Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Thực hiện chủ trương đổi mới đồng bộ hình thức dạy học, phương pháp dạy
học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; để tăng cường việc gắn liền dạy học
trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống và góp phần hình thành năng lực giải
quyết vấn đề của học sinh trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức cuộc
thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn”dành cho
học sinh trung học và cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên
trung học năm học 2014- 2015”
Thực hiện công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH ngày 07/08/2014 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo (GDĐT) về việc tổ chức cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để
giải quyết các tình huống thực tiễn và cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp.
Thực hiện công văn số 927/SGDĐT-GDTrH ngày 05/09/2014 của Sở Giáo dục
và Đào tạo Ninh Bình về việc tổ chức cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải
quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh trung học và cuộc thi dạy học theo chủ
đề tích hợp cho giáo viên trung học.
Xuất phát từ tình hình thực tế giảng dạy bộ môn công nghệ lớp 11 ở trường
THPT Nho Quan A tôi đã lựa chọn đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong
giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng
khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để
giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả
năng tự học, tự nghiên cứu, tự thực hành của học sinh;
- Thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với
thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với
hành";
- Góp phần đổi mới hình thức, phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra,
PHN II : GII QUYT VN
A - C S Lí LUN CA TI NGHIấN CU
Ngời thực hiện đề tài : Phạm Thanh Sơn Trờng THPT Nho Quan A
2
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
Dạy học theo chủ đề tích hợp ở các môn : Công nghệ, vật lý, hóa học, lịch sử,
toán học và kiến thức thực tế để dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi (Công
nghệ lớp 11)
I. Kiến thức:
1.Môn toán học : Tính toán kích thước sản phẩm đúc
2.Môn hóa học : Tác động hóa học, phản ứng hóa hóa học khi đúc
3.Môn vật lý : Sự tác động qua lại giữa kim loại lỏng và khuôn khi đúc
4.Môn lịch sử : Học sinh nắm được lịch sử của nghề đúc
5.Môn sinh học : Giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trường khi đúc
6.Môn công nghệ : Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp đúc.
- Hiểu được công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát.
II. Kĩ năng:
- Lập được quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong
khuôn cát.
- Nhận dạng được sản phẩm của phương pháp đúc và đánh giá được chất lượng
sản phẩm của đúc.
- Vận dụng được các kiến thức hiểu biết về công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp đúc trong khuôn cát để giải thích các tình huống có liên quan trong các
- Phân phối thời gian hợp lí, không đi lan man làm loãng nội dung bài giảng.
- Nội dung dạy học theo chủ đề tích hợp phải phù hợp với chủ đề của bài
giảng.
- Các ví dụ, nội dung có liên quan đến dạy học theo chủ đề tích hợp giáo viên
đưa vào phải ngắn gọn, hấp dẫn, lôi cuốn được sự chú ý của học sinh.
B. CƠ SỞ THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Sau ®©y cô thÓ lµ néi dung cña 02 giáo án d¹y lý thuyÕt :
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
4
ti: Dy hc theo ch tớch hp trong ging dy tit 1 bi 16 cụng ngh ch to phụi
mụn cụng ngh lp 11 nhm tng kh nng t hc, t thc hnh ca hc sinh
Tit 1 bi 16 cụng ngh ch to phụi
GIO N S 1:
(Bi ging khụng dy hc theo ch tớch hp )
(Dy lp 11E)
I. MC TIấU:
Sau khi học xong hc sinh cần :
a. Kin thc:
- Bit c bn cht ca cụng ngh ch to phụi bng phng phỏp ỳc.
- Hiu c cụng ngh ch to phụi bng phng phỏp ỳc trong khuụn cỏt.
b. K nng:
- Lp c quy trỡnh cụng ngh ch to phụi bng phng phỏp ỳc trong
khuụn cỏt.
- Nhn dng c sn phm ca phng phỏp ỳc v ỏnh giỏ c cht lng
sn phm ca ỳc.
Vng
Ngời thực hiện đề tài : Phạm Thanh Sơn Trờng THPT Nho Quan A
Cú phộp
Khụng phộp
5
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
2.
Kiểm tra bài cũ: (02 phút)
- C©u hái 1: Em hãy kể tên các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí?
- Câu hỏi 2: Vì sao phải tìm hiểu các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí?
3. Bài mới: ( 32 phút)
a .Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút)
Trong cơ khí để giảm thời gian gia công các chi tiết nâng cao năng xuất lao
động phải có phôi.(Phôi là hình dạng ban đầu của chi tiết khi chưa gia công).
GV: Đưa các phôi đã chuẩn bị cho HS quan sát và đặt câu hỏi.
Hỏi: Phôi được tạo ra do đâu?
HS trả lời: Nhiều phương pháp gia công cơ khí như rèn, đúc ....
GV: Mỗi chi tiết máy đều có yêu cầu về độ bền, độ dẻo, độ cứng nhất định. Vì
vậy, để chọn được vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết và lựa chọn các
phương pháp gia công cho hợp lý cần phải biết tính chất đặc trưng của vật liệu.
Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu tiết 1, bài 16 công nghệ chế
Hỏi: Theo em trong thực tế có các
nguội → vật
phương pháp đúc nào?
đúc có hình
GV: Dựa vào khuôn đúc có các phương HS theo gợi ý trả lời.
dạng, kích
pháp khác nhau:
thước của lòng
- - Đúc trong khuôn cát
khuôn.
- Đúc trong khuôn kim loại…
2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
a.Ưu điểm
Hỏi: Trong thực tế các vật liệu nào có HS liên hệ với thực tế trả
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
6
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
thể đúc?
GV : Trình chiếu một số sản phẩm mà
phương pháp đúc có thể thực hiện được
và một số hình ảnh khuyết tật mà
phương pháp đúc thường gặp.
GV cho HS tìm hiểu ưu, nhược điểm
thông qua hình thức hoạt động nhóm:
Chia 4 nhóm lớn theo dự án (thời gian
- Đúc được các vật có khối lượng, kích
thước rất lớn và rất nhỏ.
GV đặt câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS trả lời
và nhận xét kết luận các vấn đề đã nêu.
- Tạo ra được các hình dạng mà các
phương pháp khác không tạo ra được
(lỗ, hốc, rỗng bên trong)
GV. Hiện nay do áp dụng tiến bộ
KHKT đã tạo ra nhiều phương pháp
đúc có độ chính xác cao, năng xuất cao,
giảm chi phí và hạn chế tác động đến
môi trường.
- Đúc được tất
cả kim loại,
hợp kim khác
nhau.
- Đúc được các
vật có khối
lượng, kích
thước rất lớn
và rất nhỏ.
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
lời.
HS : Quan sát hình ảnh.
- HS: Nắm được vị trí
phân công của nhóm,
công việc của nhóm, thời
rỗ khí, rỗ xỉ,
không đầy lòng GV: Chiếu đáp án, một số hình ảnh
khuôn, vật đúc minh họa các dạng khuyết tật, nhận xét,
bị nứt, lõm co. cho điểm các nhóm.
GV: Chiếu đáp án, một số hình ảnh
minh họa các dạng khuyết tật, nhận xét,
cho điểm các nhóm.
GV kết luận: Nhược điểm của Đúc tạo
ra khuyết tật như: rỗ khí, rỗ xỉ, không
đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt...
HS quan sát và trả lời
câu hỏi.
- Trình bày kết quả hoạt
động nhóm..
- Góp ý thảo luận, đánh
giá kết quả chéo
- Quan sát, hiểu được
nhược của công nghệ chế
tạo phôi bằng phương
pháp đúc.
Hoạt động 2. Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong
khuôn cát.
3.Công nghệ chế tạo tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
a. Sơ đồ quy
GV:Treo tranh hướng dẫn HS quan sát HS đọc SGK trả lời.
trình đúc
nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
trong khuôn cát thông qua hình thức hoạt
+ Vật liệu:
động nhóm: Chia 4 nhóm lớn theo dự án
Cát= 70-80%
(thời gian 03 phút):
- Nhóm 1,3: Thực hiện công đoạn 1
+ Chất dính
(Bước 1+ Bước 2)
kết: 10-20%
- Nhóm 2,4: Thực hiện công đoạn 2
+ Nước:
(Bước 3+ Bước 4)
- GV phát phiếu học tập số 2 cho từng
nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký
nhóm và theo dõi thời gian, quan sát động
viên, uốn nắn kịp thời các nhóm thảo luận.
- GV : Hết thời gian thảo luận học sinh nộp
bài giáo viên chiếu kết quả của các nhóm
lên máy tính có gắm Webcam(hoặc máy
chiếu bản trong), hướng dẫn HS thảo luận
nhận xét, bổ sung hoặc có thể chấm điểm
chéo các nhóm cho nhau.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
Hỏi: Mẫu được làm bằng vật liệu gì? có
hình dạng và kích thước như thế nào?
- Vật liệu: Làm bằng gỗ hoặc nhôm
- Kích thước: Giống như kích thước của vật
đúc.
Hỏi: Thành phần của khuôn cát gồm những
vậy các nhóm phải
tích cực, chủ động
hoạt động nhóm.
- HS: Các nhóm
nhận phiếu học tập
và tích cực thảo luận
- Nhóm nào xong
sớm nộp bài trước.
- Trình bày kết quả
hoạt động nhóm..
- Góp ý thảo luận,
đánh giá kết quả
chéo .
HS quan sát và trả
lời câu hỏi. (chú ý
hình dạng và kích
thước)
HS đọc SGK trả lời
Chia theo nhóm
(04 nhóm/lớp) để
trao đổi trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời theo gợi ý
của GV
Ghi kết luận của GV
HS đọc SGK trả lời.
9
Cho học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
Giáo viên nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ học tập của học sinh thông qua
bài giảng
5. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học học bài mới (04 phút)
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi 1,2 trang 81 trong SGK CN11
Câu 1: Hãy nêu bản chất, ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp đúc ?
Câu 2: Trình bày các bước cần thực hiện khi đúc trong khuôn cát ?
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài 16 tiết 2 công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp gia công áp lực và phương pháp hàn.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy :
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GIÁO ÁN SỐ 2:
(Bài giảng có dạy học theo chủ đề tích hợp)
(Dạy ở lớp 11B, 11C)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi häc xong học sinh cÇn :
a. Kiến thức:
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
10
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
Dạy xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh :
- Hiểu được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc.
- Hiểu được công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
Vận dụng kiến thức lịch sử về
Bài 13 - Việt Nam thời nguyên
Lịch sử 10
lịch sử của nghề Đúc ở Việt
thủy
Nam.
Vận dụng kiến thức vật lý về tính
Vật lý 10
Bài 12 – Lực đàn hồi
lún, tính bền nhiệt của khuôn đúc
trong quá trình đúc
Vận dụng kiến thức vật lý về tính
Bài 35 – Biến dạng cơ của vật
Vật lý 10
dẻo, tính thông hơi của khuôn
rắn
đúc trong quá trình đúc
Vận dụng kiến thức vật lý về độ
Bài 36 – Sự nở vì nhiệt của chất
Vật lý 10
co, ngót của kim loại trong quá
rắn
trình đúc
Vật lý 10
Bài 42 – Sự chảy thành dòng
Vận dụng kiến thức vật lý về tác
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
11
Bài 12 – Chính sách tài nguyên
và bảo vệ môi trường
dộng cơ học của lực thủy tĩnh do
dòng kim loại lòng, tác động
nhiệt của kim loại trong quá trình
đúc.
Vận dụng kiến thức hóa học về
các chất thải vào không khi gây
độc hại.
Vận dụng kiến thức hóa học về
hỗn hợp làm khuôn cát.
Vận dụng kiến thức sinh học về
ô nhiễm nguồn nước của đúc và
cát làm khuôn sau khi đúc.
Vận dụng kiến thức GDCD về
vấn đề ô nhiễm môi trường trong
các xưởng đúc
Vận dụng kiến thức GDCD về
bảo vệ tài nguyên môi trường do
các hợp chất gây độc hại, ô
nhiễm môi trường không khí do
khói, bụi từ các lò nấu kim loại
khi đúc thải ra.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sử dụng giáo án điện tử
- Sử dụng phương pháp dạy học tích hợp: nêu vấn đề, nhóm học tập kết hợp dạy
học dự án.
tay, mỏy chiu Projector, video, mỏy nh..
2. Chun b ca hc sinh:
- Đọc trớc bài 16 SGK Công nghệ 11
- Su tm mt s vt c ch to bng phng phỏp ỳc.
- Phõn cụng nhim v cỏc thnh viờn trong nhúm theo nhúm ca d ỏn.
- Su tm tranh, nh, ti liu cú liờn quan n d ỏn
III. TIN TRèNH LấN LP:
1.
n nh: (01phỳt)
Kim tra s s :
Lp
S s
Vng
Cú phộp
Khụng phộp
2.
Kim tra bi c: (02 phỳt)
- Câu hỏi 1: Em hóy k tờn cỏc tớnh cht c trng ca vt liu c khớ?
- Cõu hi 2: Vỡ sao phi tỡm hiu cỏc tớnh cht c trng ca vt liu c khớ?
3. Bi mi: ( 32 phỳt)
a .t vn vo bi mi ( 2 phỳt)
Trong c khớ gim thi gian gia cụng cỏc chi tit nõng cao nng xut lao
ng phi cú phụi.(Phụi l hỡnh dng ban u ca chi tit khi cha gia cụng).
GV: a cỏc phụi ó chun b cho HS quan sỏt v t cõu hi.
Hi: Phụi c to ra do õu?
HS tr li: Nhiu phng phỏp gia cụng c khớ nh rốn, ỳc ....
Hi: Bng nhng kin thc lch s em hóy cho bit Vit Nam con ngi ó
bit ỳc t khi no? K tờn cỏc vt ỳc c Vit Nam? Cỏc lng ngh ỳc ni ting
Hoạt động 1.Tìm hiểu bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo
phôi bằng phương pháp đúc
1. Bản chất
Hỏi: Em hãy kể tên một số sản phẩm HS liên hệ thực tế lấy ví
đúc mà em biết?
dụ minh họa:
GV : Đỉnh đồng, tượng đồng, trống
đồng, đúc nồi, xoong...
GV: Cho HS xem đoạn phim mô phỏng HS : Quan sát phim,
bản chất của phương pháp đúc.
nhận biết bản chất của
Hỏi: Thế nào là bản chất của đúc?
phương pháp đúc.
Rót kim loại
GV : Kim loại đun lỏng rót vào khuôn
lỏng vào
- Kim loại lỏng kết tinh và nguội
khuôn, sau khi
sản phẩm có hình dạng, kích thước HS : Trả lời
kim loại lỏng
của lòng khuôn đúc.
kết tinh và
Hỏi: Theo em trong thực tế có các
nguội → vật
phương pháp đúc nào?
đúc có hình
GV: Dựa vào khuôn đúc có các phương HS theo gợi ý trả lời.
dạng, kích
pháp khác nhau:
thước của lòng
người ta phải pha thêm vào kim loại Chúng ta phải có ý thức
gốc một số nguyên tố hóa học việc đó giữ gìn, tuyên truyền bảo
gọi là đưa các chất phụ gia (hợp kim vệ môi trường sống
hóa biến tính) Như đưa Ni, Cr vào thép xanh, sạch, đẹp.
để thép không gỉ, đưa Cu, Si, Mg vào
nhôm để nâng cao cơ tính của nhôm...
2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
a.Ưu điểm
Hỏi: Trong thực tế các vật liệu nào có HS liên hệ với thực tế trả
lời.
- Đúc được tất thể đúc?
GV : Trình chiếu một số sản phẩm mà HS : Quan sát hình ảnh.
cả kim loại,
phương pháp đúc có thể thực hiện được
hợp kim khác
và một số hình ảnh khuyết tật mà
nhau.
phương pháp đúc thường gặp.
- Đúc được các
GV cho HS tìm hiểu ưu, nhược điểm
vật có khối
thông qua hình thức hoạt động nhóm:
lượng, kích
Chia 4 nhóm lớn theo dự án (thời gian - HS: Nắm được vị trí
phân công của nhóm,
thước rất lớn
03 phút):
- Nhóm 1,3: Nêu ưu điểm của công công việc của nhóm, thời
và rất nhỏ.
- Nhóm nào xong sớm
thảo luận.
phương pháp
đúc hiện đại có - GV : Hết thời gian thảo luận học sinh nộp bài trước.
nộp bài giáo viên chiếu kết quả của các
độ chính xác
nhóm lên máy tính có gắm Webcam
và năng suất
rất cao cao → (hoặc máy chiếu bản trong) hướng dẫn - Trình bày kết quả hoạt
HS thảo luận nhận xét, bổ sung hoặc có động nhóm..
giảm chi phí.
thể chấm điểm chéo các nhóm cho
nhau.
- Góp ý thảo luận, đánh
GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
giá kết quả chéo .
- Đúc được tất cả kim loại, hợp kim
khác nhau.
- Đúc được các vật có khối lượng, kích
thước rất lớn và rất nhỏ.
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
15
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
b.Nhược điểm
họa các dạng khuyết tật, nhận xét, cho
giá kết quả chéo
điểm các nhóm.
- Quan sát, hiểu được
GV: Chiếu đáp án, một số hình ảnh minh
họa các dạng khuyết tật, nhận xét, cho nhược của công nghệ chế
tạo phôi bằng phương
điểm các nhóm.
pháp đúc.
Hỏi: Dựa vào kiến thức Hóa học em HS trả lời theo gợi ý của
hãy giải thích tại sao khi đúc vật đúc GV
lại gây nên những khuyết tật như rỗ HS: Do thành phần cấu
khí? rỗ xỉ
tạo vật đúc: lẫn khí, xỉ ;
GV : Kim loại sau khi nóng chảy có
hấp phụ một lượng khí nhất định như
Oxi (O2), Hiđrô (H2), Nitơ (N2)
nhiệt độ càng cao lượng khí này càng
nhiều khi rót kim loại lỏng lượng khí
này hòa tan theo kim loại đi vào khuôn
khi đông đặc không thoát ra ngoài được
tồn tại bên trong vật đúc gây nên những
khuyết tật gọi là rỗ khí, rỗ xỉ.
Hỏi : Người ta khắc phục rỗ khí, rỗ xỉ
bằng cách nào?
GV : Người ta đặt đậu hơi ở chỗ cao
nhất của vật đúc.
Hỏi: Dựa vào kiến thức vật lý em hãy - HS: Khi nhiệt độ cao,
giải thích tại sao khi đúc vật đúc lại các chất (rắn, lỏng, khí)
gây nên những khuyết tật như không giãn nở, khi nhiệt độ
đông đặc.
GV : Trình chiếu một số hình ảnh gây ô
nhiễm môi trường sẩy ra trong quá trình
đúc .
Hỏi : Khi chế tạo phôi bằng công nghệ
đúc, môi trường xung quanh có bị ảnh
hưởng không?Nêu biện pháp khắc
phục?
GV : Khi chế tạo phôi bằng công nghệ
đúc, môi trường xung quanh bị ảnh
hưởng cần có các biện pháp khắc phục
đó là con người phải có ý thức bảo vệ
môi trường, tích cực trồng cây xanh,
giữ gìn vệ sinh môi trường để cùng
nhau giữ gìn ngôi nhà chung của nhân
loài.
GV kết luận: Nhược điểm của Đúc tạo
ra khuyết tật như: rỗ khí, rỗ xỉ, không
đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt...
- HS: Vật đúc co ngót
không đều; nhiệt độ kim
loại lỏng thấp, tính chảy
kém.
- HS: Chất thải đúc gồm
chất (rắn, lỏng, khí chưa
qua xử lí) đưa trực tiếp ra
môi trường làm gây ô
nhiễm nguồn đất, nước
Thành phần
của khuôn cát GV cho HS tìm hiểu 04 bước của công
nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
gồm:
trong khuôn cát thông qua hình thức hoạt
+ Vật liệu:
động nhóm: Chia 4 nhóm lớn theo dự án
Cát= 70-80%
(thời gian 03 phút):
+ Chất dính
- Nhóm 1,3: Thực hiện công đoạn 1
kết: 10-20%
(Bước 1+ Bước 2)
- Nhóm 2,4: Thực hiện công đoạn 2
+ Nước:
(Bước 3+ Bước 4)
- GV phát phiếu học tập số 2 cho từng
nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký
nhóm và theo dõi thời gian, quan sát động
viên, uốn nắn kịp thời các nhóm thảo luận.
- GV : Hết thời gian thảo luận học sinh nộp
bài giáo viên chiếu kết quả của các nhóm
lên máy tính có gắm Webcam(hoặc máy
chiếu bản trong), hướng dẫn HS thảo luận
nhận xét, bổ sung hoặc có thể chấm điểm
chéo các nhóm cho nhau.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
Hỏi: Mẫu được làm bằng vật liệu gì? có
hình dạng và kích thước như thế nào?
- Vật liệu: Làm bằng gỗ hoặc nhôm
18
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
đúc.
Hỏi: Thành phần của khuôn cát gồm những
chất gì?
- Vật liệu: Cát = 70 - 80%
- Chất dính kết (Đất sét): 10 - 20%
- Nước: Còn lại
Hỏi: Vì sao phải có chất dính kết, chỉ có cát
có làm được khuôn không? Có đúc được
không?
Hỏi: Bằng kiến thức Hóa học em hãy cho
biết thành phần hỗn hợp làm khuôn thường
dùng chủ yếu trong ngành đúc là gì?Công
thức hóa học là gì?
Tích hợp hóa
GV:Hiện nay vật liệu làm khuôn chủ yếu
học
trong ngành đúc là Cát thạch anh (SiO2) có
trộn thêm một lượng nhỏ đất sét (Al2O3)làm
chất kết dính pha thêm nước (H2O)
Công thức hóa học của hỗn hợp làm khuôn
Hỗn hợp làm khuôn = SiO2 + Al2O3 + H2O
Hỏi: Bằng kiến thức vật lý em hãy cho biết
yêu cầu đối với hỗn hợp làm khuôn là gì?
GV: Hỗn hợp làm khuôn phải có :
- Cát là chủ yếu
HS trả lời theo gợi ý
của GV
HS trả lời theo gợi ý
của GV
Ghi kết luận của GV
HS trả lời theo gợi ý
của GV
Ghi kết luận của GV
HS trả lời.
HS trả lời theo gợi ý
của GV
19
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
GV : Đặt mẫu vào trong và chèn cát để khô,
tháo khuôn, lấy vật mẫu ra được khuôn
giống như mẫu.
Hỏi: Bằng kiến thức vật lý em hãy cho biết
khuôn phải đảm bảo yêu cầu gì?
GV: Khuôn phải đảm bảo :
- Phải có độ bền đủ lớn : Để khi vận chuyển
khuôn và chứa vật đúc trong quá trình đông
khuôn→ thu được vật đúc
Chú ý: Rót từ từ tránh hỏng khuôn, rỗ khí.
Tích hợp vật lý Hỏi: Bằng kiến thức Vật lý em hãy cho biết
khi rót kim loại lỏng vào khuôn sẽ sẩy ra
hiện tượng gì?
GV : Sẩy ra sự tác động qua lại giữa kim
loại lỏng và khuôn gồm :
- Tác động cơ học : Dưới tác động của lực
thủy tĩnh do dòng kim loại lỏng gây ra,
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
Ghi kết luận của GV
HS trả lời theo gợi ý
của GV
Ghi kết luận của GV
HS trả lời theo gợi ý
của GV
Ghi kết luận của GV
HS đọc SGK trả lời.
Ghi kết luận của GV.
HS trả lời theo gợi ý:
Khi rót kim loại lỏng
vào khuôn nhiệt độ
của kim loại lỏng
cao, nhiệt độ của
20
ra hiện tượng gì?
học
học.
GV : Giữa vật liệu làm khuôn và vật liệu
đúc sảy ra phản ứng hóa học
Hỏi: Vật đúc có thể sử dụng ngay hay HS trả lời.
không?
Lấy ví dụ
GV : Có thể sử dụng ngay với những chi - Quả tạ tập thể thao
tiết không cần độ chính xác cao.
c.Kết quả:
→ Gọi là chi tiết đúc
Hỏi: Vật đúc phải tiếp tục gia công gọi là HS trả lời.
gì?
Lấy ví dụ.
GV : Phôi đúc (VD : Phôi bánh răng, phôi
trục xe...)
4. Củng cố bài giảng : (06 phút)
Cho học sinh trả lời câu hỏi trong SGK thông qua hình thức trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm và chơi trò chơi ô chữ qua đó cho điểm các nhóm.
Phần 1 - Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
Câu 1: Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc có những ưu điểm:
A. Đúc được tất cả các kim loại và các hợp kim khác nhau.
B. Có thể đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có
hình dạng và kết cấu bên trong và bên trong phức tạp.
C. Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao, góp phần
hạ thấp chi phí sản xuất.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2 : Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc có những nhược điểm:
A. Rỗ khí
- Đại tượng Phật Di lặc bằng đồng ngoài trời (chùa Bái Đính) nặng 100 tấn kỷ
lục Việt Nam
Phần 2 – Chơi trò chơi tìm ô chữ
Câu hỏi Ô chữ hàng ngang :
Câu 1: Đây là từ chỉ trạng thái kim loại lỏng sau khi kết tinh và nguội lại (Ô chữ
gồm 7 chữ cái)
ĐÔNG ĐẶC
Câu 2: Đây là từ chỉ việc làm quan trọng nhất trong công nghệ đúc (Ô chữ gồm 8
chữ cái)
LÀM KHUÔN
Câu 3: Đây là tên vật liệu dùng để làm khuôn chiếm tỉ lệ nhiều nhất (Ô chữ gồm 3
chữ cái)
CÁT
Câu hỏi Ô chữ hàng dọc :
Câu hỏi : Đây là tên một phương pháp gia công (Ô chữ gồm 3 chữ cái)
ĐÚC
- Giáo viên nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ học tập của học sinh thông qua bài
giảng và phần trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và chơi trò chơi ô chữ qua đó tổng hợp
kết quả cho điểm từng nhóm.
5. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học học bài mới (04 phút)
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi 1,2 trang 81 trong SGK CN11
Câu 1: Hãy nêu bản chất, ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp đúc ?
Câu 2: Trình bày các bước cần thực hiện khi đúc trong khuôn cát ?
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài 16 tiết 2 công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp gia công áp lực và phương pháp hàn.
Hướng dẫn làm bài tập thực hành về nhà :
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
- Giáo viên phân công các nhóm trong việc thực hiện dự án : Gồm 04
nhóm/lớp
- Giáo viên phân công nhóm trưởng quản lý nhóm và báo cáo định kỳ cho
giáo viên qua việc hoạt động nhóm ở lớp và hoạt động nhóm thực tế ở nhà (hoặc nơi
làm dự án)
- Giáo viên giám sát quá trình thực hiện dự án thông qua 02 tiết/tuần dạy tại
lớp nhằm theo dõi quá trình thu thập tài liệu và hoạt động nhóm thực tế của học
sinh để góp ý hoặc điều chỉnh.
- Giáo viên thu sản phẩm đã hoàn thành của học sinh để chấm điểm theo nhóm
thông qua danh sách do nhóm trưởng lập gồm các thanh viên trong nhóm theo sự
phân công ban đầu (Điểm hệ số 1) chấm sau khi hoàn thành dự án khi đã hoàn thành
sản phẩm thực tế.
- Thông qua phần củng cố bài giảng: Bằng hệ thống câu hỏi vấn đáp, câu hỏi
trắc nghiệm, câu hỏi tự luận và trò chơi đố vui ô chữ được học sinh hoạt động theo
nhóm để lấy điểm cho nhóm học tập
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
23
Đề tài: “Dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy tiết 1 bài 16 công nghệ chế tạo phôi
môn công nghệ lớp 11 nhằm tăng khả năng tự học, tự thực hành của học sinh”
- Giáo viên thu 03 phiếu học tập về nhà chấm điểm và trả vào tiết học sau.
+ Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh: Thông qua mức độ hiểu biết
của học sinh theo mục tiêu của bài : Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
8. Các sản phẩm của học sinh:
Được tiến hành dạy học tại các lớp 11B, 11C trường THPT Nho Quan A với
tổng số 64 học sinh
I – Lý thuyết
11C
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
33
30đ(08HS)
20đ (09HS)
20đ (08HS)
25đ (08HS)
31
20đ(08HS)
30đ (08HS)
25đ (08HS)
20đ (07HS)
Ngôi sao
Cái cối
11C
31
Thanh
kiếm
Ngôi sao
Cái đĩa
Cái bát
Cái cối
Trái tim
Ngêi thùc hiÖn ®Ò tµi : Ph¹m Thanh S¬n – Trêng THPT Nho Quan A
24
ti: Dy hc theo ch tớch hp trong ging dy tit 1 bi 16 cụng ngh ch to phụi
mụn cụng ngh lp 11 nhm tng kh nng t hc, t thc hnh ca hc sinh
Ngụi sao
STT
Lp
10
11C
31
10
9
8
7
KT QU T C:
* Về phía giáo viên
- Với bài giảng không có dy hc theo ch tớch hp vo bi ging giỏo
viờn phi din di nhiu, vn ỏp nhiu.
- Với bài giảng có dy hc theo ch tớch hp vo bi ging giỏo viờn iu
khin hc sinh tho lun, t hc, t nghiờn cu v rỳt ra kt lun.
- Bng thc t ging dy tụi ó lm bin phỏp so sỏnh gia bài giảng không
dy hc theo ch tớch hp vi bài giảng có dy hc theo ch tớch hp v sau
khi ỏp dng cỏc gii phỏp trờn tụi nhn thy hc sinh cú hng thỳ hn v ch ng
t hc, t nghiờn cu trong cỏc tit dy cú tớch hp vn dng kin thc liờn mụn.
- Với bài giảng có dy hc theo ch tớch hp cú u im :
+ Giỏo viờn ging bi ch ng a ra kin thc cú liờn quan n bi hc hc
sinh ch ng t hc, t nghiờn cu vn ca bi t ra.
+ Thỏi ging dy ca giỏo viờn nh nhng.
+ Giỏo viờn to cho hc sinh kh nng t duy.