MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
2
NỘI DUNG
3
A.
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Chính sách tiền tệ là gì?
3
Mục tiêu chính sách tiền tệ
1. Ổn định giá trị đồng tiền
2. Tăng công ăn việc làm
3. Tăng trưởng kinh tế
3
B.
3
3
4
2. Can thiệp vào thị trường ngoại hối hay
thị trường hối đoái.
3. Chính sách ngoại hối
4. Sử dụng tỷ giá hối đoái như đòn bẩy thực hiện
chính sách tiền tệ
7
7
7
8
8
Vận dụng chính sách tiền tệ đi đôi với chính sách
tài chính.
8
KẾT LUẬN
8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
9
MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng của một đất nước đóng vai trò
hết sức quan trọng, như kiểm soát và điều tiết mức cung tiền cũng như các
được những mục tiêu ổn định giá cả, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - như
kiềm chế lạm phát và tạo công ăn việc làm trong xã hội.
Tùy diều kiện các nước, chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai
hướng: chính ách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy
sản xuất kinh doanh, giảm tất ngiệp nhưng lạm phát tăng – chính sách tiền tệ
chống thất nghiệp) hoặc chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi
suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát
nhưng thất nghiệp tăng – chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền)
Vị trí chính sách tiền tệ: Trong hệ thống các công cụ đIều tiết vĩ mô
của Nhà nước thì chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan
trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ .Song nó
cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính
sách tài khoá,chính sách thu nhập,chính sách kinh tế đối ngoại.
Đối với Ngân hàng trung ương ,việc hoạch định và thực thi chính sách
chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất ,mọi hoạt động của nó đều nhằm
làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn.
II. Mục tiêu chính sách tiền tệ
1. Ổn định giá trị đồng tiền
Ngân hàng trung ương thông qua chính sách tiền tệ có thể tác động đến
sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định
được xem xét trên hai mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả
hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền
nước mình so với ngoại tệ). Tuy vậy, chính sách tiền tệ hướng tới ổn định
giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát = 0 vì như vậy nền kinh tế
không thể phát triển được, để có một tỷ lệ lạm phát giảm phảI chấp nhận
một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên.
3
Mặt khác để biết các mục tiêu cuối cùng trên có thực hiện được không,
thì các ngân hàng trung ương phải chờ thời gian dài (một năm –khi kết thúc
năm tài chính).
B. SỰ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
I.
1.
Vận dụng các công cụ của chính sách tiền tệ đối với ngân hàng trung
gian và thị trường tiền tệ
Thay đổi dự trữ bắt buộc với ngân hàng trung gian
4
•
Để khuyến khích ngân hàng trung gian mở rộng cho vay và gia tăng
khối tiền tệ, ngân hàng trung ương sẽ quy định lệ dự trữ bắt buộc ở
mức thấp .
•
Để thực hiện chính sách “thắt chặt” tiền tệ; hạn chế cho vay của
ngân hàng trung gian, ngân hàng trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt
buộc ở mức cao
Như vậy, việc hạ thấp hay nâng cao tỷ lệ dự trữ bắt book thể hiện chính
sách mở rộng hay thắt chặt tiền tệ của ngân hàng trung ương. Đoi khi ngân
hàng trung ương còn phải vận dụng một cách uyển chuyển hơn bằng cách ấn
thiếu, từ đó hạn chế khối lượng cấp phát tín dụng của ngân hàng
trung gian.
5
4. Kiểm soát tín dụng chọn lọc.
Trong khi thực hiện chiến lược phát triển kinh tế quốc gia có những
ngành, những hoạt độngcần được ưu tiên phát triển và những hoạt động cần
hạn chế. Chính sách trên làm giảm lãi suất cho vay đối với những ngành cần
ưu tiên phát triển và tăng lãi suất cho vay đối với những ngành cần giới hạn
ngân hàng trung ương góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế của
nhà nước.
II. Chính sách lãi suất tiền vay và lãi suất tiền gửi ngân hàng.
Nói chung chính sách lãi suất tiền gửi và tiền vay có tác dụng cùng
chiều, vì khi lãi suất tiền gửi được nâng lên thì lãi suất cho vay cũng được
nâng lên. Có hai cách tác động vào lãi suất:
• Tác động gián tiếp: áp dụng ở phần lớn các nước công nghiệp phát
triển. Ngân hàng trung ương tác động vào lãi suất tiền vay và tiền
gửi thông qua lãi suất tái chiết khấu. Căn cứ vào lãi suất tái chiết
khấu ngân hàng trung gian áp dụng lãi suất tiền gửi và cho vay thích
hợp tùy theo tình hình thị trường.
•
Tác động trực tiếp: áp dụng ở các nước đang phát triển. Ngân hàng
trung ương tác động trực tiếp bằng cách ấn định lãi suất tiền gửi và
lãi suất cho vay tối đa.
III. Vận dụng các công cụ của chính sách tiền tệ đối với khu vực tiền tệ
đối ngoại.
1. Dự trữ ngoại hối
Chính sách ngoại hối tự do: những nước áp dụng chính sách này để
cho đơn vị tiền tệ của mình tự do chuyển đổi với mức độ kiểm soát
hạn hẹp.
• Chính sách độc quyền ngoại hối: Những nước áp dụng chính sách
này bắt book các tổ chức, cá nhân có ngoại tệ đều phải bán cho ngân
hàng được nhà nước cho phép kinh doanh ngoại hối, khi có nhu cầu hì
mua ngoại tệ ở ngân hàng theo tỷ lệ do ngân hàng trung ương quy
định.
4. Sử dụng tỷ giá hối đoái như đòn bẩy thực hiện chính sách tiền tệ.
• Tỷ giá thấp có tác dụng khuyến khích nhập khẩu và gây bất lợi cho
xuất khẩu. Vì vậy, chính sách tiền tệ nhằm duy trì tỷ giá thấp có tác
dụng trở ngại cho việ xuất khẩu và bất lợi cho việc chuyển dịch ngoại
tệ từ nước ngoài vào.
• Tỷ giá cao có tác dụng bất lợi cho nhập khẩu nhưng khuyến khích
xuất khẩu vì làm cho hàng nhập khẩu đắt hơn, hàng xuất khẩu rẻ hơn
dễ cạnh tranh trên thị trường thế giới. Vì vậy, chính sách tiền tệ nhằm
duy trì tỷ giá cao khuyến khích xuất khẩu hơn là nhập khẩu.
IV. Vận dụng chính sách tiền tệ đi đôi với chính sách tài chính.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương muốn đạt được những
mục tiêu mong muốn cần vận dụng đồng bộ với chính sách tài chính. Chính
sách tài chính bao gồm 2 chính sách lớn đó là chính sách ngân sách và chính
sách thuế khóa. Lý do phải phối hợp chính sách tiền tệ với chính sách tài
chính vì:
•
Tác dụng của ngân hàng nhà nước trên toàn bộ hoạt động kinh tế lơn
hay nhỏ tùy theo vào tình hình ngân sách.
7
chưa thực sự phát huy hết, hoặc chưa thể hiện rõ vai trò của nó do nhiều
nguyên nhân gắn với thực lực của nề kinh tế.
Từ đó đòi hỏi chúng ta phải có những định hướng và giải pháp đúng
trong việc hoàn thiện các công cụ đó. Để có được điều này, bên cạnh sự định
hướng đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cần phải có sự phat triển đồng bộ
về năng lực Ngân hàng Nhà nước, hệ thống Ngân hàng Thương mại…và
nhiều sự phối hợp đồng bộ khác.
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường ĐH Luật Hà Nội. Giáo trình Kinh tế học đại cương_NXB Công
an Nhân dân_Hà Nội 2002
8
2. Trường ĐH Kinh tế quốc dân. Giáo trình nguyên lí kinh tế vĩ mô_NXB L
Lao động_Hà Nội 2008
3. Bộ giáo dục và đào tạo, Kinh tế học vĩ mô_NXB Giáo dục Việt Nam,1997
- 2009
9