Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ việt nam - Pdf 33

Từ viết tắt
DNVVN
DN
TNDN
ASEAN

Giải nghĩa
Nghiên
Nghiêncứu
cứuchính
chínhsách
sáchưuưuđãi
đãithuế
thuếđối
đốivói
vóidoanh
doanhnghiệp
nghiệpvừa
vừavàvànhỏ
nhỏ
Việt
ViệtNam
Nam
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh
nghiệp
DANH
MỤCĐẠI
TỪ HỌC
VIẾT CẦN
TẮT THƠ


Cục quản lý doanh nghiệp nhỏ Hoa Kỳ
Đồng Nhân dân tệ
LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP
(NIÊN KHÓA 2008 - 2012)
ĐÈ TÀI
NGHIÊN CỬU CHÍNH SÁCH Ưu ĐÃI THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG

TS. LÊ THỊ NGUYỆT CHÂU

MÃ SỐ SINH VIÊN: 5085990
LỚP: LK0864A2

GVHD:
GVHD:
Ts.Ts.LêLê
Thị
ThịNguyệt
NguyệtChâu
Châu

21

SVTH:

LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................1
CHƯƠNG 1: Tổng quan về DNVVN và Chính sách ưu đãi thuế
đối với DNVVN.................................................................................5
1.1 Khái niệm DNVVN..................................................................................5
1.1.1..................................................................................................Khái

niệm

...................................................................................................................5
1.1.2......................................................................................Tiêu chí phân loại
...................................................................................................................7
1.1.2.1..................................................................................................Thế

giới

7
1.1.2.2................................................................................................Việt

Nam

10
1.1.3........................................................................................................Vai

trò

.................................................................................................................10
1.1.4..............................................................................................................Thự
c trạng DNVVN Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.................................14
1.1.4.1.....................................................................................................Cơ


2.1.2.1.........................................................................................Qu
y định của pháp luật..............................................................47
2.1.2.2......................................................................................... Th
ực trạng và Giải pháp............................................................48
2.1.2.2.1................................................................Mặt tích cực
........................................................................................48
2.1.2.2.2............................................................Mặt hạn chế và
Giải pháp.................................................................49
2.2Ưu đãi thuế đối vói DNVVN trong giai đoạn
suy thoái kỉnh tế................................................................................................50
2.2.1

Chính sách ưu đãi thuế đối với DNVVN nhằm ngăn chặn

suy giảm

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

6

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
LỜI MỞ ĐẰU

1. Lý do nghiên cứu
Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế của nước ta đã và đang gặt
hái được nhiều thành tựu to lớn. Thời gian qua, cùng với sự hình thành và phát
triển các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp vừa

mình. Qua đó, nhằm trang bị kiến thức cho bản thân và tìm hiểu thêm về mối liên
hệ giữa pháp luật và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu
Trước đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chính sách đối với DNVVN,
nhưng nghiên cứu riêng về chính sách ưu đãi về thuế đối với các DN này là rất ít,
và đối với người viết, đề tài này vẫn là một mảng kiến thức mới mẻ. Thông qua
việc tiếp cận riêng biệt chính sách ưu đãi về thuế, người viết có thể hiểu rõ chính
sách này một cách cụ thể hơn để từ đó có được nhìn nhận khách quan và kịp thời
có những kiến nghị thực tế hơn cho vấn đề đặt ra.
3. Mục đích nghiên cứu
Chính sách ưu đãi về thuế mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp DNVVN có
thể vượt qua những khó khăn về trước mắt và lâu dài. Nghiên cứu cả về lý luận
lẫn thực tiễn của chính sách ưu đãi về thuế, thông qua đó người viết làm rõ được
những mặt tích cực của chính sách thuế, và những mặt hạn chế của nó, từ đó đưa
ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện chính sách ưu đãi về
thuế đối với DNVVN Việt Nam trong thòi gian tới.
4. Phạm vỉ nghiên cứu
Chính sách ưu đãi thuế đối với DNVVN Việt Nam bao gồm chính sách những
quy định trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và những văn
bản quy phạm pháp luật được ban hành trong giai đoạn suy thoái kinh tế, đó cũng
là đối tượng nghiên cứu trong đề tài này.
Trước tiên, người viết làm rõ khái niệm DNVVN và khái niệm chính sách ưu
đãi thuế thuế đối với DNVVN Việt Nam. Sau đó, người viết tập trung phân tích,
đánh giá quy định của pháp luật về chính sách ưu đãi này, đồng thòi tìm hiểu
những vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật, từ đó có những đề xuất cụ
thế hơn nhằm cải thiện mối quan hệ theo hướng hoàn thiện hơn giữa pháp luật và
thực tiễn cho vấn đề này.

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu


Chính sách ưu đãi thuế đối với DNVVN ở một số nước trên thế giới.
Chương 2: Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói DNVVN ở Việt Nam
- Thực trạng và giải pháp.

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

9

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Ở chương này, người viết tập trung phân tích quy định của pháp luật hiện
hành và chính sách của Nhà nước về ưu đãi thuế đối DNVVN ở Việt Nam trong
giai đoạn suy thoái kinh tế, tiến hành đánh giá những mặt tích cực cũng như hạn
chế của chính sách ưu đãi này, đồng thòi đưa ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện để chính sách ưu đãi thuế đối với DNVVN thật sự hữu ích và khả thi hơn.
Do kiến thức còn hạn chế, việc tiến hành thu thập tài liệu thực tế cũng gặp
nhiều khó khăn nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, người viết rất mong
nhận được sự đóng góp của quý thày cô để người viết có thể hoàn thành tốt hơn
luận văn này.
Đe hoàn thành tốt luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân mình, thì người
viết còn nhận được rất nhiều sự hỗ trợ của Quý thầy cô, đặc biệt là giáo viên
hướng dẫn, Ts. Lê Thị Nguyệt Châu - Bộ môn Luật Kinh doanh - Thương mại,
khoa Luật, trường Đại học cần Thơ, người đã đặt nền tảng ban đầu cho đề tài và
tận tình hướng dẫn chu đáo cho người viết trong suốt quá trình nghiên cứu. Đồng
thời, người viết cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè... những người
đã có những hỗ trợ rất thiết thực cũng như động viên tinh thần đến người viết
trong cả quá trình học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn!

triển DNVVN, đã đánh dấu bước khởi đầu trong quá trình thống nhất quan niệm
về khái niệm và đẩy mạnh hỗ trợ DNVVN ở Việt Nam, theo đó là DNVVN là
DN có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương
đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thòi điểm ban hành công
văn). Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ở
Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên, công văn
này lại khẳng định, các tiêu thức này chủ yếu mang tính chất quy ước hành chính
để phục vụ cho việc quản lý và vận dụng chính sách hỗ trợ phát triển.
Bước sang năm 1999, với sự ra đời của Luật DN, môi trường kinh doanh được
cải thiện đáng kể, bằng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi DN, thêm vào đó là sự ra
đời của các luật thuế, các DNVVN đã có nhiều sự chuyển biến đột phá cả về số
lượng và chất lượng. Để phù hợp với xu thế mới, ngày 23/11/2001 Chính phủ
ban hành nghị định số 90/2001/NĐ-CP nhằm trợ giúp phát triển DNVVN. Theo

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

11

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


1Trần Thi Hòa,
Một sổ ý kiến về
Nghiêncứu
cứuchính
chínhsách
sáchưu
ưuđãi
đãithuế
thuếđối

Quy

đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ
Số lao
Tổng
số lao
Tổng nguồn Số lao động
đồng hoặc
số lao
động
nguồn
vốnđộng trung
động bình hàng
vốn năm không quá 300 người”. Cùng với quá
Khu
vực
trình phát triển của đất nước, việc vận dụng nghị định này vào thực tế đã không
I.
Nông,
lâm
nghiệ
p
II.
Công
nghiệ
p và
xây
III.
Thương
mại

ngưòi
các chính sách ưu đãi củangười
Chính phủđồng
đối với loại hình DN
này1.
20 tỷ đồng từ trôn 10 từ trôn 20 tỷ từ trôn 200
10 người
Chính vì vậy, Ngày 30/06/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số
trở
trở
người
đồng
ngưòi
56/2009/NĐ-CP
về
trợ
giúp
phát
triển
DNVVN
xuống
xuống
đến 200
đến 100 tỷ
đếnthay
300 thế Nghị định số
đồng
ngưòi
90/2001/NĐ-CP, tại điềungười
3 của Nghị

quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

12

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
của quản lý thấp,... Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn
đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó chúng thường được dùng làm
cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế.
Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài
sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó:
- Số lao động: có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường
xuyên, lao động thực tế;
- Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố
định, giá trị tài sản còn lại;
- Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị tài sản/năm (hiện nay
có xu hướng sử dụng chỉ số này);
> Một số tiêu chí khác
Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước. Tuy nhiên sự
phân loại DN theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào
nhiều
tố của
như:khái niệm DNVVN được xác định một cách cụ thể, chi tiết. Tiêu
Nộiyếu
hàm
chí phân loại dựa trên căn cứ rõ ràng (chia theo khu vực, số lao động, tổng số

13

SVTH:
SVTH:Nguyễn
NguyễnHoàng
HoàngPhương
Phương


2Phụ lục 1: Tiêu
chí phân loại
DNVVN củaNghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nammột số quốc gia

khu
vực.
Nguồn
Định
nghĩa
DNVVN
UN/ẼCẼ,
1999.
3

Quốc Tuấn, Phát
- Vùng lãnh thổ: do tình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mô DN - Bài học kinh
triển DNVVN
nghiệm của
nước và thực
cũng khác nhau. Do đó cần tính đến cả hệ số vùng để đảm bảo tính tương các
tiễn ở Việt

định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của
ngành, lĩnh vực kinh doanh mà DN đang tham gia. Xu hướng chung của các
nước là chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước
kinh tế đang chuyển đổi. Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu
thức nói trên. Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn
và doanh thu4.

23/11/2001 của Chính phủ, Khoa Ke toán - Tài chính, tnròng Đại học Kinh tế
Quốc Dân._______________________________________________________
GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

15

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
I.I.2.2.

Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn phân loại DNVVN được quy định cụ thể tại
điều 3 nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp
phát triển DNVVN. Theo đó, DNVVN được xác định hoàn toàn theo các tiêu
thức về quy mô mà không quan tâm đến hình thức sở hữu. Điều này đã làm thay
đổi tư duy quản lý cũng như nhận thức chung của xã hội, bởi trước đó, DNVVN
thường bị đồng nhất với DN ngoài quốc doanh, dẫn đến những phân biệt đối xử
với loại hình DN này.
Nghị định này cũng quy định rõ tiêu chí xác định DNVVN cho từng khu vực
kinh tế, mỗi khu vực có định mức riêng về số lao động và tổng nguồn vốn. Tuy

Lý, Phân tích tác
động của các Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Namnhân tổ ảnh
hưởng
đến
hoạt
động
kinh
doanh
của
các
DNVVN ở
Thừa Thiên Hué,
Tạp
chí
khoa học và công
nghệ, Đạitheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ học Đà Nắng, số
2(43).2011, nghĩa. Đảng và nhà nước đã khẳng định phát huy mọi nguồn lực trong nước đồng tr.151.
Nguồn:
(Marchesnay et ai,
1998).
thời kết hợp tận dụng thời cơ quốc tế tiến hành thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước thành công với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, văn minh. Qua những đổi mới kịp thời, nền kinh tế nước ta đã đạt được
những thành quả đáng khích lệ: Tăng trưởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế được
mở rộng, ổn định chính trị và xã hội, đã có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, kim
ngạch xuất khẩu bình quân tăng cao... Đạt được những thành quả đó là nỗ lực của
toàn Đảng, toàn dân ta nói chung và của các thành phần kinh tế nói riêng. Những
thành quả ấy có sự đóng góp không nhỏ của loại hình DNVVN.
DNVVN luôn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó
đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm góp phần tăng

trường
Đạihiệu quả, có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội học Kinh tế Quốc
dân, tr. 11.
Nguồn: số liệu của
tổng
cụccủa cả nước6.
thống

2006.
9 Ths. Trần
Thị Xuân Anh,
Tháo gõ
Thứ hai, các DNVVN có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh khó khăn cho các
DNVVN,
Tạp chí Tài chính,
số 4 (270)tế. Chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các 2012. tr. 52.
nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên dưới 50% GDP mỗi nước. Ở
Việt Nam, theo đánh giá của Viện nghiên cứu và quản lý trung ương, DNVVN
đóng góp 47% GDP của cả nước, 40% ngân sách nhà nước7, 31% giá trị sản xuất
công nghiệp; chiếm 78% mức bán lẻ của ngành thương nghiệp, 64% khối lượng
vận chuyển hành khách và hàng hoá8. Trong nhiều ngành sản xuất và dịch vụ
khác các DNVVN cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể.
Thứ ba, tác động kinh tế - xã hội lớn nhất của DNVVN là giải quyết một số
lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, tạo ra gần 1 triệu việc làm mói mỗi năm9,
làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo. Nếu như
DN lớn thường đặt cơ sở ở những tmng tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại
có mặt ở khắp các địa phương, là trụ cột của kinh tế địa phương và đóng góp
quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa
phương. Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao
động, thì khu vực này vươn xa hơn hẳn các khu vực khác, góp phần giải quyết

DNVVN

Việt
Nam
trong
quá
trình hội nhập
kinh tế quốc tế,
trường
Đại
học Kinh tế Quốc
dân, te. 11.dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt với khu vực nông thôn10. Sự phát triển của các Nguồn: số liệu của
tổng
cụcDNVVN ở nông thôn sẽ thu hút người lao động ở nông thôn thiếu hoặc chưa có
thống

2006.
11
Phạm việc làm vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, rút dàn lực lượng lao động ở nông Thị Bích Ngọc,
Giải
pháp
nâng cao khả năng
cạnh
tranh thôn chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ.
của các DNVVN ở
Việt
Nam
trong
quá
trình hội nhập

19

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
1.1.4.

Thực trạng DNVVN Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Ngay từ những năm cuối của thế kỷ XX, sự phát triển của nền kinh tế thế giới
đã chịu sự tác động sâu sắc của một loạt những xu thế mới: đó là xu thế phát triển
cách mạng khoa học và công nghệ, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đời sống kinh tế thế
giói và xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại giúp cho lực lượng sản xuất được
quốc tế hoá cao độ. Khi toàn cầu hoá đang trở thành xu thế khách quan thì yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng trở nên cấp bách. Toàn cầu hoá kinh tế là
một xu thế mới của quá trình phát triển kinh tế thị trường, phản ánh trình độ phát
triển cao của nền sản xuất, phân công lao động quốc tế và việc quốc tế hoá sản
xuất trở nên phổ biến. Đặc điểm quan trọng của toàn cầu hoá là nền kinh tế thế
giới tồn tại và phát triển như một chỉnh thể, trong đó nền kinh tế của các quốc gia
chỉ là các bộ phận có quan hệ tương tác lẫn nhau, phát triển với nhiều hình thức
phong phú. Bất kỳ một quốc gia nào khi tham gia vào kinh tế quốc tế đều có thể
thu được lợi ích nếu quốc gia đó biết tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những
sản phẩm thể hiện mối tương quan thuận lợi hơn về mặt chi phí so với các quốc
giam khác. Do vậy, chỉ những quốc gia nào bắt kịp xu thế này, biết tận dụng thời
cơ, vượt qua thách thức mới có thể đứng vững và phát triển. Quốc gia nào không
thực hiện hội nhập tức là đã tự loại bỏ mình, đã trở thành một tất yếu khách quan.
Đứng trước tình hình đó, nền kinh tế Việt Nam đang có cơ hội đầu tư, phát triển.
Đối với DNVVN, ngoài những cơ hội phát triển mới, phải đối mặt với rất nhiều
những thách thức.

được nhu cầu của thị trường thế giới do được tiếp xúc trực tiếp với các nhà phân
phối của nước ngoài. Trong bất cứ loại hình kinh doanh nào, yếu tố thị trường
luôn là một yếu tố có được nhiều sự quan tâm. Vai trò của thị trường đã được
khẳng định rõ nét trong việc điều tiết mọi đầu mối sản xuất, kích thích tăng
cường sức mua, làm đa dạng thêm và tạo ra những khác biệt trong nhu cầu. Toàn
cầu hóa, mở rộng tự do thương mại có khả năng tạo ra những cơ hội thị trường
cho mọi loại hình DN, cả DN lớn và DNVVN. Trên một thị trường mở, các DN
lớn chắc chắn sẽ chiếm giữ một mảng thị phần lớn, tuy nhiên bên cạnh đó luôn
tồn tại cùng lúc những thị trường của các nhóm khách hàng nhỏ, tạo ra những
ngách thị trường được hình thành do sự khác biệt về sức mua, thói quen, tập quán
và văn hóa tiêu dùng cùng với những yếu tố khác gắn với đặc trưng nhu cầu của
từng cá nhân khách hàng.
Tham gia vào quá trình hội nhập kỉnh tế quốc tế, các quốc gia và các DNVVN
có thêm nhiều điều kiện để tiếp nhận nguồn vốn quốc tế với nhiều hình thức đa
dạng
Do mở rộng hoạt động thương mại quốc tế nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hóa,
hàng rào thuế quan ngày càng được nới lỏng và tháo gỡ sẽ có càng nhiều những
chương trình dự án đầu tư phát triển. Bởi, hầu hết các sản phẩm của DNVVN của
Việt Nam có giá thành cao, khối lượng nhỏ lẻ, tiêu thụ ở thị trường nội địa nên

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

21

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


12 Quỹ
phát
triển

cho
các
DNVVN ờ Việt
Nam, Làodụng các nguồn vốn vay ưu đãi chính thức, vay thương mại, các nguồn viện trợ và Campuchia, đặc
biệt là hỗ
trợ phát triển cho
các công tynước ngoài hoặc qua con đường hợp tác liên doanh liên kết, đầu tư trực tiếp của tư
nhân
tại
Việt Nam.
Và tiêu biểu hiện
nay
lànước ngoài, các chương trình dự án hỗ trợ phát triển là một con đường lựa chọn Chương trình Hỗ
trợ
Khu
vực Tư nhân Việt
Nam, họpthích họp nhằm cải thiện nhu cầu bức bách về nguồn vốn tài chính hiện tại, đẩy tác
vói
Liên
minh
Châu Âu được
thực hiệnnhanh tốc độ phát triển kinh tế, tăng cường năng lực sản xuất hàng hóa cho các bời Cục phát triển
DNVVN
thuộc Bộ Ke hoạch
và Đầu tư,DNVVN. Hiện nay, đã có nhiều chương trình được tổ chức nhằm hỗ trợ cho các với tổng số vốn
là 11,145
triệu Euro, bắt đầu
DNVVN ở các nước đang phát triển12.
từ
01/03/2005 kết thúc

Đại
học
Quốc
gia

Nội:
DNVVN
trong
hội nhập,
nhờ đó phát triển DN bền vững hơn trong môi trường cạnh tranh quốc tế. Ngoài
ra, cũng chính từ áp lực cạnh tranh mà nhiều DNVVN không có khả năng tồn tại
sẽ bị phá sản, ra khỏi thị trường. Đe tham gia vào thị trường DN phải tuân thủ
quy luật đào thải chọn lọc. Do đó, cạnh tranh là điều kiện rất tốt để đào tạo ra
những nhà kinh doanh giỏi13.
I.I.4.2.

Thách thức

Hội nhập mang đến cho DNVVN Việt Nam nhiều cơ hội mới nhưng cũng
không ít thách thức mới. Bên cạnh những khó khăn nội tại sẵn có từ trước của
mình, các DNVVN còn phải đối mặt với những thách thức khắc nghiệt hơn do xu
hướng toàn cầu hóa mang lại:
Trình độ công nghệ còn lạc hậu, sức cạnh tranh còn thấp, năng lực cạnh
tranh không đồng đều giữa các DN.
Việt Nam là một đất nước đi lên từ một nền kinh tế yếu kém, một nền công
nghiệp còn non trẻ. So với các quốc gia khác trong khu vực, DNVVN Việt Nam
hiện đang phải đối mặt với tình trạng máy móc thiết bị cũ và lạc hậu. Với năng
lực tài chính còn thấp và hạn chế, các DNVVN ở Việt Nam khó có khả năng đầu
tư cho quy trình công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm có chất lượng, cạnh
tranh với các sản phẩm ngoại có tiêu chuẩn quốc tế14. Kết quả là năng suất lao

các chi phí trung gian khác như giá cước vận chuyển, chi phí điện nước cao, giá
xăng dầu tăng...cũng làm tăng đáng kể chi phí của DN. Bên cạnh đó, do quy mô
nhỏ kéo theo hiệu quả kinh doanh không cao. Cũng do nguồn năng lực tài chính
còn yếu nên để thực hiện việc giao dịch trực tiếp với các đối tác nước ngoài còn
nhiều khó khăn và hạn chế, đặc biệt là điều kiện hạ tầng không đủ khả năng cho
các DN dự trữ các nguyên liệu, nên thường phải thu mua từ các cơ sở đại lí, làm
tăng chi phí sản xuất.
Nguy cơ trong cạnh tranh tìm kiếm các cơ hội, hợp đồng hợp tác
Hệ thống thông tin viễn thông toàn cầu hoá với tư cách là một thứ quyền lực
siêu hàng đang phát triển nhanh có thể gây ra tác động tiêu cức trực tiếp đến an
ninh kinh tế, văn hoá, xã hội theo hướng gây rối loạn và làm lợi cho các thế lực
bên ngoài, vấn đề là kiểm soát việc tự do hoá thông tin, truyền thông như thế nào
để không từ bỏ lợi ích tận dụng khai thác nó mà vẫn hạn chế tối đa nguy cơ gây
thiệt hại xảy ra. Hệ thống kênh phân phối của các DN Việt Nam vào thị trường
thế giới bị phụ thuộc vào hệ thống kênh phân phối của nước ngoài, làm cho
phương thức xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm sang các khu vực thị trường quan
trọng còn đơn giản và yếu kém, sản phẩm xuất khẩu chưa có vị trí ổn định và
phát triển được trên thị trường thế giới. Theo quy định của WTO, Việt Nam phải
mở cửa thị trường bán lẻ cho các nhà phân phối nước ngoài, do đó, với quy mô
lớn, mạng lưới phân phối toàn cầu và có tính chuyên nghiệp cao, các công ty
nước ngoài sẽ là những đối thủ lớn, đe doạ sự tồn tại của nhiều DNVVN trong
lĩnh vực thương mại của Việt Nam. Thực chất, toàn cầu hóa được khởi phát từ

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

24

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương



ngành thương nghiệp, 64% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá.
Ngày 24/02/2011, Báo VietNamNet kết hcrp với Công ty cổ phần Báo cáo
đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) công bố Bảng xếp hạng FAST 500 - TOP
500 DN tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2010. Đây là năm đầu tiên một Bảng
xếp hạng vinh danh các DN tăng trưởng nhanh nhất trên tất cả các ngành nghề,
lĩnh vực và địa bàn hoạt động được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông
nhap/10937467/178/. [truy cập ngày 09/12/2005].

GVHD: Ts. Lê Thị Nguyệt Châu

25

SVTH: Nguyễn Hoàng Phương


16 Phụ lục 2:
Bảng xếp hạng
Fast 500 -Nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt NamTop 500 DNVVN
tăng
trưởng
nhanh
nhất
năm
2010
Thứ
hạng
Top
10.
Nguồn:
www.fast500.vn.

DN
lớntỷ đồng. Bảng xếp hạng này không chỉ là sự ghi nhận thành tích mà còn là cũng nhất Việt Nam
(2007
2010), dữlà sự dộng viên để các DNVVN tiếp tục phấn đấu trong thời gian tới. Đồng thời, liệu V1000 - Top
1000 DN
nộp thuế TNDN
lớn nhấtđây cũng là mộtthành tích đáng tự hào cho các DNVVN Việt Nam từ sự nổ lực Việt Nam (2007 2009) và
các
nguồn
dữ
liệu khác.của chính mình17.
Số liệu được cập
nhật trang
4 năm 2006, 2007,
2008, 2009
và thứ hạng DN
❖ Khó khăn
được sắp
xếp
dựa
trên tiêu
chí tăng trường
kép hàng Trên đây chỉ là con số nhỏ nhoi các DNVVN chạm đến đích thành công, bởi năm (CAGR) của
doanh thulẽ tình hình DNVVN ở Việt Nam hiện nay nhìn chung không mấy khả quan và trong giai đoạn
2006-2009.
Các
chỉ
tiêu
tổng
tàiphía sau những DN thành công thì vẫn các DNVVN đang gặp rất nhiều khó sản, lợi nhuận, số

tư ASEAN (ASEAN-BIS) 2010, các công ty với quy mô vừa và nhỏ hiện chiếm
khoảng 96% tổng số DN đăng ký và đang hoạt động trong khối ASEAN. Góp
phàn tạo ra 80% việc làm, đóng góp 57% vào GDP và 35% giá trị xuất khẩu của
khu vực, DNVVN hiện đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống kinh
tế của các quốc gia ASEAN. Tuy nhiên, theo quan điểm của diễn giả Phạm Thị
Thu Hằng, Giám đốc Trung tâm hỗ trợ DNVVN, trực thuộc VCCI, vấn đề nhức
nhối nhất hiện nay là làm sao để các DNVVN được hưởng lợi nhiều nhất từ quá
trình liên kết ASEAN. vấn đề này đã được đặt ra từ Hội nghị cấp cao ASEAN 14
(năm 2009), nhưng tính tới nay, vẫn chưa có được lời giải thỏa đáng. Trăn trở
này của bà Hằng cũng được ông Antonio Sayo, Chủ tịch ủy ban An toàn lương
thực, Phòng Thương mại và Công nghiệp Phillipines chia sẻ. Theo ông Sayo, 4
lực cản chính đối với sự phát triển của DNVVN tại ASEAN là vấn đề tiếp cận tài
chính, tiếp cận thị trường, môi trường thương mại - đầu tư và hiệu quả - năng
suất lao động. Đại diện của Phillipines cho rằng, mặc dù đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc thúc đẩy đầu tư và tạo ra việc làm, nhưng trên thực tế,
DNVVN hiện vẫn chưa nhận được nhiều ưu đãi về tín dụng. Dòng vốn này, thậm
chí còn có dấu hiệu co hẹp trong những giai đoạn kinh tế khó khăn. Thực tế này
cũng được ông Hồ Sỹ Hùng, Cục trưởng Cục phát triển DNVVN, Bộ Kế hoạch
và đầu tư Việt Nam thừa nhận, theo ông Hùng, bên cạnh những khó khăn về đất
sản xuất, thiếu thông tin và nguồn nhân lực, vốn vẫn là bài toán nan giải, là khó
khăn mang tính truyền thống với DN nhỏ tại Việt Nam nói riêng và ASEAN nói
chung. Theo ông Hùng, trong trường hợp của Việt Nam, Chính phủ và các cơ
quan chức năng đã có nhiều nỗ lực để phát triển cộng đồng với hơn 500.000
DNVVN ngoài quốc doanh, gây dựng các quỹ để hỗ trợ các DN này. Tuy vậy,
không phải chương trình nào, quỹ nào cũng hoạt động hiệu quả. Ví dụ về việc hỗ
trợ DN thiếu hiệu quả cũng được tìm thấy tại Malaysia. Theo phản ánh của diễn
giả Chua Tiam Wee, Chủ tịch ASEAN-BAC Malaysia, kiêm Chủ tịch Hiệp hội
các ngành công nghiệp vừa và nhỏ, Chính phủ nước này, tính đến nay, đã thực
hiện 354 chương trình hỗ trợ cho các DNVVN, với tổng vốn tương đương 2 tỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status