PHẦN A - MỞ ĐẦU:
I- Lí do chọn đề tài.
Lịch sử phát triển của loài người gắn liền với giáo dục, sự tồn tại và phát triển
của giáo dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế xã hội và ngược lại giáo dục có vai trò
to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội; giáo dục là công cụ, là phương tiện để cải
tiến xã hội. Khi xã hội phát triển, giáo dục được coi là động lực vừa là mục tiêu cho
cho việc phát triển tiếp theo của xã hội.
1.1. Nhận thức tầm quan trọng của giáo dục Đảng ta xem: Giáo dục là quốc
sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nghị
quyết TW 2 (khoá 8) Đảng ta khẳng định: "Giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay
phải giáo dục toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể dục và mỹ dục". Nhiệm vụ chủ yếu của
giáo dục là đào tạo nguồn lực con người có nhân cách phát triển toàn diện cho xã hội,
trong đó đạo đức đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo con người mới, con người
phát triển toàn diện.
Điều này cũng thể hiện rõ trong Điều 2 của Luật giáo dục 2005: Mục tiêu giáo
dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục đạo đức trong trường THCS nhằm mục đích hình thành nhân cách cho
học sinh, cung cấp cho các em những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và
chuẩn mực đạo đức, trên cơ sở đó giúp các em hình thành niềm tin vào lẽ phải, vào
chân, thiện, mỹ theo quan điểm truyền thống, trên cơ sở đó tiếp cận và rèn luyện phẩm
chất theo chuẩn đạo đức mới phù hợp với nhu cầu đất nước thời hội nhập kinh tế quốc
tế . Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân. Nhiều quan điểm cho
rằng đạo đức là gốc của nhân cách, vì thế Tiên học lễ, hậu học văn hoặc như một
phương ngữ phương tây Người thành đạt trong học thức mà không thành đạt trong
đạo đức coi như không thành đạt. Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể
thiếu trong hoạt động giáo dục, như Bác Hồ đã nói "Có tài mà không có đức thì tài đó
cũng vô dụng... và nhiều nhà hiền triết đã nhấn mạnh con người muốn trở thành con
người cần phải có giáo dục.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn của vấn đề đạo đức và quản lý giáo
dục đạo đức, tôi muốn đề xuất các biện pháp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
đạo đức cho học sinh ở trường chúng tôi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của xã nhà.
2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Đọc, tập hợp tài liệu, nghiên cứu các tri thức khoa học có trong các văn bản,
Nghị quyết của Đảng, nhà nước; nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học, về tâm lý học,
sinh lý học lứa tuổi THCS, về quản lý giáo dục nhằm mục đích xác định cơ sở lý luận
cho vấn đề nghiên cứu.
2.2 Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực tiễn.
Điều tra, tổng kết đúc rút kinh nghiệm, lấy ý kiến đồng nghiệp nhằm khảo sát
thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường
THCS Phương Trà ở các năm học qua.
III. Giới hạn của đề tài
1. Khách thể nghiên cứu.
Công tác quản lý ở trường THCS Phương Trà thuộc huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.
2. Đối tượng nghiên cứu.
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu trưởng trường
THCS Phương Trà.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức
học sinh THCS ở trường THCS Phương Trà, huyện Cao Lãnh.
IV. Kế hoạch thực hiện
2
1. Xác định cơ sở lý luận của việc quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học
chung và trường THCS Phương Trà nói riêng. Vì vậy, việc lựa chọn đề tài Các biện
pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu trưởng trường THCS
Phương Trà là việc làm thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, nâng cao chất
lượng của sự nghiệp giáo dục ở địa phương trong thời gian tới.
1.2. Các khái niệm cơ bản.
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục.
1.2.1.1: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra, trong điều kiện biến động của môi trường.
3
1.2.1.2. Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là hệ thống sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
1.2.2. Đạo đức và giáo dục đạo đức:
1.2.2.1. Đạo đức.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc,
chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù
hợp với lợi ích hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì đạo đức là Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm. Đó là
những chuẩn mực vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của nhân dân. Và Bác cũng
chỉ rõ: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần có con người xã hội chủ
nghĩa”. Muốn có con người xã hội chủ nghĩa thì phải chăm lo giáo dục, đạo đức mới
không là sản phẩm tự phát mà được hình thành một cách tự giác, là kết quả của giáo
dục và tự giáo dục.
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý
thức tình cảm và niềm tin đạo đức, đích đến cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được
sự phát triển của cá nhân, xã hội và cách thức rèn luyện để đạt được các chuẩn mực đó.
Đồng thời, hình thành cho học sinh các kỹ năng như: Biết đánh giá hành vi của bản
thân và mọi người xung quanh theo các chuẩn mực đã học; biết lựa chọn và thực hiện
cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong hoạt động và giao
tiếp hàng ngày; biết tự tổ chức việc học tập và rèn luyện của bản thân theo yêu cầu các
chuẩn mực đã học. Từ đó hình thành cho học sinh thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các
hiện tượng, sự kiện đạo đức, pháp luật trong đời sống hàng ngày; có tình cảm trong
sáng, lành mạnh đối với mọi người, đối với gia đình, nhà trường, quê hương đất nước;
có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướng tới những giá trị xã
hội tốt đẹp; có trách nhiệm đối với bản thân; có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để
trở thành một chủ thể xã hội tích cực.
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục đạo đức.
Quản lý công tác giáo dục đạo đức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý nhằm đưa công tác giáo dục đạo đức đạt kết quả mong muốn.
Quản lý công tác giáo dục đạo đức là phải hướng đến việc làm cho mọi lực
lượng giáo dục nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức,
tích cự tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức.
Quản lý công tác giáo dục đạo đức là quản lý cả mục tiêu, nội dung, hình thức,
phương pháp giáo dục đạo đức, là huy động sự đồng thuận của các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đạo đức, phát huy năng lực
tự giáo dục của học sinh.
1.2.3.1. Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Quản lý công tác giáo dục đạo đức là hướng tới việc phát triển toàn diện nhân
các cho người học.
Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là làm cho
quá trình giáo dục đạo đức vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng đạo
đức. Mục tiêu này bao gồm:
Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức xã hội có
nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học
sinh, nắm vững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lê nin , tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề
quyền hạn cho từng người, từng bộ phận có tính đến năng lực của từng người cũng như
khó khăn mà họ có thể có; tiếp nhận và phân phối các nguồn lực (người, kinh phí, cơ
sở vật chất và các trang thiết bị…) theo cấu trúc bộ máy; xác lập cơ chế phối hợp giữa
các bộ phận và các thành viên.
- Chỉ đạo:
Chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức là những hành động xác lập quyền chỉ huy và
sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý công tác giáo dục đạo
đức, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm
bảo cho hoạt động giáo dục đạo đức diễn ra trong kỷ cương, trật tự.
Nội dung của việc chỉ đạo bao gồm: Chỉ huy, ra lệnh (quyết định bằng lời) làm
cho các bộ phận cũng như hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường diễn ra thuận lợi
theo đúng chương trình và cuối cùng đạt được mục tiêu như mong muốn; động viên
khích thích thường xuyên và kịp thời bằng những lời khen, những câu khích lệ những
khi họ gặp khó khăn, cần thiết có sự khen thưởng bằng vật chất; theo dõi giám sát; uốn
nắn, sửa chữa, chỉnh lý bổ sung.
- Kiểm tra:
Chức năng này diễn ra trong mọi giai đoạn của quá trình quản lý nhưng tập
trung cao nhất vào giai đoạn cuối của thời hạn hoàn thành thành kế hoạch quản lý.
Nội dung của việc kiểm tra công tác giáo dục đạo đức bao gồm: Đánh giá tiến
độ, tốc độ thực hiện so với kế hoạch; xác định mức độ đạt được so với mục tiêu đặt ra;
phát hiện những lệch lạc, sai sót, kể cả bất cập cũng như nguyên nhân của chúng; phát
hiện những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn cần tiếp tục giải quyết, rút ra những bài
học kinh nghiệm cho việc quản lý tiếp theo.
1.2.3.3. Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức.
6
- Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, hình thức, biện pháp
giáo dục đạo đức.
Lãnh đạo nhà trường phải xác định rõ nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh
đức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích trong
công tác giáo dục đạo đức.
Trước hết Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức của nhà
trường, chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm và từng giáo viên xây dựng kế hoạch
giáo dục đạo đức của tổ và cá nhân mình. Để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch giáo dục
đạo đức của nhà trường và của đội ngũ cán bộ giáo viên, Hiệu trưởng phải có sự phân
công trách nhiệm rõ ràng trong Ban Giám hiệu, bố trí sắp xếp cán bộ giáo viên phù hợp
với khả năng và nguyện vọng của họ. Công việc này đòi hỏi Hiệu trưởng phải hiểu biết
7
sâu sắc từng cán bộ, giáo viên, nắm bắt được tâm tư, tình cảm, nguyện vọng và xác
định rõ những vị trí thích hợp mà họ có thể đảm đương.
Việc chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục đạo đức của đội ngũ cán bộ, giáo viên
phải được cụ thể hóa và phân chia thành từng nội dung như: Chỉ đạo công tác giáo dục
đạo đức của tổ chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm; chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức của
tổ bộ môn và giáo viên bộ môn; chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức của các bộ phận
được phân công thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các thành viên; chỉ
đạo công tác phục vụ của tổ hành chính.
- Quản lý sự phối hợp với các lực lượng giáo dục ở ngoài nhà trường để
thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Hiệu trưởng phải có kế hoạch phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở ngoài nhà
trường, giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xây dựng kế hoạch phối hợp cụ
thể.
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu nội dung giáo dục đạo đức Hiệu trưởng tiến hành
phối hợp với các lực lượng giáo dục ở ngoài nhà trường. Nội dung phối hợp bao gồm:
Đề nghị cung cấp tài liệu, cập nhật thông tin, bổ sung kiến thức; đề nghị điều động cán
bộ, nhân viên các cơ quan, ban ngành tham gia công tác giáo dục đạo đức; đề nghị giúp
đỡ kinh phí, hiện vật nhằm tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ công tác
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Xuất phát từ nhận thức trên bản thân tôi là một cán bộ quản lý trong ngành
giáo dục đang trực tiếp chỉ đạo ở một trường THCS tôi đã vận dụng các nghị
quyết TW kết hợp tốt các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm
làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS.
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS PHƯƠNG TRÀ .
2. 1. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên chưa đáp ứng yêu
cầu thực tế đối với việc quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Năng lực nhận thức về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức học sinh
của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có vai trò rất quan trọng. Bởi, nó có ý nghĩa
tiên quyết, tạo tiền đề để thực hiện có hiệu quả các hoạt động khác. Thời gian qua,
nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh về đạo đức, giáo dục đạo đức và
quản lý giáo dục đạo đức đã có bước chuyển biến đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng
yêu cầu.
Tiến hành khảo sát nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường năm học
2010 – 2011 (với 40 cán bộ, giáo viên của nhà trường) thì có 96,4 % cán bộ, giáo viên
coi công tác giáo dục đạo đức cho học sinh là rất cần thiết, có 3,6% coi là cần thiết;
95,5% giáo viên cho rằng giáo dục đạo đức cho học sinh là trách nhiệm của tất cả giáo
viên, cán bộ, nhân viên nhà trường; có 4,5 % giáo viên cho rằng công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh là trách nhiệm chủ yếu của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy môn
Giáo dục công dân, còn giáo viên bộ môn chỉ tham gia khi thật sự cần thiết.
Chúng tôi khảo sát bằng phiếu trắc nghiệm với câu hỏi Giáo viên chủ nhiệm cần
phải tham gia hoạt động giáo dục đạo đức nào sau đây ? cho tập thể giáo viên THCS
Phương Trà.
3
6 Phối hợp với giáo viên bộ môn, phụ huynh, BGH nhà
98,2
3
9
trường để thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh.
Phối hợp với chính quyền, đoàn thể các cấp để giáo
7
88,2
6
dục học sinh
Như vậy việc giáo viên chủ nhiệm thực hiện bài giảng giáo dục đạo đức thông
qua giờ sinh hoạt lớp và phối hợp với chính quyền, đoàn thể các cấp để giáo dục học
sinh chưa được coi trọng. Mặc dù hiện nay không có quy định chính thức nào bắt buộc
giáo viên chủ nhiệm phải giảng dạy các bài giảng về đạo đức song giáo viên chủ nhiệm
nên xem xét tùy theo khả năng của mình, tùy theo đặc điểm của lớp có thể tự tìm tòi,
nghiên cứu và thực hiện ngắn gọn các bài giảng thiết thực về đạo đức cho học sinh lớp
mình. Điều này rất ít được giáo viên chủ nhiệm quan tâm, còn riêng với sự phối hợp
với chính quyền, đoàn thể các cấp chủ yếu là do BGH nhà trường đảm nhận, giáo viên
chủ nhiệm hầu như ít quan tâm.
Thực tế, hiện nay trong nhà trường giáo dục đạo đức thông qua bài dạy
được chú trọng nhiều ở các bộ môn Giáo dục công dân, Ngữ văn, Lịch sử, các bộ môn
khác nội dung giáo dục đạo đức khó lồng ghép hơn nên giáo viên bộ môn vì áp lực
truyền đạt thông tin và rèn luyện kỹ năng thực hành nên ít chú ý tìm cách lồng ghép
nội dung giáo dục đạo đức vào bài giảng. Hầu hết giáo viên bộ môn chưa thật sự nhiệt
tình tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vì ngại ảnh hưởng đến thời gian
đầu tư chuyên môn.
Nhìn chung giáo viên bộ môn thấy được sự cần thiết tham gia các hoạt động
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về
giáo dục đạo đức cho học sinh
Tổng
điểm
Xếp
thứ
(1 điểm)
( 2 điểm)
11
03
0
39
1
0
0
14
14
đạo đức cho học sinh.
2. 2. 1. Về việc lập kế hoạch.
Qua điều tra bằng phiếu hỏi cán bộ quản lý và giáo viên chúng tôi thu được kết
quả số phần trăm (%) ý kiến về việc lập kế hoạch giáo dục đạo đức có tính khả thi như
sau:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch năm học trong đó có kế hoạch giáo dục đạo
đức (100%).
Nhà trường đã lập riêng kế hoạch giáo dục đạo đức trên cơ sở kế hoạch năm học
(85,3%).
Giáo viên chủ nhiệm đã lập kế hoạch năm về giáo dục đạo đức (98,5%)
Giáo viên chủ nhiệm đã lập kế hoạch tháng về giáo dục đạo đức (87,5%)
Giáo viên chủ nhiệm đã lập kế hoạch tuần về giáo dục đạo đức (75,7%)
Giáo viên bộ môn đã lập kế hoạch năm về giáo dục đạo đức (34,5%)
Giáo viên bộ môn đã lập kế hoạch tháng về giáo dục đạo đức (31,6%)
Giáo viên bộ môn đã lập kế hoạch tuần về giáo dục đạo đức (25,7%)
Từ các kết quả trên cho thấy nhìn chung hiệu trưởng nhà trường, giáo viên chủ
nhiệm đã chú ý lập kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần về giáo dục đạo đức.
Tuy nhiên qua thực tiễn chúng tôi thấy kế hoạch chưa quán triệt đầy đủ các nội dung, hình
thức, biện pháp giáo dục đạo đức, chưa xây dựng được sự phối hợp toàn diện của các lực
lượng giáo dục, chưa cụ thể hóa thành chương trình giáo dục đạo đức một cách rõ ràng.
Giáo viên bộ môn chưa thực hiện tốt việc lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh.
2. 2. 2. Về tổ chức thực hiện.
- Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về bố trí đội ngũ tham gia công tác
giáo dục đạo đức: Đủ số lượng (93,4%); chưa đủ số lượng (6,6%); phù hợp năng lực
(76,5%); chưa phù hợp năng lực (23,5%); phân công hợp lý (67,4%); phân công chồng
chéo bộ phận thiếu, bộ phận thừa (32,6%).
- Chuẩn bị tài liệu: Đầy đủ (86%); còn thiếu (24%).
11
huynh vào nhiệm vụ giáo dục đạo đức. Việc chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp còn mang tình hình thức, chưa toàn diện, chưa thực sự hấp dẫn.
2. 2. 4. Về kiểm tra, đánh giá khen thưởng.
Việc kiểm tra hoạt động giáo dục đạo đức của giáo viên chủ nhiệm, kiểm tra
hoạt động tự quản của học sinh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
trong từng tuần, kiểm tra công tác giáo dục học sinh cá biệt được tiến hành thường
xuyên. Nhưng việc kiểm tra các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của các bộ phận
được phân công, kiểm tra hoạt động giáo dục đạo đức của giáo viên bộ môn chưa được
chú trọng thường xuyên. Hiệu trưởng các trường cần tăng cường chỉ đạo dự giờ thăm
lớp, kiểm tra hồ sơ giáo án đột xuất, định kỳ, tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm nhằm
nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức thông qua
hoạt động giảng dạy và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho đội ngũ giáo viên.
12
Việc sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, khen thưởng cuối học kỳ, khen thưởng
cuối năm học được nhà trường chú ý. Song việc sơ kết tuần, sơ kết tháng được thực
hiện chưa được thường xuyên và tất nhiên việc khen thưởng tháng, tuần rất ít khi được
thực hiện. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến mục tiêu, đến chất lượng giáo dục đạo
đức cho học sinh.
2. 3. Thực trạng quản lý nội dung, hình thức và các biện pháp giáo dục đạo
đức cho học sinh.
2. 3. 1. Về nội dung giáo dục đạo đức.
Để khảo sát vấn đề này chúng tôi đặt câu hỏi Nhà trường đã chỉ đạo thực hiện
giáo dục những phẩm chất đạo đức nào trong phiếu dưới đây ? cho 29 cán bộ, giáo viên
và 100 học sinh của trường bằng phiếu trắc nghiệm và thu được kết quả sau:
T
78,7
Tinh thần quốc tế trong sáng
75,0
Niềm tin
47,8
Nhu cầu, nguyện vọng chính đáng
45,6
Ước mơ, hoài bão
44,9
Lòng nhân ái
79,4
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, lễ độ
với thầy cô và người lớn tuổi, thân ái
92,6
với bạn bè, có trách nhiệm với mọi
người
Ý thức xây dựng tập thể lớp, trường
90,4
vững mạnh
Đoàn kết giúp đỡ bạn trong học tập và cuộc sống
88,2
Xác định động cơ và thái độ học tập
93,3
đúng đắn
Ý thức chấp hành nội quy nhà
94,9
trường, pháp luật nhà nước
Ý thức chấp hành về trật tự an toàn
xã hội, tham gia các hoạt động
88,2
20
14
80,5
79,5
78,2
48,1
47,4
42,3
80,3
14
15
16
18
19
22
13
80,4
79,3
77,4
48,5
47
43
80
13
15
16
5
2
94,9
1
94,5
1
1
94,1
2
94,3
2
5
86,9
8
87,3
Tự trọng, tự tin,tự lập, sáng tạo
84,5 10 84,6 10 84,6
10
Biết hối hận, kiềm chế
78,7 15 75,1 17
76
17
Lối sống giản dị, tiết kiệm
43,4 21 43,6 21 43,5
21
Ý thức bảo vệ của công
87,5
7
87,2
7
87,3
7
Ý thức bảo vệ môi trường
85,3
9
84,9
9
85
9
Tính quyết đoán
41,9 22 44,9 20 44,1
20
Lòng dũng cảm
80,9 12 81,3 12 81,2
12
Giáo dục đạo đức thông qua bài
giảng môn Giáo dục công dân
Giáo dục đạo đức thông qua bài
giảng của các bộ môn
Sinh hoạt chào cờ
Sinh hoạt lớp, chi đội
Học tập chính trị, thời sự
Tuyên truyền giáo dục pháp luật (phổ biến
pháp luật, tuyên truyền và tổ chức ký kết
thực hiện phòng chống tội phạm và tệ nạn
xã hội, thực hiện an toàn giao thông....)
Học tập, ký cam kết thực hiện nội
quy nhà trường
14
Ý kiến
CBQL và
GV
Xếp
%
thứ
Ý kiến HS
Tổng hợp
chung
%
Xếp
96,3
94,9
46,3
2
3
12
97,2
95,4
52,8
1
3
11
97,0
95,2
51,1
1
3
11
89,7
5
84,1
Hoạt động xã hội, từ thiện (tham gia
phong trào thanh niên tình nguyện, lễ hội
9
82,4
8
84,6
6
84,0
8
ở địa phương, chăm sóc mộ liệt sĩ, quyên
góp ủng hộ các loại quỹ từ thiện...)
10 Hoạt động văn hóa, thể dục thể thao
83,8
7
84,4
7
84,2
7
Hoạt động theo chủ điểm hàng tháng ở
11
70,5 10 75,6 10 74,3 10
các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Hoạt động kiểm tra đánh giá việc thực
12 hiện nề nếp kỷ cương của các lớp học 84,6
6
90,3
5
88,8
5
sinh
trường
Phổ biến và tổ chức thảo luận nội
quy, Điều lệ trường trung học
Nói chuyện về đạo đức
Ý kiến
CBQL và GV
Ý kiến HS
Tổng hợp
chung
%
Xếp
thứ
%
Xếp
thứ
%
Xếp
thứ
68.4
51.30
13
15
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Hội thảo về đạo đức
Tổ chức nề nếp sinh hoạt, học tập
Tập thể học sinh tự quản
Nêu gương người tốt việc tốt
Phê phán các biểu hiện xấu
Khen thưởng
Kỷ luật
Nhắc nhở, động viên
Kiểm tra đánh giá nề nếp hàng
92.2
80.5
75.7
12.4
93.6
15
1
7
8
9
11
16
5
19.10
98.65
91.75
92.75
81.45
74.15
13.25
94.15
15
1
8
7
9
11
95.5
2
94.35
5
62.4
13
64.5
13
63.45
14
94.3
5
95.2
3
94.75
Số ý kiến
Tổng Xếp
Thường
Ít quan
Không
TT
xuyên quan
tâm
quan tâm điểm thứ
tâm (3đ)
(2đ)
(1đ)
1 Giáo viên chủ nhiệm
27
2
0
85
1
2 Giáo viên bộ môn
20
7
2
76
3
3 TPT và Liên đội
25
4
0
83
2
sự phối hợp
Thường
xuyên
(3đ)
Thỉnh
thoảng
(2đ)
Không
phối
hợp
(1đ)
Tổng
điểm
Xếp
thứ
1
2
3
4
5
6
Ban giám hiệu - GVCN
26
07
0
80
4
Các tổ chức cá nhân có sự phối hợp thường xuyên đó là: Ban giám hiệu - Giáo
viên chủ nhiệm xếp thứ 1; Ban giám hiệu – Tổng Phụ trách đội xếp thứ 2; Giáo viên
chủ nhiệm - Tổng Phụ trách đội xếp thứ 3. Các lực lượng phối hợp chưa thường xuyên:
Ban Giám hiệu - Giáo viên bộ môn xếp thứ 5; Giáo viên chủ nhiệm - Giáo viên bộ môn
xếp thứ 6.
Sự thiếu đồng bộ phối hợp giữa các thành phần giáo dục trong nhà trường là
một trong những nguyên nhân chính làm hạn chế hiệu quả công tác giáo dục đạo đức.
2. 5. Thực trạng việc quản lý sự phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài
nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh.
Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về sự phối hợp của lãnh đạo
nhà trường với các lực lượng giáo dục ở ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức cho học
sinh chúng tôi có kết quả ở bảng sau:
Số ý kiến
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phối hợp Ban Nhân dân ấp
Phối hợp với Hội cựu chiến binh
các cấp
Phối hợp với Hội khuyến học các
cấp
Phối hợp với Hội liên hiệp phụ nữ
các cấp
18
Tổng
điểm
Xếp
thứ
0
82
1
07
13
0
0
80
74
20
5
57
10
15
13
1
72
6
11
16
2
67
7
10 Phối hợp với cơ quan y tế các cấp
3.1. Biện pháp 1: Nâng cao năng lực nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên
và học sinh bằng cách tổ chức tư vấn và hội thảo chuyên đề.
3.1.1. Mục tiêu của biện pháp.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực thực hiện công tác giáo dục đạo đức
học sinh cho đội ngũ cán bộ giáo viên.
- Nâng cao năng lực nhận thức, khả năng tự ý thức, tự giáo dục cho học sinh,
giúp học sinh tự cố gắng vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức.
3.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
Năng lực nhận thức về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức học sinh
có vai trò rất quan trọng. Thời gian qua, nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên và
học sinh về đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức đã có bước chuyển
biến đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Do đó, trong giai đoạn mới cần phải
19
nâng cao hơn nữa năng lực nhận thức, tăng cường hơn nữa ý thức, trách nhiệm, nhiệt
huyết của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
3.1.2.1. Đối với cán bộ giáo viên.
Về điều kiện tổ chức:
Muốn tổ chức tốt biện pháp này hiệu trưởng phải có kế hoạch chu đáo: Thời
gian, nội dung, phân công nhân sự nghiên cứu để viết tham luận, phải có hệ thống câu
hỏi gợi mở để cùng thảo luận, bàn bạc, tranh luận,… nên mời thêm các lực lượng giáo
dục ở ngoài nhà trường như Công an, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, các
cơ quan, đoàn thể có liên quan cùng tham dự.
Về nội dung và hình thức cơ bản nhằm nâng cao năng lực nhận thức về công
tác giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức học sinh:
- Triển khai các văn bản của cấp trên một cách đầy đủ, kịp thời, cụ thể sao cho
trong toàn thể cán bộ quản lý và giáo viên quán triệt một cách sâu sắc nhất, thảo luận
quán triệt các kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức, xác định vai trò của từng bộ phận,
từng cá nhân trong việc thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Các quan niệm về đạo đức, các phẩm chất đạo đức cần có ở học sinh, các hình
thức và phương pháp tu dưỡng rèn luyện đạo đức, phương pháp tự quản tập thể lớp học
sinh, nhiệm vụ học sinh theo Điều lệ trường trung học, nội quy học sinh, ...
- Các nội dung hướng nghiệp, đặc điểm tâm lý học sinh THCS, tệ nạn xã hội và
cách phòng tránh, ...
Để học sinh nhận thức đầy đủ, luôn có ý thức rèn luyện đạo đức, ngoài việc cung
cấp các kiến thức về đạo đức và phương pháp hoàn thiện các phẩm chất đạo đức cần
phải tư vấn trang bị cho học sinh các kiến thức về tâm lý lứa tuổi, các biến động bất
thường trong tâm lý lứa tuổi THCS, tư vấn định hướng chọn lựa nghề nghiệp phù hợp
với năng lực của mỗi một học sinh, giúp học sinh xác định động cơ học tập, có hứng thú
rèn luyện đạo đức, cố gắng học tập vì tương lai của bản thân gắn với tương lai, tiền đồ
của đất nước. Cần tư vấn cho học sinh thấy được tác hại của tệ nạn xã hội, hướng dẫn
học sinh phòng tránh tệ nạn xã hội...
Hình thức tổ chức tư vấn: Phổ biến các kiến thức về các nội dung cần tư vấn, tổ
chức cho học sinh thảo luận, đề xuất ý kiến, giáo viên giải đáp thắc mắc của học sinh.
Có thể tư vấn phổ biến kiến thức thông qua giờ chào cờ, giờ sinh hoạt lớp hoặc dành
một buổi ngoài giờ học. Có thể tổ chức tư vấn theo đơn vị lớp, theo khối hoặc toàn
trường. Người tư vấn có thể là cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn,
Tổng phụ trách hoặc chuyên gia am hiểu về các nội dung cần tư vấn cho học sinh.
Ngoài việc tư vấn cho học sinh cần phải tổ chức thảo luận ở các tập thể lớp các chủ
đề về đạo đức, chẳng hạn như thảo luận các quan niệm về đạo đức: “Cha mẹ sinh con trời
sinh tính”, “Ai có thân người ấy lo”, “Sống để hưởng thụ”, “Có tiền mua tiên cũng được”,
“ Mình vì mọi người, mọi người vì mình”, “ Tiên học lễ, hậu học văn”, ....
Điều kiện thực hiện:
Để tổ chức thành công một buổi thảo luận cần phải chuẩn bị kỹ về nội dung,
hình thức thảo luận (theo nhóm hoặc lớp) hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu,
chuẩn bị các nội dung tham gia thảo luận, các tiết mục văn nghệ xen kẽ. Chọn học sinh
điều khiển thảo luận. Sau buổi thảo luận có tổng kết kết quả thảo luận, giáo viên nhận
xét đánh giá ưu khuyết, khen thưởng kịp thời.
Để thực hiện tốt công tác tư vấn, tổ chức thảo luận cần thành lập Ban tư vấn do
chú trọng đến các nội dung sinh hoạt tập thể, tạo sân chơi với các hình thức giao lưu bổ
ích, hình thành các phẩm chất đạo đức cần thiết ở học sinh.
Học sinh trường THCS Phương Trà, quy tụ từ các xã lân cận như: Ba Sao,
Phương Thịnh, Phương Trà, Gáo Giồng,… là những địa phương có bề dày lịch sử văn
hoá, giàu truyền thống cách mạng trong các cuộc chiến tranh vệ quốc vừa qua song
cũng là những địa phương có kinh tế chậm phát triển. Trên con đường phát triển các
địa phương này vừa hội nhập các yếu tố tích cực, vừa chịu ảnh hưởng bởi mặt trái của
kinh tế thị trường. Đã có một bộ phận học sinh do thiếu ý thức tự giác tu dưỡng rèn
luyện đã có các biểu hiện vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật. Vì vậy bản kế hoạch
phải chú trọng xây dựng các nội dung giáo dục truyền thống, xây dựng cho học sinh ý
thức trách nhiệm, cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành con người mới đủ tài, đức
đóng góp công sức vào sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, xứng đáng với
truyền thống lịch sử mà cha ông ta đã để lại.
Có thể thực hiện một số hình thức hoạt động giáo dục đạo đức theo chủ đề hàng
tháng:
* Chủ đề 1( tháng 9): Truyền thống nhà trường, an toàn giao thông
- Hình thức 1:
+ Trưng bày truyền thống nhà trường.
+ Tuyên truyền những bài thơ, bài văn, thành tích về truyền thống nhà trường
+ Tổ chức thi tìm hiểu về lịch sử nhà trường, An toàn giao thông.
- Hình thức 2:
+ Thông qua giờ chào cờ hát các bài hát về nhà trường.
+ Tìm hiểu luật giao thông, An toàn giao thông đường bộ.
+ Thi tìm hiểu các nội dung cơ bản liên quan đến học sinh: Điều lệ trường trung
học, Luật giáo dục.
- Hình thức 3: Tổ chức cuộc thi viết về ngôi trường mến yêu, gương chấp hành
luật giao thông.
22
Việt Nam.
+ Giao lưu văn nghệ với các đơn vị bộ đội đóng trên địa bàn
* Chủ đề 5 (tháng 1): Truyền thống học sinh Việt Nam
- Hình thức 1:
+ Phát động “mùa thi nghiêm túc”
+ Mít tinh kỷ niệm ngày học sinh, sinh viên
+ Biểu dương những học sinh của trường có thành tích xuất sắc về các mặt hoạt
động.
- Hình thức 2:
+ Tổ chức tọa đàm với chủ đề: "Thanh thiếu niên với nhiệm vụ phòng chống các
tệ nạn xã hội".
* Chủ đề 6 ( tháng 2): Mừng Đảng, mừng xuân
23
- Hình thức 1:
+ Thi tìm hiểu về truyền thống vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Tổ chức văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân, ca ngợi Bác Hồ.
- Hình thức 2:
+ Tổ chức cho học sinh nghe báo cáo thời sự đầu năm.
+ Tổ chức tọa đàm với chủ đề: "Ước mơ của tuổi trẻ "
* Chủ đề 7 ( tháng 3): Tiến bước lên Đoàn
- Hình thức 1:
+ Tổ chức hội trại 26/3 mừng ngày thành lập Đoàn TNCS HCM.
+ Thi viết báo tường theo chủ đề 26/3
+ Thi hỏi đáp về vấn đề lựa chọn nghề nghiệp sau khi học xong bậc THCS.
- Hình thức 2:
+ Thi tìm hiểu về Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
+ Thảo luận chuyên đề: “ Làm thế nào để trở thành đoàn viên mẫu mực”
* Chủ đề 8 ( tháng 4): Hòa bình và hữu nghị
thật sự có chiều sâu. Vì vậy trong bản kế hoạch giáo dục đạo đức phải thường xuyên có
nội dung giáo dục niềm tin, lý tưởng, định hướng cho học sinh có nhu cầu nguyện
vọng chính đáng, có ước mơ, hoài bão lớn, có trách nhiệm với tương lai tiền đồ của
quê hương, đất nước.
Bản kế hoạch giáo dục đạo đức của nhà trường phải nêu rõ cơ chế phối hợp giữa
các lực lượng giáo dục trong nhà trường bao gồm: Ban giám hiệu, giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách, Liên đội TNTPHCM, các bộ phận và cá
nhân tham gia công tác giáo dục đạo đức, tập thể học sinh. Ban giám hiệu phải thể hiện
vai trò chỉ huy, điều hành, các bộ phận còn lại phải có quan hệ phối hợp. Ngoài ra còn
phải xây dựng được cơ chế phối hợp giáo dục đạo đức giữa nhà trường và các lực
lượng giáo dục ở ngoài nhà trường như: Hội phụ huynh, cơ quan Đảng, chính quyền,
ban ngành cấp huyện, xã, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp, Hội cựu chiến binh, Hội
liên hiệp phụ nữ, cơ quan công an, cơ quan y tế,...
Bản kế hoạch phải nêu rõ nội dung hoạt động giáo dục đạo đức hàng tháng, dự
kiến hình thức thực hiện, dự kiến bộ máy hoạt động, thời gian, điều kiện kinh phí cơ sở
vật chất phương tiện, các quan hệ phối hợp.
Căn cứ vào bản kế hoạch giáo dục đạo đức của nhà trường, Hiệu trưởng yêu cầu
các tổ bộ môn, tổ chủ nhiệm, Tổng phụ trách, Đoàn trường, giáo viên chủ nhiệm, giáo
viên bộ môn, giám thị lập kế hoạch giáo dục đạo đức của tổ và cá nhân mình. Kế hoạch
càng chi tiết càng thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện.
Trên cơ sở kế hoạch năm, lập kế hoạch tháng, kế hoạch tuần về công tác giáo
dục đạo đức.
3.3. Biện pháp 3: Cụ thể hoá chuẩn đánh giá thi đua các tập thể lớp và
chuẩn đánh giá đạo đức học sinh từ việc xây dựng nội dung, hình thức và các biện
pháp giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng nhà trường.
3.3.1. Mục tiêu của biện pháp.
Dựa vào nội dung, hình thức và các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
trong kế hoạch của hiệu trưởng nhà trường các bộ phận ngoài việc xây dựng kế hoạch
cụ thể cho công việc của mình mà còn xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá kết
quả rèn luyện đạo đức học sinh một cách hợp lý, khoa học nhằm đánh giá chính xác