụ của mình với giá cao nhất có thể.
1.2.2. về đối tượng mua và bán.
GVHD: Phạm Mai Phương

5

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

Trong đấu giá đối tượng bán là rõ ràng, người mua có thể kiểm tra, đánh giá
trước khi đưa ra giá mua. Nhưng ngược lại, trong đấu thầu, đối tượng chào bán của
nhà thầu là chỉ có trên hồ sơ và bên mời thầu chỉ có được sản phẩm định mua sau khi
nhà thầu thực hiện xong họp đồng đã ký.
1.2.3. Xét trên giác độ giá cả.

hữu nguồn tiền sử đụng cho việc mua sắm. Tuỳ thuộc vào nguồn tiền được sử dụng mà
việc mua sắm có những đặc điểm khác nhau. Với việc sử dụng tiền của Nhà nước, hoạt
động đấu thầu mua sắm có những đặc điểm riêng, khác với các nguồn tiền không phải
của Nhà nước.
GVHD: Phạm Mai Phương

6

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

một quy định bắt buộc, tự cá nhân có tiền tuỳ ý thích mua sắm miễn là bảo đảm không
trái các quy định của pháp luật và khả năng tài chính của cá nhân.
Một cách khái quát, đây là cách mua sắm theo cách “mặc cả hay thương thảo”
trực tiếp. Theo đó bên bán thường đưa ra giá bán có tính chất gợi ý để cùng người mua
thảo luận theo cách nâng lên hạ xuống. Khi đã có sự thống nhất thì việc mua bán được
hoàn tất.
Trong mua sắm theo hình thức này có nhiều nội dung được điều chỉnh tuỳ theo
sự
làm rõ giữa hai phía. Nguồn vốn ở đây thường là các khoản tiền thuộc sở hữu của người
mua vì vậy quyết định mua sắm thường nhanh gọn tuỳ thuộc vào chủ quan của người
mua. Neu người mua có đủ thông tin, có kinh nghiệm mua sắm và có nghệ thuật trong
thưong thảo, nghĩa là đủ năng lực mua sắm thì sẽ dễ dàng thảnh công và ngược lại.
*l* Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước (mua sắm công).
Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước được coi là mua sắm công, vì nó
sử dụng vốn thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu toàn dân để mua sắm phục vụ lợi ích

Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

Thứ tư là Tổ chuyên gia đấu thầu, bao gồm các cá nhân được Chủ đầu tư quyết
định thành lập để thực hiện nhiệm vụ đánh giá hồ sơ dự thầu, lựa chọn nhà thầu phù họp
với yêu càu căn cứ hồ sơ mời thầu.
Bên bán: Nhà thầu (nhà cung cấp, nhà xây dựng và nhà tư vấn) tham gia đấu thầu
các gói thầu phù hợp với điều kiện năng lực và kinh nghiệm của mình để dành được các
họp đồng trên cơ sở canh hanh hoặc thông qua các hình thức lựa chọn khác theo quy
định.
♦ Các đối tượng tham gia gián tiếp vào hoạt động đấu thầu:
Ngoài bên mua và bên bán là các đối tượng tham gia trực tiếp hoạt động đấu thầu
còn có một bộ phận thứ ba gián tiếp tham gia vào hoạt động đấu thầu, bao gồm:
o



quan

thanh

tra,

kiếm

tra,

giám


quan

báo

chí;

o Sự tham gia của cộng đồng với vai trò giám sát.
1.5. Vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đấu thầu.

Thông qua hoạt động đấu thầu, các hoạt động kinh tế đều được kích thích phát
triển như các ngành sản xuất trực tiếp, các ngành công nghiệp phụ trợ, chế biến. Với việc
nhiều nhà thầu đứng vai trò tổng thầu để kết họp được các nhà chế tạo, nhà sản xuất, các
chuyên gia tư vấn nhằm thực hiện các gói thầu quy mô lớn, tổng họp nhiều lĩnh vực đã
làm cho hoạt động kinh tế được diễn ra theo hướng chuyên môn hóa sâu và đa phương
hóa rộng.
Với tầm quan trọng của hoạt động đấu thầu là nhằm quản lý việc chi tiêu, sử
dụng
các nguồn tiền một cách có hiệu quả nên trên thế giới hiện nay các định chế tài chính đều
áp dụng các quy định về đấu thầu để giải ngân đối với các khoản tài trợ cho các quốc gia
vay vốn. Có thể kể đến các quy định trên thế giới về đấu thầu mua sắm như Luật mẫu về
Đấu thầu của UNCITRAL (Liên họp quốc), Hiệp định mua sắm chính phủ của WTO,
Hướng dẫn đấu thầu mua sắm của WB (Ngân hàng thế giới), ADB (Ngân hàng phát triển
Châu á)... Bên cạnh đó, hầu hết các quốc gia cũng đều có các quy định riêng về đấu thầu
theo các hình thức khác nhau có thể là luật, nghị định, sắc lệnh...
Hoạt động đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế,
thể
hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ thể vai trò của hoạt
động đấu thầu thể hiện cơ bản qua các mặt sau:
Là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua (bên mời thầu)
và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua canh tranh;

gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển. Hoạt động đấu thầu không
chỉ
diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới. Các nhà thầu danh tiếng
trên thế giới họ là những người sẵn sàng và có khả năng tham gia vào tất cả các hoạt
động của các quốc gia, thông qua đó họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến
thức, kinh nghiệm;
Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan
quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu
do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên;
Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao
cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế canh tranh;
Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ
tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo.
1.6. Mục tiêu của hoạt động đấu thầu.

1.6.1. Các mục tiêu chung của công tác đẩu thầu.
1.6.1.1. Các mục tiêu căn bản.

Kinh tế
Chỉ tiêu kinh tế được tập trung chủ yếu vào “giá cả” nhưng cũng bao gồm các
chỉ tiêu khác mà mang đến các lọi ích kinh tế đối với các chủ thể tham gia vào hợp
GVHD: Phạm Mai Phương
SVTH: Võ Thị Lệ Thu
9


Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu


-

Hệ thống đấu thầu mua sắm công ở nhiều các quốc gia thường được sử dụng

để thực hiện các mục tiêu riêng của chính phủ các nước. Các mục tiêu đó có thể bao
gồm:
Thúc đẩy công nghiệp trong nước và giải quyết việc làm.
Bảo đảm cho các vấn đề an ninh quốc gia.
- Thực hiện các phúc lợi xã hội, chính sách lương tối thiểu và loại trừ việc sử
dụng lao động trẻ em.
-

GVHD: Phạm Mai Phương

10

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


2 Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Luật đấu thầu.
Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

1.6.2. Các mục tiêu Ctf bản của công tác đấu thầu của Việt Nam.

1.62.1. Tăng cường cạnh tranh trong đấu thầu.
Một trong những yếu tố đạt được hiệu quả của công tác đấu thầu là phải bảo đảm
được quy luật cạnh tranh theo cơ chế thị trường. Trong hoạt động đấu thầu nói chung và
công tác đấu thầu của Việt Nam nói riêng, mục tiêu canh tranh đang ngày càng được

luật pháp còn mang nặng tính hình thức. Điều đó có nghĩa là chúng ta đã có quy định,
người thực hiện tuân thủ một cách nghiêm túc, nhưng trên thực tế rất nhiều hoạt động
không diễn ra công khai (như thông đồng, dàn xếp, móc nối, quân xanh quân đỏ,...) để
GVHD: Phạm Mai Phương

11

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

“lách Luật”. Do vậy, ngoài việc hiểu Luật, tuân thủ Luật Đấu thầu, điều quan trọng là
cần phải tăng cường thanh tra các hoạt động đấu thầu và xử lý các vi phạm pháp luật
về đấu thầu.
Đe bảo đảm thống nhất quản lý việc chi tiêu, sử dụng vốn nhà nước thì hoạt
động đấu thầu cần bảo đảm như sau:
-

Có một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thống nhất, tránh sự chồng

chéo,
mâu thuẫn. Để lảm được điều này cần có sự chỉ đạo thống nhất từ các cấp cao nhất, tiếp
đến là sự đồng thuận, thống nhất của các Bộ, ngành, địa phương, tránh lợi ích cục bộ,
không vì lợi ích toàn cục, lợi ích của người dân.
-

Hoạt động đấu thầu không mang tính đặc thù theo ngành mà càn hiểu các ngành

12

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

Các thông tin liên quan tới việc tham dự thầu, tổ chức các cuộc thầu, thông tin
về dự án, thông tin về trao thầu... đều phải được thông báo công khai rộng rãi theo quy
định.
1.6.2.4. Đảm bảo công bằng trong đẩu thầu.

Đây là mục tiêu rất quan trọng trong đấu thầu. Trong toàn bộ quá trình thực
hiện Luật Đấu thầu, phải hết sức tôn trọng quyền lợi của các bên có liên quan. Mọi
thành viên từ chủ đầu tư đến các nhà thầu, các tổ chức tư vấn được thuê thực hiện một
phần công việc của đấu thầu đều hình đẳng với nhau trước pháp luật. Mỗi bên có
quyền và trách nhiệm được quy định. Chủ đầu tư không được phép cho rằng mình là
người có quyền cao nhất muốn làm gì thì làm, muốn cho ai trúng thầu thì cho. Nhà
thầu không được lợi dụng quan hệ thân thiết, hoặc những tác động vật chất đối với các
thành viên tổ chuyên gia đấu thầu để làm sai lệch kế hoạch đấu thầu theo hướng có lợi
cho mình.
Tính công bằng trong đấu thầu thể hiện rằng các chủ thể tham gia đều phải thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Cụ thể hơn là người có thẩm quyền phê
duyệt các nội dung quan trọng trong đấu thầu phải thực hiện theo quy định mà không
thể dùng ảnh hưởng cá nhân để phê duyệt tạo thuận lợi cho một hoặc một số cá nhân,
tổ chức có lợi ích liên quan. Còn đối với chủ đầu tư phải có trách nhiệm lập hồ sơ mời
thầu bảo đảm công bằng, không được tạo lợi thế cho một hoặc một số cá nhân, hạn chế
sự tham gia của các nhà thầu khác. Khi hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt thì chủ đầu

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

xã hội được nâng cấp, cải thiện sẽ là những động lực để thu hút đầu tư nước ngoài, tạo
môi trường thông thoáng cho các hoạt động đầu tư kinh doanh.
1.6.2.6 Phòng, chổng tham nhũng trong đẩu thầu.
Mục tiêu tiếp theo của đấu thầu là loại trừ tham nhũng. Đây là mục tiêu vừa có
tính lâu dài, vừa có tính cấp bách trước mắt vì Việt nam đã ký vào công ước quốc tế về
chống tham nhũng. Có thể nói rằng, tham nhũng là một trong những căn bệnh dễ có
nguy cơ nảy sinh trong quá trình mua sắm công vì công quỹ, tài sản là của Nhà nước,
của chung, thuộc sở hữu toàn dân, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng giao
thông, lĩnh vực mua sắm công có lượng vốn đầu tư thường rất lớn.
Tham nhũng có thể xẩy ra trong đấu thầu dưới nhiều hình thức khác nhau, có
thế kể đến các hành vi tham nhũng như:
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao, cố ý làm trái pháp luật dẫn đến có
hành động sai trong việc quyết định trúng thầu, ký họp đồng để được hưởng bổng lộc
từ nhà thầu;
+ Nhũng nhiễu, đòi hỏi các thứ có giá trị từ tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá
trình đấu thầu, và do đó có hành động làm sai lệch kế hoạch đấu thầu;
+ Rút ruột công trình, sử dụng các vật tư, nguyên liệu không đúng với cam kết
trong hồ sơ dự thầu và trong họp đồng đã ký kết làm giảm chất lượng, tuổi thọ của
công trình...
Để thực hiện mục tiêu loại trừ tham nhũng này, công tác đấu thầu cần phải:
Thứ nhất, công khai các thông tin về đấu thầu, các yêu cầu, điều kiện, tiêu
chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu trong hồ sơ mời thầu;
Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về đấu thầu nhằm phát hiện và

nước coi là một phần tất yếu của nền kinh tế. Vì vây, cần phải tiến hành đấu thầu để bên
có hàng bán (bên mời thầu) và người mua hàng (nhà thầu) có thể tự do lựa chọn đối tác
của mình cho phù họp.
Trong cơ chế kế hoạch tập trung, các đơn vị kinh tế thực hiện nhiệm vụ theo chỉ
tiêu pháp lênh, ký kết họp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh. Công việc của họ là do nhà nước
giao cho và họ buộc phải thực hiện. Cơ chế này được gọi là cơ chế ”giao-nhận”. Các đơn
vị kinh tế không có quyền tự tìm kiếm công việc, không được tự thỏa thuận và ký kết
họp
đồng. Vì vậy trong cơ chế này không thể tồn tại được chế độ đấu thầu. Bởi vậy nếu có
hoạt động đấu thầu là có sự tự do tìm kiếm công việc, tự do ký kết và thực hiện họp
đồng. Và như vậy là có mâu thuẫn với nguyên tắc chung của nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung.
Cơ chế “giao - nhận” trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung có nhiều điểm
giống
với hình thức “chỉ định thầu” trong chế độ đấu thầu. Chỉ định đấu thầu có nhiều hạn chế
là đáp ứng được yêu cầu về tính canh tranh, tính công bằng, bình đẳng nên không có sự
rộng rãi. Chỉ định thầu là hình thức chủ đầu tư giao một công việc nào đó cho nhà thầu

gần giống với việc Nhà nước giao chỉ tiêu pháp lệnh cho một đơn vị kinh tế. Vì vậy
trong
nền kinh tế thị trường phải tổ chức đấu thầu chứ không thể áp dụng hình thức chỉ định
thầu một cách rộng rãi được.
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, yêu cầu của các dự án công trình ngày
càng hiện đại, thẩm mĩ, vì vậy vấn đề đặt ra là các nhà đầu tư phải có năng lực về kỹ
thuật, về công nghệ tiên tiến mới có thể đáp ứng được. Sự lựa chọn nhà thầu đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu của trình độ khoa học kỹ thuật hiện nay là tất yếu khách quan.
Hoạt động đấu thầu thống nhất quản lý các nguồn vốn đầu tư trong cả nước thông
qua quy định của Nhà nước về quy mô của dự án là bao nhiêu thì phải đấu thầu. Nó tạo
ra
một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho hoạt động của các chủ thể trong phạm vi điều chỉnh

động đấu thầu, người viết đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu về cơ sở pháp lý của
hoạt động đấu thầu, và nội dung này xin đượi trình bày sau đây trong chương 2 của đề
tài.

GVHD: Phạm Mai Phương

16

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


3 Điều 18 Luật đấu thầu.
4 Điều 19 Luật
đấu thầu.
Luận văn tôt nghiệp

Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu

CHƯƠNG 2
Cơ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẨU THẦU
2.1. Phương pháp đấu thầu.

2.1.1. Hình thức lựa chọn nhà thầu.
Trong hoạt động đấu thầu, tùy theo tính chất của từng dự án mà có hình thức
lựa chọn nhà thầu khác nhau. Đó là hình thức: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và
chỉ định thầu.
+ Nhóm hình thức không có điều kiện (đẩu thầu rộng rãi).
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu này khuyến khích áp dụng nhằm đạt được
tính canh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu 3. Tuy nhiên, hình thức đấu
thầu này được áp dụng tùy theo từng dự án cụ thể trong phạm vi một địa phương, một

5 Điều 20 Luật đấu thầu, Diều 40 Nghị định 58.
6 Quyết định
49/TTg
Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu của Thủ
11/04/2007 Luận văn tốt nghiệp
tuớng Chính
về các
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an phủ
trường hợp
được chỉ
định thầu
quy định
ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng chính phủ quyết định khi cần thiết.
tại
+ Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công khoản 1
điểm đ
điều 101 của
Luật xây
suất của thiết bị, dây truyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà
dựng.
thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính
tưomg thích của thiết bị công nghệ.
+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua
sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển;
gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự
toán mua sắm thường xuyên; trường họp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu.
+ Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có
đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy
trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định5.
-

Tư vấn lập FC, dự án đầu tư.

-

Thi công tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật.

GVHD: Phạm Mai Phương

18

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


7 Điều 21 Luật đấu thầu.
8 Điều 22 Luật
đấu thầu.
Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu
9 Điều 23 LuậtLuận văn tôt nghiệp đấu thầu.
- Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Danh mục các dự án trọng điểm do Thủ tướng quyết định.
- Các trường hợp khác do Thủ tướng quyết định.
Vì hình thức chỉ định thầu không tạo ra được tính cạnh tranh giữa các nhà thầu,
cho nên khuyến khích các dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước tổ chức đấu thầu

khuyến khích các dự án được phép chỉ định thầu chuyển sang hình thức đấu thầu toàn
bộ
hoặc từng phàn dự án khi có điều kiện.
2.1.2. Mua sắm trực tiếp 1.
Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi họp đồng đã ký trước đó cho gói thầu có
nội dung mua sắm tương tự thông qua đấu thầu hạn chế và mua sắm.

nhau.
2.1.4. Tự thực hiện 9.
- Chủ đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm.
- Dự án do chủ đầu tư quản lý và sử dụng.
- Phải có dự toán được duyệt.
-

-

Phải tư vấn giám sát độc lập: áp dụng giám sát độc lập khi pháp luật chuyên

nghành có yêu cầu, gói thầu cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất
không buộc phải thuê tư vấn giám sát.

GVHD: Phạm Mai Phương

19

SVTH: Võ Thị Lệ Thu


10 Điều 24 Luật đấu thầu.
11 Khoản 1 điềuLuận văn tốt nghiệp
Cơ sở pháp lý của hoạt động đẩu thầu 26
đấu thầu.
12 Khoản 2 điều
26
- Chủ đầu tư tự giám sát, trường hợp không có tư vấn quan tâm, không chọn
đấu thầu.
được do ở vùng xâu vùng xa hoặc gói thầu nhỏ hơn một tỷ thì chủ đầu tư phải thực

cung cấp dịch vụ tư vấn.
-

Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của

hồ sơ mời thầu.
-

Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất kỹ thuật sẽ được mỏ

trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để dánh giá tổng hợp. Trường hợp gói
thầu cỏ yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật
cao nhất sẽ được mở để xem xét thương thảo.
2.2.3. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn.
-

Phương thức đấu thầu hai giai đoạn áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi

và hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây dựng, EFC có kỹ thuật công nghệ
mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp
đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở ừao
đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.
+ Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã
tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về
kỹ thuật, đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu.

GVHD: Phạm Mai Phương



Họp đồng phải phù họp với Luật Đấu thầu và pháp luật có liên quan.
Trường họp có liên danh thì họp đồng phải có chữ ký của tất cả thành viên

tham gia liên danh.
-

Giá họp đồng không được vượt giá trúng thầu.
Trường họp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng nằm ngoài phạm vi

hồ sơ mời thầu dẫn đên giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được người có thẩm
quyền xem xét, quyết định 13.
2.3.2. Hình thức hợp đồng.
Họp đồng đấu thầu phải được lập thành văn bản và căn cứ theo tính chất, quy
mô, thời gian thực hiện... của từng gói thầu mà lựa chọn các hình thức họp đồng sau:
2.3.2.1. Hình thức hợp đồng trọn gói.

Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ
về số lượng, khối lượng; giá họp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện
họp đồng (trừ trường họp bất khả kháng), giá họp đồng không thay đổi trong suốt thời
gian thực hiện họp đồng, chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong
hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo họp đồng 14.
Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức hợp đồng trọn gói:
-

Giá họp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện họp đồng, trừ

trường họp bất khả kháng theo thỏa thuận trong họp đồng (là những tình huống thực
tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu,
không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status