Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp trong môn giáo dục công dân lớp 10 - Pdf 33

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
Mã số: .....................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TRONG MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục

Phương pháp dạy học bộ môn: Giáo dục công dân 
Phương pháp giáo dục

Lĩnh vực khác:

Có đính kèm:
Mô hình 

Phần mềm 

Phim ảnh 

Hiện vật khác 


Năm học: 2014 – 2015

2


PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môn giáo dục công dân có mục tiêu giáo dục học sinh THPT trở thành người
công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam. Nói cụ thể hơn, môn GDCD góp phần đào tạo thế hệ trẻ trở thành
người có ích cho xã hội, hình thành những phẩm chất, năng lực, nhân cách của người
công dân mới. Thế nhưng, đa số trong trường học và tư tưởng của phụ huynh và học
sinh xem môn này chỉ là môn “phụ”, từ đó tác động đến thái độ học tập của học sinh
trong tình trạng không học, học thụ động.
Một thực trạng nữa trong giảng dạy môn GDCD ở trường phổ thông hiện nay là
chương trình khá dài và nặng, một số nội dung sắp xếp chưa phù hợp với trình độ và
khả năng nhận thức của học sinh THPT, thời lượng giảng dạy không đủ để giáo viên
truyền tải sâu hơn nội dung khối lượng kiến thức trừu tượng và khá phức tạp của môn
học, giáo cụ trực quan phục vụ việc dạy - học ít được quan tâm, đầu tư hỗ trợ. Ngoài
ra, môn học còn phải tích hợp rất nhiều các nội dung giáo dục xã hội cần thiết cho học
sinh.
Từ đó, với chương trình như hiện nay, giảng dạy môn GDCD rất cần sự tâm
huyết của giáo viên trong việc lựa chọn nội dung, nêu ví dụ sinh động để học sinh dễ
tiếp thu. Để đạt được yêu cầu hiểu biết và rèn luyện nhân cách cho học sinh trong
cuộc sống hiện tại và tương lai đặt cho giáo viên giáo dục công dân nhiệm vụ: Làm
thế nào nâng cao chất lượng dạy và học giáo dục công dân, kích thích sự hứng thú học
tập, tìm hiểu cho học sinh. Để hoàn thành nhiệm vụ này đòi hỏi giáo viên không chỉ
có kiến thức vững vàng về bộ môn giáo dục công dân mà còn phải có những hiểu biết
cơ bản về các bộ môn địa lí, văn học, lịch sử, hóa học, vật lí, sinh học… để vận dụng
làm phong phú và hấp dẫn thêm bài giảng.
Từ thực trạng của vấn đề trên, tôi chọn đề tài "Phương pháp dạy học theo chủ đề
tích hợp trong môn giáo dục công dân lớp 10" nhằm trao đổi với đồng nghiệp trong
việc tìm ra phương pháp tích cực để giảng dạy môn giáo dục công dân.

Từ đó, cho thấy giữa các bộ môn khoa học xã hội và khoa học tự nhiên có quan
hệ mật thiết với nhau, kiến thức của các môn có thể bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp là một trong những nguyên tắc quan
trọng trong dạy học nói chung và dạy học giáo dục công dân nói riêng ở trường phổ
thông. Đây thực chất là sự vận dụng những nội dung và phương pháp các lĩnh vực,
các môn học có liên quan để nhằm làm tăng thêm hiệu quả giáo dục, hướng đến mục
tiêu giáo dục toàn diện con người, chống lại hiện tượng con người phát triển thiếu hài
hòa và mất cân đối.
2. Cơ sở thực tiễn
Nhìn chung trên thế giới, nhiều nước có xu hướng tích hợp các môn học thuộc
lĩnh vực khoa học xã hội như Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân…để tạo thành môn
học mới, với hình thức tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn. Xu hướng thứ hai là
việc thực hiện quan điểm tích hợp nhưng không tạo môn học mới. Đại diện cho xu
hướng này là Cộng hòa Liên bang Đức; Hà Lan…
Ở Việt Nam thời Pháp thuộc, quan điểm tích hợp đã được thể hiện trong một số môn học của trường tiểu học.Từ những
năm 1987, việc nghiên cứu xây dựng môn Tự nhiên – xã hội theo quan điểm tích hợp đã được thực hiện và đã được thiết kế đưa vào
dạy học từ lớp 1 đến lớp 5. Cho đến nay việc nghiên cứu quan điểm tích hợp trong quá trình dạy học chưa được thực hiện một cách hệ
thống, đầy đủ, đặc biệt là ở bậc trung học. Tuy nhiên trong những năm gần đây, do yêu cầu của xã hội, nhiều nội dung mới đã được
tích hợp vào môn học.

Qua quá trình dạy học, tôi nhận thấy việc tham khảo tài liệu từ các lĩnh vực khác
có vai trò quan trọng trong việc hình thành quan niệm về thế giới quan và hình thành
nhân cách con người. Qua đó giúp học sinh tránh được cái nhìn chung chung về thế
giới và con người. Ngoài ra, việc sử dụng tài liệu từ các môn học khác còn giúp người
3


học có thêm cơ sở để nắm vững bản chất của sự vật hiện tượng, hình thành khái niệm,
hiểu rõ quy luật, bài học thực tiễn, rèn luyện cho người học thói quen nghiên cứu tìm
hiểu.

giáo dục công dân, đồng thời đề xuất các biện pháp sử dụng kiến thức liên môn nhằm
gây hứng thú học tập cho học sinh.
c. Giải pháp thực hiện đề tài
Trong chương trình bộ môn Giáo dục công dân lớp 10, nội dung mang tính trừu
tượng, khó hiểu khác với các môn học khác mà từ trước các em chưa được tiếp cận
cũng như tìm hiểu một cách rõ ràng, đầy đủ. Vì vậy, qua thực tế giảng dạy tôi nhận
4


thấy rằng sử dụng các môn học khác để giải thích và hướng dẫn các em tìm hiểu nội
dung bài học đã thu hút sự chú ý cũng như kích thích khả năng tìm hiểu và tiếp thu
kiến thức của các em.
Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp được thể hiện ở các nội dung sau:
Từ bài 1 đến bài 9, đã được trình bày ở đề tài “Vận dụng kiến thức liên môn
trong giảng dạy giáo dục công dân lớp 10 – Phần thứ nhất: Công dân với việc hình
thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học” trong năm học 2013 – 2014 và đã
được Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai đánh giá, công nhận. Với đề tài này tôi xin
được trình bày ở “Phần thứ hai: Công dân với đạo đức”.
Bài 10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp được vận dụng ở phần 1 – mục a, phần
2 – mục a, cụ thể:
Ở phần 1 - mục a: Đạo đức là gì?
Sau khi giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm đạo đức, để khắc sâu kiến
thức và giúp học sinh hiểu nội dung quan niệm đạo đức có sự thay đổi theo thời gian,
giáo viên thực hiện như sau:
Hỏi: Em hãy phân biệt chữ “trung” trong thời kì Phong kiến và xã hội ngày nay
khác nhau như thế nào?
HS: Vận dụng kiến thức đã học ở môn lịch sử để trả lời.
GV: Liệt kê ý kiến của HS lên bảng và chốt lại bằng bảng so sánh.
Chữ “trung” trong thời kì phong kiến

cách mạng vẻ vang vì sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Người viết:
“Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có
gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức
thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”. Người quan niệm đạo đức
tạo ra sức mạnh, nhân tố quyết định sự thắng lợi của mọi công việc: “Công việc thành
công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém”. Quan niệm lấy đức làm gốc của Hồ
Chí Minh không có nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức, coi nhẹ mặt tài. Người cho rằng
có tài mà không có đức là người vô dụng nhưng có đức mà không có tài thì làm việc
gì cũng khó. Cho nên, đức là gốc nhưng đức và tài phải kết hợp với nhau để hoàn
thành nhiệm vụ cách mạng.
Bài 11 : MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC
Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp được vận dụng ở phần 1 – mục a, cụ
thể:
Vận dụng kiến thức ở môn sinh học để giúp học sinh tìm hiểu khái niệm “Nghĩa
vụ”:
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động của một số động vật:
1. Bò mẹ khi đẻ con, không mấy khi rời con. Khi người ta dắt bò con đi, bò mẹ
thường rất đau buồn. Để an ủi bò mẹ, người ta đặt vào chuồng bò một con bê nhồi
rơm, bò mẹ lầm tưởng là con mình thế là về ngay chuồng, liếm lấy, liếm để đứa con
thân yêu. Đến khi bê nhồi rách da lòi cỏ bò mẹ quên mất tình mẫu tử, cứ việc chén tì
tì cho đến hết “đứa con” mới thôi.
2. Chim tu hú bao giờ cũng đẻ vào tổ của loài chim khác, nhờ những con chim đó
ấp, nuôi hộ mình. Muốn cho những con chim đó không phân biệt được trứng lạ trong
quá trình tiến hóa tự nhiên, tu hú đã hình thành được một “hoạt động” kỳ lạ, có thể đẻ
ra được những quả trứng có kích thước và màu sắc giống hệt trứng của loài chim mà
nó đẻ nhờ. Đây là một “hoạt động” thật tuyệt vời.
3. Đến thời kì sinh sản, tò vò cái đào một cái hố trên mặt đất để làm tổ rồi bay đi
bắt một con sâu bướm, đốt cho sâu bị tê liệt, rồi bỏ vào tổ. Tiếp đó, tò vò cái đẻ trứng
vào tổ và bịt tổ lại. Sau một thời gian, tò vò con nở từ trứng ra và ăn con sâu. Các tò
vò cái con lớn lên lặp lại trình tự đào hố và đẻ trứng như tò vò mẹ (dù không nhìn

người, tình yêu quê hương đất nước, … trong đó tình yêu nam – nữ là đề tài muôn
thuở và được nhắc đến nhiều nhất trong ca dao, tục ngữ, trong thơ ca, … trong bài này
chúng ta chỉ đề cập đến tình yêu nam – nữ.
Hỏi: - Em hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ, đoạn thơ nói về tình yêu? Qua đó,
em rút ra tình yêu có những biểu hiện gì?
- Em biết những quan niệm nào về tình yêu?
HS: Vận dụng kiến thức trong văn học để trả lời.
GV: Nhận xét, kết luận. Tình yêu là một đề tài muôn thuở. Từ lâu đã có biết bao tác
phẩm văn học, nghệ thuật nói về tình yêu làm rung động triệu triệu con tim. Kết luận
thế nào là tình yêu.
Ở phần 2 – mục b: Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
Vận dụng kiến thức môn lịch sử ở thời kỳ Phong kiến để giúp học sinh thấy được sự
khác biệt của chế độ hôn nhân ở nước ta.
Hỏi: Em hãy phân biệt chế độ hôn nhân ở nước ta trong thời kì phong kiến và hiện
nay khác nhau như thế nào?
HS: Vận dụng kiến thức đã học ở môn lịch sử để trả lời.
7


GV: Liệt kê ý kiến của HS lên bảng và chốt lại bằng bảng so sánh.
Chế độ hôn nhân trong thời kì phong kiến Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
- Hôn nhân là việc xác lập quan hệ giữa 2 gia
- Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ, là
tộc nên theo quan niệm: Môn đăng hộ đối, hôn nhân: Dựa trên tình yêu chân
Cha mẹ đặt đâu con ngồi đó. Người phụ nữ chính ; thể hiện qua việc cá nhân được
sống với thái độ chấp nhận, cam chịu hoàn tự do kết hôn theo luật định; phải đảm
cảnh, để mặc cho số phận đưa đẩy.
bảo về mặt pháp lý; thể hiện ở việc
- Theo quan niệm trọng nam khinh nữ, mọi đảm bảo quyền tự do ly hôn.
người hầu như chấp nhận quy luật bất công:

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của lòng nhân nghĩa, cụ thể:
8


1- Đối với biểu hiện: Truyền thống nhân nghĩa Việt Nam thể hiện sâu sắc ở lòng vị
tha cao thượng, không cố chấp với người có lỗi lầm biết hối cải, đối xử khoan hồng
ngay đối với cả tù binh, hàng binh trong chiến tranh.
Hỏi: Em hãy lấy ví dụ dẫn chứng cho biểu hiện trên?
GV: Gợi ý cho học sinh tìm hiểu thêm dẫn chứng:
- Trong môn văn học ở bài “Bình ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi, có đoạn viết:
“…Cứu binh hai đạo tan tành, quay gót chẳng kịp,
Quân giặc các thành khốn đốn, cởi giáp ra hàng
Tướng giặc bị cầm tù,
Như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng
Thần vũ chẳng giết hại,
Thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh
Mã Kỳ, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền,
Ra đến biển mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa,
Về đến nước mà vẫn tim đập chân run…”
- Trong môn lịch sử ở nội dung thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ năm
1954 – 1975, có sự kiện:

Lính Mỹ xách vali về nước (ảnh chụp tháng 3-1973 tại Tân Sơn Nhất)
Suốt tháng 2 và tháng 3-1973, việc giám sát trao trả tù binh là nhiệm vụ chủ yếu
của các sĩ quan trong trại Davis. Việt Nam dân chủ cộng hòa trao trả 426 phi công Mỹ
tại sân bay Gia Lâm đúng như danh sách đã báo ở Paris. Phía Chính phủ Cách mạng
lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam trả 127 tù binh Mỹ ở Lộc Ninh, sau bổ sung
thêm một người còn sót lại ở Trà Vinh. Các cuộc trao đổi tù binh hai phía người Việt
được tổ chức nhiều nơi như Lộc Ninh (Bình Phước), Bồng Sơn (Bình Định), Thiện

quân và dân ta đã bẻ gẫy hai gọng kìm tiến công của quân Pháp, khiến chúng bị tổn
thất nặng nề.
GV: Nhận xét, kết luận. Thắng lợi ở Việt Bắc đánh dấu bước trưởng thành của lực
lượng vũ trang ba thứ quân, để lại nhiều bài học kinh nghiệm bước đầu về sự phối
hợp tác chiến giữa lực lượng du kích và bộ đội chủ lực với phương châm tiêu diệt
địch để bảo vệ lực lượng của ta.

10


Chủ tịch Hồ Chí Minh và Hội đồng Chính phủ nghe Đại tướng Võ Nguyên Giáp
báo cáo tình hình Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947. (Ảnh tư liệu)
Bài 14 : CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp được vận dụng ở phần 1 – mục a, phần
3, cụ thể:
Ở phần 1 – mục a:Lòng yêu nước là gì?
Hỏi: Em hãy đọc và nhận xét về tình cảm của tác giả đối với Tổ quốc được thể hiện
qua đoạn thơ “Sao chiến thắng” của Chế Lan Viên.
HS: Vận dụng kiến thức về văn học để nhận xét đoạn thơ trong sách giáo khoa.
GV: Nhận xét và chốt lại nội dung.
- Chế Lan Viên là một con người yêu đất nước mình đến tha thiết, thậm chí là day
dứt. Đối với ông tình yêu quê hương, đất nước với tình cảm da diết, nồng nàn và xuất
phát từ tình cảm rất gần gũi với cuộc sống hàng ngày của con người.
- Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình cảm bình dị nhất và gần gũi nhất đối với con
người như yêu gia đình, yêu người thân, yêu những thành quả lao động do mình tạo
ra, yêu nơi mình sinh ra và lớn lên… Những tình cảm giản dị ban đầu đó dần dần phát
triển thành tình cảm gắn bó với làng xóm, quê hương và được nâng lên thành lòng
yêu nước. Lòng yêu nước ở mỗi con người chỉ có thể nảy nở và phát triển trải qua
những biến cố, thử thách.
Hỏi: Hãy đọc một số đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước mà em biết?

hại đến an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức Pháp luật để hiểu thêm nội dung
như: Theo quy định của Pháp luật nước ta trong “Phần các tội phạm của Bộ luật Hình
sự”, ở “Chương 1: Các tội xâm phạm an ninh Quốc gia” có quy định:
- Điều 72: Tội phản bội Tổ quốc.
- Điều 73: Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
- Điều 74: Tội gián điệp.
- Điều 75: Tội bạo loạn.

2- Đối với trách nhiệm: rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe. Giáo viên hướng dẫn
học sinh vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để tìm hiểu và kể một câu chuyện về Bác
Hồ siêng năng tập luyện thể dục thể thao.
3- Đối với trách nhiệm: Tham gia đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi; sẵn sàng
lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến
thức môn Quốc phòng và Pháp luật để hiểu thêm nội dung như: Theo quy định trong
“Luật Quốc phòng”, ở “Chương 2: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quốc
phòng” có quy định:
12


- Điều 4: Vi phạm các quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự.
- Điều 5: Vi phạm quy định sơ tuyển nghĩa vụ quân sự.
- Điều 6: Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân
sự.
- Điều 7: Vi phạm quy định về nhập ngũ.
- Điều 8: Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ.
- Điều 9: Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự.

HS: Theo gợi ý của giáo viên và đã được dặn dò từ tiết học trước, trả lời ngắn gọn
ý kiến cá nhân.



- Nội dung trình bày: Khái niệm, hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm chung, trách
nhiệm bản thân (nếu có)
- Vận dụng kiến thức môn: Địa lí, Lịch sử, Hóa học, Vật lí để giải đáp sâu các
nội dung tìm hiểu như: Qua môn địa lí có thể tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả; qua
môn hóa học, vật lí có thể giải thích các hiện tượng gây ra ô nhiêm môi trường cũng
như dịch bệnh hiểm nghèo; qua các mốc lịch sử có thể tìm hiểu và so sánh môi trường
xưa – nay, dân số xưa – nay và số liệu tử vong do các dịch bệnh…
- Thường xuyên theo dõi đôn đốc, nhắc nhở và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
4. Tiến hành tổ chức dạy học.
5. Nhận xét, đánh giá buổi học theo các nội dung: Nội dung, cách thức trình bày,
công tác chuẩn bị, sự phối hợp của các thành viên…
Đối với học sinh:
1. Hình thành nhóm theo phân công của giáo viên.
2. Nhận nhiệm vụ, cử nhóm trưởng và nhóm trưởng bàn bạc, phân công nhiệm vụ
cho các thành viên.
3. Tiến hành các bước chuẩn bị, có thể xin hỗ trợ từ giáo viên bộ môn và các giáo
viên khác để tìm hiểu những nội dung liên quan.
4. Thống nhất hoàn thiện nội dung cần trình bày.
5. Trình bày nội dung theo thứ tự sắp xếp của giáo viên.
* Ghi chú: Việc chia nhóm, phân công nhiệm vụ, hướng dẫn của giáo viên được
tiến hành từ tiết học trước.
Bài 16: TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp được vận dụng như sau:
GV: Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học (10 phút), giáo viên tổ
chức cho học sinh thi kể chuyện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”. Hình thức, thể lệ như sau:
1. Phân công ban cán sự lớp (Lớp trưởng, Lớp phó học tập, Bí thư chi đoàn) kết
hợp với giáo viên bộ môn làm Ban Giám khảo.

GV: Nhận xét, kết luận. Bác Hồ là hiện thân cao đẹp của ý chí chiến đấu, tinh thần
độc lập tự chủ, tự cường của dân tộc ta trong đấu tranh cách mạng và cũng là tấm
gương sáng về rèn luyện bản thân. Học tập đạo đức Bác Hồ, chúng ta còn có thể học
tập qua chính những tấm gương thầy cô, bạn bè xung quanh và hãy để việc học tập đó
đi vào chính cuộc sống hàng ngày. Bởi học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh để giúp chúng ta sống tốt hơn, đẹp hơn.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Sử dụng phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy môn giáo
dục công dân góp phần làm phong phú thêm lí luận về phương pháp dạy học nói
chung và biện pháp sử dụng kiến thức các môn học trong dạy học nói riêng đã kích
thích được hứng thú học tập và say mê tìm hiểu môn học cho học sinh, từ đó nâng cao
hiệu quả dạy học bộ môn.
Sử dụng phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp đã làm rõ thêm những nội
dung môn giáo dục công dân, đồng thời giúp học sinh hiểu thêm cũng như ôn lại kiến
thức của các môn học khác, từ đó học sinh hình thành toàn diện được kiến thức cần
lĩnh hội trong quá trình học tập.
Trên thực tế, tôi được nhà trường phân công giảng dạy 6 lớp 10, để phù hợp và
thuận lợi trong giảng dạy theo thời khóa biểu, tôi đã vận dụng phương pháp trên ở 4
lớp (1 buổi dạy) và không vận dụng ở 2 lớp (1 buổi dạy), kết quả đạt được như sau:
4 lớp có sử dụng phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
Lớp Sỉ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ

10A4 38
22
58
11
29
5
13
0
0
0
0
10A7 38
21
55
11
29
6
16
0
0
0
0
2 lớp không sử dụng phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp
15


Lớp

10A5
10A8

38
11
29
19
50
5
13
3
8
0
0

Kết quả cho thấy, những lớp có vận dụng phương pháp tích hợp các môn học có
tỉ lệ học sinh cao đồng thời không có học sinh yếu và ngược lại. Nguyên nhân của sự
khác biệt ấy là do ở những lớp không sử dụng phương pháp tích hợp các môn học các
em còn thiếu kỹ năng vận dụng, liên hệ khi giải quyết một vấn đề, một tình huống đặt
ra trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học cũng như trả lời các câu hỏi khi được
kiểm tra đánh giá. Vì vậy, việc dạy học này làm cho các em nhận thức sự phát triển
của xã hội một cách liên tục, hiểu được sự thống nhất, mối liên hệ hữu cơ giữa các
lĩnh vực của đời sống xã hội, điều đó khắc phục được tính tản mạn trong kiến thức
của học sinh.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Kiến thức các môn học là một nội dung rất quan trọng trong dạy học giáo dục
công dân. Qua việc sử dụng phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp vào một chủ
đề nhất định, tôi nhận thấy học sinh đã phát huy được tính tích cực, chủ động, hiểu bài
và hứng thú hơn với bộ môn giáo dục công dân. Nếu các giờ dạy học môn giáo dục
công dân đều áp dụng được phương pháp tích hợp các môn học, tôi tin rằng giờ học
giáo dục công dân sẽ không còn khô khan và sẽ tạo được niềm yêu thích bộ môn đối
với học trò.
Từ đó, tôi đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:

môn để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy – học.
Cần có thêm những tài liệu hướng dẫn giáo viên cách sử dụng kiến thức liên môn
trong chương trình giảng dạy. Cũng như, t hiết kế lại chương trình đào tạo giáo viên trong các trường sư phạm
từ mục tiêu đến nội dung, phương pháp để chuẩn bị năng lực cho đội ngũ giáo viên khi thực hiện chương trình tích hợp. Đổi mới cách
thức tổ chức quản lý trong Nhà trường, thực hiện cách kiểm tra đánh giá theo hướng tích hợp.

Ba là đối với giáo viên: cần phải nghiên cứu chương trình sách giáo khoa các
môn học có liên quan đến giáo dục công dân để có kế hoạch sử dụng kiến thức liên
môn phù hợp với học sinh; phải tâm huyết với nghề mới có được những bài giảng
hay, hấp dẫn, gây được hứng thú học tập cho học sinh.

17


VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo viên Giáo dục công dân 10 – NXB Giáo dục – Bộ GD&ĐT – Năm 2010.
2. Sách giáo khoa Giáo dục công dân 10 – NXB Giáo dục – Bộ GD&ĐT – Năm 2010.
3. Sách giáo viên Sinh học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
4. Sách giáo khoa Sinh học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
5. Sách giáo viên Toán học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
6. Sách giáo khoa Toán học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
7. Sách giáo viên Hóa học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
8. Sách giáo khoa Hóa học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
9. Sách giáo viên Vật lí – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
10. Sách giáo khoa Vật lí – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
11. Sách giáo viên Lịch sử – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
12. Sách giáo khoa Lịch sử – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
13. Sách giáo viên Địa lí – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
14. Sách giáo khoa Địa lí – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.
15. Sách giáo viên Tin học – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Năm 2010.


Phương pháp dạy học bộ môn: Giáo dục Công dân 
Phương pháp giáo dục 
Lĩnh vực khác:

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay
tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả
cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao

- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay
tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
- Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện, đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 
- Đã áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status