Vận tải và bảo hiểm quốc tế - Pdf 33

Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
I. Đặt vấn đề
1. Lý do lựa chọn đề tài
Vận đơn là một chứng từ rất quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế. Vận đơn chính là
chứng từ chứng minh cho một hợp đồng chuyên chở hàng hóa do người chuyên chở phát hành cho
người gửi hàng. Nếu như mặt trước của vận đơn đường biển, hàng không là các thông tin liên quan
đến việc gửi hàng,mặt sau được xem như những điều khoản của hợp đồng chuyên chở thì vận đơn
tàu chuyến chỉ là chứng từ chủ yếu để xác nhận việc giao hàng.
Trong thương mại quốc tế, chúng ta thường làm việc với những đối tác nước ngoài, vận
chuyển hàng hóa thông qua những hãng chuyên chở nước ngoài vì vậy hầu hết các vận đơn đều
được in bằng tiếng Anh. Tầm quan trọng của vận đơn đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ các điều
khoản chuyên chở liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan.Nếu
không nắm rõ, khi xảy ra tranh chấp có thể gây ra cho chúng ta những thiệt hại lớn. Trong quá
trình học môn “Vận tải và bảo hiểm quốc tế”, do giới hạn về thời gian, dung lượng kiện thức nên
nhóm chỉ đề cập tới một số nét cơ bản của vận đơn đường biển theo hình thức tàu chợ, tàu chuyến
và vận đơn hàng không.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Qua tham khảo một số giáo trình, một số tác giả đã thực hiện việc dịch vận đơn đường
biển hình thức tàu chợ nhưng chưa quan tâm nhiều đến vận đơn tàu chuyến,hàng không và chưa có
sự so sánh cụ thể giữa các điều khoản trên mặt sau của các loại vận đơn này.
3. Giới hạn đề tài
Đề tài tập trung vào việc dịch ba mẫu vận đơn cụ thể : Vận đơn đường biển theo hình thức
tàu chợ của Refeer, vận đơn tàu chuyến Gencon và vận đơn hàng không của Thaicargo. Các luận
điểm so sánh đều được đưa ra trên cở sở nội dụng của ba vận đơn này.
4. Mục tiêu nghiên cứu
- Hiểu rõ được nội dung mặt sau của các loại vận đơn, đặc biệt là vận đơn đường biển hình
thức tàu chợ và vận đơn hàng không.
- Từ nội dung các điều khoản trên mặt sau vận đơn, có thể đưa ra lời giải đáp, phân tích
được những tranh chấp xảy ra liên quan đến các điều khoản này.
- Tìm hiểu được sự giống và khác nhau giữa vận đơn hàng không và vận đơn đường biển
hình thức tàu chợ và tàu chuyến trong việc quy định các điều kiện vận chuyển, quyền lợi, nghĩa vụ

hóa container và 40% hoạt động sản xuất ngư nghiệp của quốc gia. Khoảng 130 tàu ghé qua cảng
này mỗi ngày.
2
Nhóm cảng Busan-K07402A
Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
Unit : TEU)
Year Total Inbourd Outbound T/S Coastal
2010 2,071,337 550,301 565,030 949,359 6,647
2009 11,980,325 3,266,708 3,302,018 5,372,485 39,114
2008 13,452,786 3,853,127 3,784,946 5,807,848 6,865
2007 13,261,484 3,752,747 3,691,003 5,811,167 6,567
2006 12,038,786 3,429,141 3,374,042 5,207,731 27,872
2005 11,843,151 3,309,202 3,270,036 5,178,798 85,115
2004 11,491,968 3,286,361 3,308,609 4,791,942 105,056
2003 10,407,809 3,029,020 3,005,983 4,251,076 121,730
2002 9,453,356 2,729,332 2,792,399 3,887,457 44,168
2001 8,072,814 2,496,764 2,513,877 2,942,983 119,190
2000 6,382,737 2,483,753 2,551,162 1,232,306 115,516
1999 5,720,871 2,271,997 2,406,194 913,755 128,925
3
Nhóm cảng Busan-K07402A
Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
1998 5,258,509 2,153,775 2,385,316 580,846 138,213
1997 4,811,279 1,992,846 2,136,207 585,586 96,640
1996 4,374,162 1,838,164 1,980,991 470,676 84,331
1995 4,019,267 1,602,966 1,893,418 465,453 56,516
1994 3,591,760 1,540,167 1,697,053 305,280 49,260
1993 1,505,883 637,272 746,849 111,747
Total 139,738,284 44,223,643 45,405,133 48,866,495 1,231,725
III. Vận đơn đường biển hình thức tàu chợ: ( Refeer )

(1) Hợp đồng được chứng minh bởi hoặc chứa trong vận đơn này sẽ được điều chỉnh bằng luật
Nhật Bản.
(2) Bất kỳ tranh chấp nào nảy sinh từ vận đơn này sẽ được chuyển đến trọng tài tại Tokyo bởi Ủy
ban trọng tài hàng hải Tokyo (TOMAC) của Sở giao dịch thuê tàu Nhật Bản, theo đúng những chỉ
dẫn từ luật của TOMAC và bất kỳ sự sửa đổi và quy định được đưa ra bởi trọng tài sẽ được quyết
định và ràng buộc cả hai bên.
5. Mô tả về hàng hóa :
(1) Vận đơn này sẽ là bằng chứng quan trọng nhất chứng minh người chuyên chở đã nhận tổng số
những lô hàng và đơn vị được liệt kê ở mặt sau.
(2) Người chuyên chở không phải trình bày về trọng lượng, nội dung, chất lượng, đặc điểm, điều
kiện, ký mã hiệu, số lượng hay giá trị của hàng hóa và người chuyên chở sẽ không có trách nhiệm
trình bày những điều này trong vận đơn.
(3) Người gửi hàng bảo đảm với người chuyên chở rằng những chi tiết liên quan đến hàng hóa như
trình bày ở mặt sau sẽ được kiểm tra bởi người gửi hàng khi nhận được vận đơn và bảo đảm
những chi tiết đó và những chi tiết khác được cung cấp bởi người gửi hàng hoặc nhân danh người
gửi hàng là chính xác.
(4) Người gửi hàng sẽ đảm bảo những mất mát, nguy hiểm, chậm trễ nảy sinh hoặc những hậu quả
từ sự không chính xác hoặc sự không đầy đủ của những chi tiết đó.
6. Miễn trách.
5
Nhóm cảng Busan-K07402A
Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
Người chuyên chở sẽ không chịu trách nhiệm cho những mất mát hay nguy hiểm nảy sinh
do:
(1) Hành động, sơ suất hay thiếu sót của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu hay nhân viên của người
chuyên chở trong quá trình đi biển hay quản trị tàu; (2) cháy, trừ phi do chính người chuyên chở
hay lỗi của chính người chuyên chở gây ra; (3) những nguy hiểm, tai nạn trên biển; (4) thiên tai;
(5) chiến tranh; (6) hành động của kẻ thù công chúng; (7) bị bắt giữ hoặc bị cấm thúc do lệnh của
vua chúa, chính quyền hay bị tịch thu bởi tòa án; (8) bị hạn chế vì kiểm dịch; (9) hành động hay sự
chểnh mảng của người chuyên chở, đại lý của người chuyên chở, người đại diện của người chuyên

từ đó tàu nhận hàng trên biển, chuyển đến “người đại diện của người gửi hàng” dưới đây) rằng
những buồng lạnh và máy làm lạnh theo ý kiến của cơ quan giám định hay giám định viên hay
người đại diện của người thuê tàu là vừa và an toàn cho việc vận chuyển hàng hóa, giấy chứng
nhận trên là bằng chứng kết luận với người gửi hàng rằng buồng lạnh và máy làm lạnh của con tàu
trước và lúc bắt đầu hành trình là vừa và an toàn cho việc nhận hàng, vận chuyển và bảo quản
hàng hóa.
(2) Chỉ dẫn nhiệt độ :
Nếu nhiệt độ được viết dưới đây đưa ra bởi người gửi hàng xác nhận nhiệt độ chuyên chở của
hàng hóa trong suốt chuyến đi sẽ áp dụng trong khoảng thời gian hợp lý từ lúc đóng cửa hầm tàu
cho đến lúc mở cửa hầm tàu.
Trừ phi có những chỉ dẫn khác của người gửi hàng, nhiệt độ chuyên chở của hàng hóa sẽ được đo
tại nơi mà con tàu thường được tiến hành đo việc đo nhiệt độ.
Nhiệt độ đo được lấy theo đúng như đoạn nêu trên sẽ được sử dụng trong việc quyết định có duy
trì nhiệt độ đó hay không.
Sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình chở hàng :
Người chuyên chở sẽ không chịu trách nhiệm về việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa do sự thay
đổi nhiệt độ ở buồng lạnh trong quá trình xếp dỡ và chuyển tải hàng hóa.
10. Miễn trừ và giới hạn cho người chuyên chở, nhân viên:
(1) Miễn trừ và giới hạn pháp lý đã được quy định trong vận đơn này sẽ được áp dụng để
đối phó với người chuyên chở khi xảy ra mất mát hay thiệt hại hoặc có liên quan tới hàng hóa, bất
kể là hành động có quy định trong hợp đồng hay là lỗi cá nhân.
(2) Nếu có một hành động chống lại nhân viên hoặc đại lí của người chuyên chở thì họ sẽ
vẫn được những miễn trừ và giới hạn pháp lý giống như người chuyên chở được dẫn chiếu trong
vận đơn này.
(3) Tổng số tiền thu hồi từ người chuyên chở và nhân viên hay đại lý của người chuyên
chở sẽ không vượt quá giới hạn quy định trong vận đơn này.
11.Giới hạn trách nhiệm pháp lí:
Khi người chuyên chở chịu trách nhiệm pháp lý bồi thường về bất cứ hư hỏng hay mất mát hàng
hóa, bồi thường sẽ được tính bằng cách tham khảo giá trị của hàng hóa ở tại nơi và vào thời điểm
mà nó được dỡ khỏi tàu hay tại nơi vào thời điểm mà nó đáng lẽ phải được dỡ.

khoản chênh lệch số cước phải nộp và số cước phí kê khai sau này được xem là khoản bồi thường
định trước.
Tất cả các khoản phí, thuế và phụ phí đánh lên hàng hóa và các chi phí khác liên quan sẽ được chủ
hàng thanh toán.
Người gửi hàng, người nhận hàng, người cầm vận đơn sẽ cùng nhau chịu trách nhiệm pháp lí đối
với người chuyên chở về việc thanh toán cước phí, phụ phí và về việc tuân thủ những điều khoản
trong vận đơn này.
14.Giao hàng tùy ý:
8
Nhóm cảng Busan-K07402A
Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
Việc giao hàng tùy ý chỉ được chấp nhận khi đã được sắp xếp trước khi hàng hóa được xếp lên tàu
và phải được thể hiện trong vận đơn. Chủ hàng phải thông báo lựa chọn của mình đến đại lý của
người chuyên chở tại cảng đầu tiên mà có tên con tàu đã được lựa chọn, ít nhất 48 giờ trước khi
tàu đến đó, nếu không, người chuyên chở sẽ có toàn quyền quyết định dỡ hàng tại cảng dỡ nào và
khi đó trách nhiệm pháp lí của người chuyên chở đối với hàng hóa đã dỡ được nói ở trên sẽ chấm
dứt.
15. Dỡ hàng:
Bất chấp mọi thông lệ tại cảng ngừơi vận chuyển có thể dỡ hàng ngay không cần báo ngay khi tàu
đã sẳn sàng. Người vận chuyển có thể thực hiện cả ngày lẫn đêm, kể cả ngày lễ và chủ nhật.
Nếu chủ hàng vì một nguyên nhân nào đó mà không nhận hàng theo những điều kiện trên hoặc
không làm nhanh chóng thì người vận tải được phép lưu kho hàng hóa với mọi rủi ro và phí tổn
chủ hàng phải chịu.
Trong bất kì trường hợp nào, trách nhiệm pháp lí của người chuyên chở đối với hàng hóa sẽ chấm
dứt ngay khi hàng hóa được nhấc khỏi boong tàu.
Nếu hàng hóa không được xác nhận trong suốt khoản thời gian hợp lí sau khi đã hết thời hạn giao
hàng, hoặc bất cứ khi nào theo người chuyên chở, hàng hóa có thể bị hư hại, giảm giá trị, người
chuyên chở có thể bán, giải quyết hàng hóa với mọi rủi ro và chi phí chủ hàng chịu mà không chịu
trách nhiệm gì.
16. Chuyển tải:

1. Môi giới tàu 2. Nơi và ngày
3. Chủ tàu/ Địa chỉ 4. Người thuê tàu/ Địa chỉ
5. Tên tàu 6. GT/NT
7. Trọng tải toàn bộ theo mớn nước mùa hè
(abt)
8. Vị trí hiện tại của tàu
9. Dự kiến thời gian sẵn sàng xếp hàng
(abt)
10. Cảng xếp 11. Cảng dỡ
12. Hàng hoá ( nếu hai bên đồng ý thì khối lượng hàng và mức điều chỉnh do chủ tàu chọn;
nếu hàng được xếp đủ như thoả thuận thì không ghi rõ “ part cargo”
13. Cước ( ghi rõ cước trả trước hay trả khi
giao hàng )
14. Phương thức thanh toán cước ( loại tiền
và phương thức thanh toán; người hưởng lợi
và tài khoản ngân hàng)
15. Ghi rõ nếu cẩu tàu không được sử dụng 16. Thời gian làm hàng( nếu 2 bên đồng ý
chia laytime ra thành thời gian xếp và dỡ thì
ghi vào mục a) và b); nếu tính gộp thời gian
10
Nhóm cảng Busan-K07402A
Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
xếp và dỡ thì chỉ ghi vào mục c);
17. Người gửi hàng/ Địa chỉ a) thời gian xếp hàng cho phép
18. Đại lý ( tại cảng xếp ) b) thời gian dỡ hàng cho phép
19. Đại lý ( tại cảng dỡ ) c) thời gian xếp và dỡ
20. Mức phạt làm hàng chậm và cách thức
thanh toán( khi xếp và dỡ hàng)
21. Ngày huỷ hợp đồng
22. Tổn thất chung được giải quyết

phương diện, thiếu mẫn cán trong vấn đề đảm bảo định biên, trang bị, cung ứng phù hợp cho tàu,
hoặc bắt nguồn từ hành vi, sai sót cá nhân của Chủ tàu hoặc Người quản lý của họ.
Chủ tàu sẽ được miễn trách đối với những tổn thất, thiệt hại hay sự chậm trễ phát sinh từ bất kì lý
do nào khác (ngoài nguyên nhân nêu trên), kể cả từ nguyên nhân bất cẩn hay sai sót của thuyền
trưởng, thuyền viên hoặc những người làm thuê cho chủ tàu trên tàu hoặc trên bờ mà chủ tàu đáng
ra phải gánh trách nhiệm về những hành vi của người làm thuê nếu như không có điều khoản này,
đồng thời cũng miễn trách khi nguyên nhân bắt nguồn từ việc tàu thiếu khả năng đi biển vào thời
điểm xếp hàng hay vào lúc bắt đầu hải trình hay vào bất kỳ thời điểm nào khác trong chuyến đi.
3. Đi chệch hướng.
Con tàu có quyền ghé vào bất kỳ một hoặc một số cảng, với bất kỳ mục đích nào, có quyền hành
hải mà không cần hoa tiêu, được phép lai dắt và/ hoặc hỗ trợ các tàu khác trong mọi hoàn cảnh, và
được quyền đi chệch hướng nhằm mục đích cứu sinh mạng và/ hoặc tài sản.
4. Thanh toán cước.
a. Mức cước phí quy định trong ô số13 sẽ được thanh toán bằng tiền mặt trên cơ sở số lượng hàng
hoá thực xếp lên tàu.
b. Cước trả trước : nếu theo ô số 13, cước phí thanh toán trên cơ sở hàng xếp lên tàu xong, thì tiền
cước sẽ được coi là thu nhập của chủ tàu, không được phép khấu trừ, không phải bồi hoàn bất kể
trường hợp tàu và/ hoặc hàng hoá còn hay mất.
Chủ tàu hoặc đại lý của Chủ tàu sẽ không bị yêu cầu kí phát hay kí hậu vào vận đơn "cước trả
trước" nếu thực tế họ chưa được thanh toán tiền cước.
c. Vào lúc giao hàng : Nếu theo ô số 13, tiền cước, hoặc một phần của tiền cước sẽ trả tại Cảng
đích, số tiền này sẽ chưa được coi là khoản đã thu của Chủ tàu cho đến khi giao hàng. Bất kể quy
định tại mục (a), nếu tiền cước hoặc một phần của khoản cước đó sẽ trả sau tại thời điểm giao
hàng, thì người thuê tàu sẽ có quyền lựa chọn trả cước theo khối lượng/ trọng lượng thực giao với
điều kiện họ phải thông báo sử dụng tuỳ chọn này trước khi bắt đầu dỡ hàng, đồng thời khối
lượng/ trọng lượng hàng được xác định bằng thiết bị cân đo chính thức, hoặc phương thức giám
định mớn nước, hoặc kiểm đếm.
Người thuê tàu có thể ứng trước khoản tiền để thanh toán chi phí thông thường của tàu tại cảng
xếp, nếu được yêu cầu, theo tỷ giá hối đoái hiện hành cao nhất, cộng thêm 2% cho bảo hiểm và
các chi phí khác.

thông báo các thiệt hại như vậy cho Người thuê tàu, đại lý của Người thuê tàu hoặc công nhân bốc
xếp, nếu không, bên thuê tàu sẽ miễn trách. Thuyền trưởng sẽ phải lấy được biên bản thừa nhận
trách nhiệm của công nhân bốc xếp.
Người thuê tàu có nghĩa vụ sửa chữa bất kỳ hư hỏng nào gây ra bởi công nhân bốc xếp trước lúc
chuyến hàng kết thúc, những hư hỏng ảnh hưởng tới khả năng đi biển hay cấp tàu phải được sửa
chữa trước khi tàu rời cảng xảy ra/ phát hiện sự cố. Mọi chi phí phát sinh sẽ do người thuê tàu
chịu, khoảng thời gian thiệt hại được tính cho người thuê tàu và số tiền đền bù cho Chủ tàu sẽ tính
theo mức phạt dôi nhật.
6. Thời gian làm hàng.
13
Nhóm cảng Busan-K07402A
Đề tài môn Vận tải và Bảo hiểm quốc tế
a. Thời gian xếp/ dỡ hàng tính riêng :
Hàng hoá sẽ được xếp trong phạm vi số ngày/ giờ quy định trong ô số 16, nếu thời tiết cho phép,
không tính ngày lễ và chủ nhật trừ khi có làm có tính.
Hàng hoá sẽ được dỡ trong phạm vi số ngày/ giờ ghi trong ô số 16, nếu thời tiết cho phép, không
tính ngày lễ và chủ nhật, trừ khi có làm có tính.
b. Thời gian xếp/ dỡ hàng tính chung :
Hàng hoá sẽ được xếp và dỡ trong phạm vi số ngày/ giờ như quy định trong ô số16, nếu thời tiết
cho phép, không kể ngày lễ và chủ nhật trừ khi có làm có tính.
c. Thời gian bắt đầu làm hàng ( xếp và dỡ ).
Thời gian xếp và dỡ hàng sẽ bắt đầu tính từ 13h, nếu thông báo sẵn sàng được trao trước hoặc
đúng 12h00 cùng ngày, và sẽ bắt đầu tính từ 6h00 sáng ngày làm việc kế tiếp nếu thông báo sẵn
sàng được trao sau 12h00 ngày hôm trước. " Thông báo sẵn sàng" tại cảng xếp sẽ được trao cho
Người gửi hàng có tên trong ô số 17, hoặc nếu hợp đồng không ghi rõ tên người gửi hàng, thì
thông báo sẽ trao cho Người thuê tàu hoặc đại lý của Người thuê tàu được ghi trong ô số 18. "
Thông báo sẵn sàng " tại cảng dỡ sẽ được trao cho Người nhận hàng, nếu không rõ người nhận
hàng, thông báo sẽ trao cho Người thuê tàu hoặc đại lý của Người thuê tàu có tên trong ô số 19.
Nếu cầu tàu xếp/ dỡ hàng chưa có sẵn vào lúc tàu đến cảng xếp/ dỡ thì tàu sẽ được phép trao thông
báo trong phạm vi thời gian làm việc thông thường vào lúc tàu đến, bất kể được hay chưa được

b. Nếu Chủ tàu lường trước việc tàu có thể sẽ chưa sẵn sàng xếp hàng vào ngày huỷ hợp đồng, dù
đã mẫn cán hợp lý, thì họ ngay lập tức phải thông báo cho Người thuê tàu và đưa ra mốc sẵn sàng
mới, đồng thời yêu cầu Người thuê tàu xác nhận sẽ thực hiện quyền huỷ hợp đồng hay chấp nhận
ngày huỷ hợp đồng mới.
Người thuê phải thông báo quyết định của mình trong vòng 48 tiếng sau khi nhận được thông báo
của Chủ tàu. Nếu họ không thực hiện quyền huỷ hợp đồng, thì hợp đồng này được xem như đã sửa
đổi với thời điểm huỷ hợp đồng mới sẽ là 7 ngày sau thời điểm sẵn sàng làm hàng mà chủ tàu đã
ghi trong thông báo.
Mục (b) của điều khoản này sẽ chỉ thực hiện một lần, và nếu tàu tiếp tục chậm chễ, Người thuê tàu
sẽ có quyền huỷ hợp đồng theo mục (a) của điều khoản này.
10. Vận đơn.
Vận đơn sẽ được trình cho Thuyền trưởng kí theo mẫu "Congenbill" ấn bản 1994, không phương
hại (mâu thuẫn) đến nội dung hợp đồng này, hoặc đại lý của Chủ tàu có thể ký thay nếu được Chủ
tàu uỷ quyền bằng văn bản, Người thuê tàu sẽ được cấp một bản sao thư uỷ quyền này. Người thuê
tàu sẽ cam kết bồi thường và miễn trách cho Chủ tàu đối với mọi hậu quả hay nghĩa vụ phát sinh
từ việc kí vận đơn kê khai sẵn nội dung, trên phương diện các điều khoản hay các nội dung của
vận đơn áp đặt hoặc dẫn đến sự áp đặt những nghĩa vụ nặng nề hơn cho Chủ tàu so với những
nghĩa vụ quy định trong hợp đồng vận chuyển này.
11. Điều khoản đâm va 2 bên cùng có lỗi.
Nếu tàu này đâm va vào với con tàu khác do hậu quả của sự bất cẩn của con tàu kia và do hành vi
sơ suất, sai sót trong hành hải hay quản lý tàu của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu, hay người
làm thuê cho Chủ tàu, chủ hàng trên tàu này sẽ cam kết miễn trách nhiệm cho Chủ tàu đối với tất
15
Nhóm cảng Busan-K07402A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status