dạng 1: Áp dụng công thức tính áp suất - Pdf 33

PHẦN 2: ÁP SUẤT
I.

DẠNG 1: LUYỆN TẬP CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT: RẮN, LỎNG, KHÍ
1. Kiến thức:
+ Áp suất của vật rắn: . Trong đó: F: Áp lực theo phương vuông góc (N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
+ Áp suất của chất lỏng: . Trong đó: d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h: Chiều cao cột chất lỏng hoặc độ sâu của
điểm đang xét so với mặt thoáng (m)
+ Áp suất khí quyển: là áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li
+ Trọng lượng riêng:
+ Khối lượng riêng:
2. Phương pháp:
+Áp dụng các công thức
+ Trong chất lỏng, các điểm cùng nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang có cùng áp suất
+ Chất lỏng có thể truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất
3. Ví dụ:
Ví dụ 1: Bài tập:
Bài 1: Trên một cái móng dài 10 m, rộng 40 cm, người ta muốn xây một bức tường dài 10 m,
rộng 22 cm. Áp suất tối đa mà nền đất chịu được là 40 000 N/m2. Tính chiều cao giới hạn của
bức tường? Biết khối lượng riêng trung bình của bức tường là 1 900 kg/m3.
Bài 2: Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có khối lượng 2 kg. Đặt viên gạch này trên mặt
phẳng nằm ngang theo những mặt khác nhau của viên gạch thì áp suất do viên gạch gây ra
trên mặt phẳng nằm ngang lần lượt là 1 kPa, 2 kPa, 4 kPa. Xác định kích thước của viên
gạch.
Bài 3: Một chiếc phà có diện tích đáy không thay đổi 720 m2, nếu đưa xuống phà 16 chiếc
xe, mỗi chiếc có khối lượng trung bình 1 100 kg thì phà sẽ chìm sâu thêm bao nhiêu?
Biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm3.
Bài 4: Một ống hình trụ tròn có chiều cao 20 cm. Người ta đổ vào một lượng nước sao cho
nước cách miệng ống 12 cm. (Bỏ qua áp suất khí quyển)

2,02.106 N/m2 . Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2 .
a) Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao khẳng định như vậy?
b) Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển
bằng 10300N/m3.
ĐS: nổi lên; 196 m, 83,5 m
Bài 11: Một bình gồm 2 hình trụ có tiết diện ngang là S và
3S, có đáy nhẹ ghép (như hình vẽ). Người ta nhúng bình
này trong nước và cố định nó ở một độ sâu nhất định. Biết
thể tích hình trụ dưới là 0,3 lít. Người ta rót nhẹ vào bình
0,4 lít nước thì thấy đáy của bình rời ra. Cho khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3.
a) Tìm áp lực của nước bên ngoài tác dụng lên đáy bình.
b) Nếu không đổ nước mà đặt vào đáy bình một quả cân nhỏ khối lượng 300 g thì phải
đặt nó vào vị trí nào để đáy bình rời ra.
OB = 2

ĐA: 6 N; Vật đặt tại điểm B cách mép O:
HD:

3S
π


Bài 12: Một ống thủy tinh có tiết diện S = 2 cm2 hở hai đầu, được cắm vuông góc với mặt
thoáng của một chậu nước.
a) Tìm độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nước trong chậu khi rót 72 g dầu vào
ống. Cho biết trọng lượng riêng của nước và dầu lần lượt là 10 000 N/m3 và 9 000 N/m3.
b) Nếu ống có chiều dài l = 60 cm thì phải đặt ống nhô lên khỏi mặt nước bao nhiêu để có thể
rót dầu vào đầy ống ?
c) Khi ống ở trạng thái của câu b, ta kéo ống thẳng đứng lên trên một đoạn a = 3 cm, tìm thể


Bài 15: Một bình đặt thẳng đứng, có tiết diện thẳng S1 và S2 có hai pittong trọng lượng
tương ứng là P1 và P2, giữa hai pittong nối với nhau bởi sợi dây có chiều dài a và chứa
đầy nước có trọng lượng riêng d. Bên ngoài hai pittong là không khí. Tìm lực căng
dây. Bỏ qua lực ma sát giữa pittong với thành bình.

HD:
Giả sử lực căng dây là T. Xét sự cân bằng của mỗi pittong. Gọi P1 là áp suất của
nước ở ngay sát dưới pittong ở trên và P2 là áp suất của nước ở ngay mặt trên của
pittong ở dưới, P0 là áp suất không khí.
Ta có:
P1 + T = (p1 – p0)S1
(1)
T – P2 = (p2 – p0)S2
(2)
Ngoài ra: p2 = p1 + da
(3)
Thay (3) vào (2): T = P2 + (p1 + da – p0)S2 (4)
p1 − p0 =

Từ (1) suy ra:

P1 + T
S1

T = P2 + (

Thay (5) vào (4), suy ra:
T=


d0 d s
d 0 nd 0
⇒ nPn + Ps = nd 0 S (h − a )

(2)
Lấy (2) trừ đi (1): Pn(n-1) = Sd0(nh – h – na)
Pn = Sd0

Suy ra:

h(n − 1) − na
n −1

Kết hợp (1) và (3) ta có:

(3)

Pn
h(n − 1) − na
na
12
=
= 1−
=
Pn + Ps
h(n − 1)
(n − 1)h 17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status