BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
TRỊNH THỊ THẢO PHƯƠNG
MSSV: 1112060093 - LỚP: 11DKQ1
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
Đề tài: SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG
PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành: Tài chính quốc tế
GVHD: ThS.Đoàn Nam Hải
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
TRỊNH THỊ THẢO PHƯƠNG
MSSV: 1112060093 - LỚP: 11DKQ1
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
Đề tài: SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG
PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành: Tài chính quốc tế
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
TRANG 1
TRANG 2
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA TIẾNG ANH
NGHĨA TIẾNG VIỆT
EUR
EURO
Đồng tiền chung Châu Âu
FED
Federal Reserve System
Hệ thống dự trữ liên bang
Hoa Kỳ
Công cụ phái sinh
Thị trường không chính thức
TTNTLNH
Thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng
RRTG
Rủi ro tỷ giá
USD
US Dollar
Đô la Mỹ
VCB
Vietcom Bank
Ngân hàng ngoại thương
Việt Nam
WTO
World Trade Organizatiom
Tổ chức thương mại thế giới
PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................9
0.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................10
0.5.
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................................10
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG
CÔNG CỤ PHÁI SINH ............................................................................................11
1.1.
KHÁI NIỆM RỦI RO TỶ GIÁ ...................................................................11
1.1.1.
Khái niệm rủi ro tỷ giá ..........................................................................11
1.1.2.
Tác động của rủi ro tỷ giá .....................................................................11
1.2.
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH .....................................................................14
1.2.1.
TRANG 4
Các cặp tỷ giá quan trọng khác .............................................................60
2.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA
RỦI RO TỶ GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ......................................67
2.3.1.
Ví dụ doanh nghiệp Việt Nam bị thiệt hại do rủi ro tỷ giá ...................67
2.3.2. Mô tả mẫu khảo sát thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ
phái sinh các doanh nghiệp Việt Nam ................................................................70
2.3.3. Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ
giá của doanh nghiệp Việt Nam .........................................................................75
2.4. HẠN CHẾ TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG
CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
77
2.4.1. Doanh nghiệp còn quan tâm đến các phương pháp truyền thống để
phòng ngừa rủi ro tỷ giá .....................................................................................77
2.4.2.
Quy mô giao dịch phái sinh trên thị trường Việt Nam còn khiêm tốn .78
2.5. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HIỆU QUẢ THẤP TRONG VIỆC PHÒNG
NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM ............................................................................................80
2.5.1.
Nguyên nhân khách quan ......................................................................80
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 5
KẾT LUẬN .............................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................105
PHỤ LỤC ................................................................................................................107
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 1986 đến 10-2014 ..............41
Bảng 2-2 Tỷ giá USD/VND chính thức qua các năm ...............................................49
Bảng 2-3: Tỷ giá USD/VND qua các năm ................................................................50
Bảng 2-4: Biên độ giao động của tỷ giá USD/VND qua thời gian ...........................51
Bảng 2-5: Biến động tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do qua các năm ..............54
Bảng 2-6: Tỷ giá EUR/VND từ năm 2007 đến năm 2014 ........................................62
Bảng 2-7: Doanh số thực hiện hợp đồng phái sinh tại một số NHTM Việt Nam.....79
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 7
kết hợp đồng và thời điểm thanh toán thường có độ lệch thời gian nhất định,
do đó, nhà kinh doanh XNK phải đối mặt rủi ro tỷ giá. Đối với nhà nhập
khẩu, chi phí nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng nếu giá ngoại tệ tăng; ngược
lại, chi phí nhập khẩu giảm nếu giá ngoại tệ giảm. Đối với nhà xuất khẩu,
thu nhập tính bằng nội tệ tăng nếu giá ngoại tệ tăng; ngược lại, thu nhập
bằng nội tệ giảm nếu giá ngoại tệ giảm.
Một thực tế là, tỷ giá biến động có thể tăng hoặc giảm, làm cho nhà
XNK có thể phát sinh lãi hay lỗ; nhưng những nhà kinh doanh XNK không
phải là những chuyên gia tiền tệ, họ không thể kiếm lãi từ biến động tỷ giá,
họ là những người ngại rủi ro tỷ giá. Họ là những chuyên gia trong thương
mại quốc tế, họ kì vọng lãi phát sinh từ chênh lệch giá mua và giá bán hàng
hóa là chính. Họ thường mong muốn cho tỷ giá được ổn định hoặc được cố
định từ trước, để tập trung sức lực vào việc thực hiện thương mại, đồng thời
có thể hạch toán được lãi lỗ một cách chắc chắn đối với từng thương vụ.
Trên thế giới, nghiệp vụ ngoại hối phái sinh đã được sử dụng rất rộng
rãi để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các DN và nó đã thể hiện được tầm quan
trọng đối với các chủ thể tham gia vào thị trường tài chính. Về phía các DN
XNK Việt Nam, mặc dù ngân hàng nhà nước đã cho phép hệ thống các ngân
hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ phái sinh để phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tỷ giá từ năm 2005, nhưng đến nay, nhiều DN vẫn chưa nhận thức
rõ lợi ích của công cụ này. Các DN XNK không quan tâm nhiều đến việc
phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong một khoảng thời gian dài trước năm 2007 do
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 9
0.3.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Công cụ phái sinh được sử dụng tại các
doanh nghiệp Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh để
phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 và các
biến động trong tương lai
Không gian: Đề tài thực hiện khảo sát một số doanh nghiệp tại thành
phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
0.4.
TRANG 10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp lập luận: Đề tài dựa trên các lý luận về rủi ro tỷ giá và
cách thức phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ phái sinh.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: đề tài tổng hợp và sử dụng các
dữ liệu thông tin thứ cấp trên cơ sở số liệu thống kê của cục Hải Quan Việt
Nam, Vụ quản lý ngoại hối – Bộ Tài Chính, Tổng cục Thống Kê cũng như
các tổ chức thương mại về tình hình xuất nhập khẩu; cán cân thương mại; sự
thay đổi tỷ giá cũng như dữ liệu thứ cấp của các nghiên cứu cùng chủ đề
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 11
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ
GIÁ BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
1.1.
KHÁI NIỆM RỦI RO TỶ GIÁ
1.1.1.
Khái niệm rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh
trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung bất
cứ hoạt động nào mà dòng tiền vào (inflows) phát sinh bằng một loại đồng
tiền trong khi dòng tiền ra (outflows) phát sinh một loại đồng tiền khác đều
chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá, thể hiện ở chỗ khi tỷ giá thay đổi làm cho
dòng tiền thay đổi theo. [1, p. 696]
Có thể nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu là loại rủi ro
tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty có
hoạt động xuất nhập khẩu mạnh. Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ
làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại
tệ trong tương lai. Điều này khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị
ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn có thể làm đảo lộn kết quả kinh
doanh. [1, p. 700]
1.1.2.
ngoài
Thu lãi vay bằng ngoai tệ
Nhận cổ tức đầu tư bằng ngoại tệ
Tổn thất các khoản phải trả bằng ngoại tệ là tổn thất phát sinh khi giá
trị quy ra nội tệ chi ra tăng lên do ngoại tệ lên giá so với nội tệ. Tổn thất các
khoản phải trả có thể phát sinh từ những hoạt động sau:
Hoạt động nhập khẩu phải chi trả bằng ngoại tê
Trả nợ vay ngoại tệ
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ
Trả lãi vay bằng ngoại tệ
Trả cổ tức đầu tư bằng ngoại tệ
Tổn thất kinh tế
Tổn thất kinh tế là tổn thất phát sinh do sự thay đổi của tỷ giá làm
ảnh hưởng đến ngân lưu quy ra nội tệ hoặc ngoại tệ của doanh nghiệp. Tổn
thất kinh tế xảy ra tương tự như tổn thất giao dịch, chỉ khác biệt ở chỗ nó là
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 13
những khoản tổn thất không xuất phát từ các khoản phải thu hoặc phải trả có
hợp đồng rõ ràng mà từ ngân lưu hoạt động của doanh nghiệp. Chẳng hạn,
sự lên giá của nội tệ làm sụt giảm doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp, do
hàng xuất khẩu bây giờ trở nên đắt đỏ hơn đối với người tiêu dùng nước
ngoài. Hoặc giả, chi phí đầu vào của doanh nghiệp gia tăng do ngoại tệ lên
giá so với nội tệ khi đại đa số nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất từ
nguồn nhập khẩu. Tổn thất kinh tế nói chung liên quan đến vị thế cạnh tranh
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
1.2.1.
Khái niệm công cụ phái sinh
Công cụ phái sinh được định nghĩa là một công cụ tài chính được thể
hiện dưới dạng hợp đồng giữa hai bên mua và bán, có giá trị được xác định
dựa trên giá trị của tài sản cơ sở và được thanh toán tại một thời điểm nhất
định trong tương lai. Các loại tài sản cơ sở hay còn gọi là tài sản gốc thông
dụng như hàng hóa, ngoại tệ, lãi suất, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng
khoán…
Phái sinh có thể hiểu một cách đơn giản là một công cụ tài chính thừa
hưởng giá trị của nó từ giá trị của các “tài sản cơ sở”.
TÀI SẢN CƠ SỞ
Chỉ số
CP
Cổ phiếu
HĐTL
future
s
Trái
phiếu
HĐQC
Hình 0-1: Các sản phẩm trên thị trường phái sinh
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
HĐ Hoán
đổi Ngoại
hối…
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 15
Công cụ tài chính phái sinh: Là một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba
đặc điểm sau:
Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố trên thị trường, như:
Lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa hoặc giá chứng khoán.
Không phải đầu tư tại thời điểm khởi đầu hợp đồng hoặc chỉ cần đầu
tư ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng
tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường.
Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.
Đặc điểm chung của công cụ tài chính phái sinh là không yêu cầu
doanh nghiệp phải có khoản đầu tư ban đầu, ngoại trừ trường hợp giao dịch
hợp đồng quyền chọn thì bên mua phí quyền chọn phải trả phí cho bên bán
quyền chọn. Thông thường, việc thanh toán giữa các bên sử dụng công cụ
tài chính phái sinh được thực hiện trên cơ sở thuần, theo đó các bên chỉ
thanh toán cho nhau phần chênh lệch về giá trị hợp lý của tài sản cơ sở trong
hợp đồng phái sinh, như: Chênh lệch giữa giá cả hàng hoá, giá chứng khoán
tại thời điểm khởi đầu hợp dồng và thời điểm báo cáo hoặc thời điểm đáo
tư cách là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố
định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất
chấp sự biến động tỷ giá trên thị trường.
Tham gia giao dịch trên thị trường này chủ yếu là các ngân hàng
thương mại, các công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư trên thị trường tài chính
quốc tế và các công ty xuất nhập khẩu, tức là những người mà hoạt động của
họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách đáng kể bởi sự biến động của tỷ
giá. Khi có nhu cầu giao dịch ngoại tệ, hai bên ngân hàng và khách hàng
thoả thuận giao dịch và ký kết hợp đồng giao dịch ngoại tệ kỳ hạn. Thị
trường hối đoái kỳ hạn chính là thị trường thực hiện giao dịch loại hợp đồng
này.
Ở Việt Nam giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời từ khi Ngân
hàng Nhà nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo
Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998. Theo quy
chế này giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ
mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức giá xác định và việc
thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai. Quy chế này cũng xác định tỷ
giá kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và
phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thoả
thuận với nhau, nhưng phải bảo đảm trong biên độ qui định giới hạn tỷ giá
kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nuớc tại thời điểm ký kết hợp đồng.
[2, pp. 95-96]
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 17
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 18
động nhập khẩu. Chính lý do này khiến các nhà xuất khẩu không cảm thấy
lo ngại ngoại tệ xuống giá khi ký kết hợp đồng xuất khẩu nên không có nhu
cầu bán ngoại tệ kỳ hạn. Về phía nhà nhập khẩu, tuy ngoại tệ có lên giá so
với VND khiến nhà nhập khẩu lo ngại, nhưng sự lên giá của ngoại tệ vẫn
được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức có thể kiểm soát được nên nhà nhập
khẩu vẫn chưa thực sự cần giao dịch kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Tuy nhiên, sau khi Việt Nam gia nhập WTO và dần dần hội nhập tài chính
với quốc tế thì Ngân hàng Nhà nước sẽ bớt dần can thiệp vào thị trường
ngoại hối, khi ấy rủi ro tỷ giá đáng lo ngại và nhu cầu giao dịch hối đoái kỳ
hạn sẽ gia tăng. Do vậy, các ngân hàng và công ty xuất nhập khẩu nên làm
quen với loại giao dịch này càng sớm càng tốt. [2, pp. 96-98]
Thời hạn của hợp đồng có kỳ hạn
Trên thị trường hối đoái kỳ hạn tỷ giá thường được niêm yết theo bội
số của 30 ngày và năm tài chính thường có 360 ngày nên, để tiện sử dụng và
chính xác, thời hạn của hợp đồng kỳ hạn thường là một tháng, hai tháng, ba
tháng v.v… Tuy nhiên, trên thị trường liên ngân hàng (Interbank Market) có
thể có những hợp đồng với thời hạn dưới một tháng. Ngoài ra, cũng có một
số ít hợp đồng với thời hạn không phải là bội số của 30 ngày, nhưng loại
hợp đồng này thường khó thỏa thuận hơn loại hợp đồng có thời hạn là bội số
của 30 ngày.
Ở Việt Nam do thị trường hối đoái kỳ hạn chưa phát triển mạnh nên
thời hạn giao dịch theo bội số của 30 ngày chưa được áp dụng phổ biến thay
vào đó thời hạn giao dịch thường là do thoả thuận giữa hai bên nhưng nói
khách hàng có nhu cầu giao dịch. Khi có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ kỳ
hạn, khách hàng có thể liên hệ với ngân hàng. Dựa vào nhu cầu về loại
ngoại tệ giao dịch, kỳ hạn giao dịch và lãi suất của hai đồng tiền giao dịch
ngân hàng sẽ xác định và chào tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng. [2, pp. 99-100]
Sử dụng hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn giữa ngân hàng và khách hàng
thường áp dụng để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng nhằm mục tiêu
phòng ngừa rủi ro ngoại hối.
2
Bằng tỷ giá giao ngay trừ tỷ giá kỳ hạn niêm yết theo kiểu outright: 49 = 85 – 36 và 45 = 95 - 50
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
TRANG 20
Chẳng hạn một nhà xuất khẩu có một hợp đồng xuất khẩu trị giá
120.000USD ba tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán. Giả sử thị trường ngoại
hối được thả nổi và tỷ giá USD/VND ba tháng nữa như thế nào không ai có
thể đoán được. USD có khả năng lên giá cũng có khả năng xuống giá so với
VND. Nếu USD lên giá so với VND thì tốt cho nhà xuất khẩu, nhưng nếu
USD xuống giá so với VND thì nhà xuất khẩu sẽ bị thiệt hại. Để tránh thiệt
hại do biến động tỷ giá USD/VND nhà xuất khẩu thoả thuận bán USD cho
ngân hàng theo hợp đồng kỳ hạn. Ngân hàng mua USD của nhà xuất khẩu
theo tỷ giá mua kỳ hạn được thoả thuận trước và cố định trong suốt thời hạn
giao dịch. Nhờ vậy nhà xuất khẩu tránh được rủi ro biến động tỷ giá.
Nói chung, quyền chọn (options) là một công cụ tài chính mà cho
phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua (call) hay
bán (put) một công cụ tài chính khác ở một mức giá và thời hạn được xác
định trước. Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng nếu người mua yêu cầu. Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên
nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định (premium
cost) khi mua nó. Để có thể hiểu rõ thêm khái niệm quyền chọn, một số
thuật ngữ liên quan cần được giải thích chi tiết hơn:
Người mua quyền (holder) – Người bỏ ra chi phí để được nắm
giữ quyền chọn và có quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ
thực hiện quyền chọn theo ý mình.
Người bán quyền (writer) – Người nhận chi phí mua quyền
của người mua quyền, do đó, có nghĩa vụ phải thực hiện
quyền chọn theo yêu cầu của người mua quyền.
Tài sản cơ sở (underlying asset) – Tài sản mà dựa vào đó
quyền chọn được giao dịch. Giá cả trên thị trường của tài sản
cơ sở là căn cứ để xác định giá trị của quyền chọn. Tài sản cơ
sở có thể là hàng hoá như cà phê, dầu hỏa, vàng,.. hay chứng
khoán như cổ phiếu, trái phiếu hoặc ngoại tệ như EUR, CHF,
CAD,...
Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) – Tỷ giá sẽ được áp
dụng nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn.
Trị giá hợp đồng quyền chọn (volume) – Trị giá được chuẩn
hóa theo từng loại ngoại tệ và thị trường giao dịch.
3
Multinational Financial Management, A. C. Shapiro, 1994 trang 129.
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải
hình thức khác nhau: quyền chọn mua (call option) và quyền chọn bán (put
option).
Quyền chọn mua là kiểu hợp đồng quyền chọn cho phép người
mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tệ ở
một mức giá và trong thời hạn được xác định trước. Quyền chọn bán là kiểu
GVHD: ThS. Đoàn Nam Hải