Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vô cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
UBND HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG THCS BÌNH THẠNH
=====
=====
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
GIÚP HỌC SINH HỨNG THÚ VÀ
NẮM VỮNG KIẾN THỨC HÓA
HỌC VÔ CƠ Ở CẤP THCS
Trang 1
Giỳp hc sinh hng thỳ v nm vng kin thc húa vụ c cp THCS
Gv : Nguyn Nhõn
Giaự o vieõn : Nguyn Nhõn
Nm
Nmhc
hc: :2011
20112012
2012
THCS.
Sử dụng hệ thng kin thc húa vụ c cp THCS.
Phõn loi v tuyn chn hc sinh d thi hc sinh gii cp huyn v hng
ph o hc sinh yu kộm.
Rèn trí thông minh ,phát huy tính tích cực , chủ động ,sáng tạo của học sinh,
tạo ra hứng thú học tập bộ môn hoá học của học sinh cp THCS .
III. I TNG, PHM VI V THI GIAN NGHIấN CU :
1/ i tng v phm vi :
i tng nghiờn cu ti ca tụi l hc sinh lp 8, 9 Trng THCS
Bỡnh Thnh Huyn Cao Lónh Tnh ng Thỏp. p dng trờn phm vi :
+ 3 lp 8 (2011 2012) cú 116 hc sinh
+ 2 lp 8( 2010 2011 ) cú 67 hc sinh, nm 2011 2012 l 2 lp 9
2/ Thi gian nghiờn cu :
+ Nm hc 2010 2011
+ Hc k I nm hc 2011 2012
Phm vi nghiờn cu l kin thc húa hc vụ c cp THCS
IV. PHNG PHP NGHIấN CU :
- Phng phỏp s dng li núi : phõn tớch ging gii
- Phng phỏp trc quan trc tip
- Phng phỏp kim tra s phm
V. THC TRNG BAN U :
Mặc dù bộ môn hoá học đóng một vai trò rất quan trọng nhng ở cấp THCS
các em thực sự cha cú ý thc cao trong hc mụn húa hc, t bit l hc sinh khi
8, khi kt thỳc nm lp 8 thỡ cú rt nhiu em cha thuc c ký hiu húa hc v
Trang 3
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vô cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
Giảng dạy theo phân phối chương trình dựa vào chuẩn kiến thức và thông tin
sách giáo khoa
Phần tên nguyên tố - ký hiệu hóa học – hóa trị thì cho học sinh về nhà xem
và photo mang theo, khi cần mở ra xem.
Tương tự như vậy cho các bài khác mà chưa đưa ra một hệ thống kiến thức
liên quan với nhau hoặc có nêu được mối quan hệ nhưng chưa khắc sâu và chưa đặt
nặng phần kiểm tra của giáo viên. Chủ yếu dựa vào tính tự giác học tập của học
sinh.
Trang 4
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vô cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
phÇn II : Néi dung .
Qua thời gian giảng dạy chương trình hóa học THCS tôi xác định trọng tâm
của chương trình hóa học vô cơ cấp THCS và sắp xếp kiến thức thành một hệ thống
kiến thức logic như sau :
Chương I : Phân loại đơn chất và hợp chất :
Theo kiến thức ở sách giáo khoa hóa học lớp 8 thì đơn chất kim loại và đơn chất
phi kim xếp xen kẻ nhau làm cho học sinh khó nhớ. Từ đó tôi mới phân thành hai
loại đơn chất và và hai loại hợp chất theo bảng sau :
Đơn chất
Kim loại
Liti
Natri
Kali
Bạc
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vơ cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
Nhơm
Mangan
Qua bảng này thì học sinh rất dể phân biệt giữa hai đơn chất kim loại và phi kim.
Từ đó học sinh hứng thú hơn và kết quả học tập tốt hơn
Chương II: Lập cơng thức hóa học của hợp chất:
Muốn lập được cơng thức hóa học của hợp chất, bắt buộc các em phải nắm được
tên ngun tố, ký hiệu hóa học và hóa trị của các ngun tố kim loại, phi kim và
một số nhóm ngun tử ở bảng 1 và 2 trang 42 – 43 sách giáo khoa hóa học lớp 8
Để học sinh nắm được kiến thức đó tơi thực hiện như sau :
- Trước tiên ta sắp xếp lại theo nhóm : kim loại, phi kim và nhóm ngun tử
theo thứ tự hóa trị tăng dần theo bảng sau :
Tên nguyên tố
Liti
Natri
Kali
Bạc
Đồng
Thủy ngân
Canxi
Magie
Kẽm
Bari
Sắt
Crom
Chì
Ba
II
Fe
II,III
Cr
II,III
Pb
II, IV
Al
III
Mn
II,IV,VII
Các ngun tố PHI KIM
Cl
I
Br
I
H
I
O
II
C
II,IV
N
II,III,IV
Trang 6
Nguyên tử khối
7
23
Photphat
Si
IV
P
III,V
S
II,IV,VI
CÁC NHÓM NGUYÊN TỬ
- OH
I
- NO3
I
= SO4
II
=CO3
II
≡ PO4
III
Gv : Nguyễn Nhân
28
31
32
- Sau đó chia nhỏ ra và yêu cầu học sinh về nhà học và kiểm tra liên tục trong
suốt chương trình lớp 8
Ví dụ : phần kim loại yêu cầu học các nguyên tố từ hóa trị I đến hết hóa trị
I,II sẽ kiểm tra trong 1 tuần và ta thực hiện như vậy trong 4 tuần sẽ thực hiên
Trang 7
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vô cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
Dựa theo qui tắc hóa trị : x.a = y.b
x
b
II
1
Chuyển thành tỉ lệ : y = a = VI = 3
x= 1
y= 3
Vậy công thức hóa học của hợp chất là : SO3
Ngoài ra cần kèm theo cách lập công thức hóa học nhanh như sau :
Ví dụ : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi
GIẢI
VI II
III I
Viết công thức dạng chung : S O hóa trị đơn giản được và đơn giản cho 2 ta có S O
III I
+ Phần bên phải là ví dụ minh họa
Rồi sau đó u cầu học sinh thảo luận nhóm giải ví dụ bên phải theo các bước giải
phần bên trái như sau :
Cách giải
Ví dụ
Cân bằng
theo thứ tự
1/ kim loại
2/ phi kim
3/ H
4/ O
Lập phương trình hóa học của sơ đồ
phản ứng sau :
Fe(OH)3
Fe2O3 + H2O
Giải
- Viết sơ đồ của phản ứng
Fe(OH)3
Fe2O3 + H2O
gồm : CTHH của các chất
tham gia và sản phẩm.
- Cân bằng số ngun tử của
2Fe(OH)3
Trang 9
Ví dụ
SO2
0
t Fe3O4
CaO + CO2
t 2KCl + 3O2
0
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vơ cơ ở cấp THCS
Phản ứng ôxi hoá – khử là phản
Phản ứng ứng hoá học trong đó đồng thời
oxihóa
- xảy ra sự oxi hoá và sự khử
khử
Gv : Nguyễn Nhân
CuO + H2 t0 Cu + H2O
3CO + Fe2O3 t0 2Fe + 3CO2
Phản ứng thế là phản ứng hoá Zn +2HCl
ZnCl2 + H2
Phản ứng học trong đó nguyên tử của đơn Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
thế
chất thay thế nguyên tử của một
-HCO3:Hiđrocacbonat
≡ PO4 : Photphat
= HPO4: Hiđrơ photphat
- H2PO4 đi hiđrơ photphat
Trang 10
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vơ cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
Khi học sinh đã lập được cơng thức hóa học của các loại hợp chất vơ cơ thì ta cho
học sinh chơi trò chơi phân loại hợp chất vơ cơ như sau :
Giáo viên chuẩn bị khoảng 10 loại oxit ( gồm oxit axit và axit bazơ), 05 loại axit,
10 loại bazơ có kim loại giống các oxit trên, 10 loại muối có kim loại giống như
oxit và bazơ có gắn nam châm. u cầu lớp chia thành 2 nhóm lên bảng thi đua gắn
các hợp chất vơ cơ đúng vị trí
Cách thực hiện như sau :
OXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI
N2O5
HNO3
SO2
Từ đó giúp học sinh thực hiện phân loại các hợp chất vơ cơ qua bảng sau :
Định nghĩa
Phân loại
Gọi tên
xit axit : thường là
ôxit của phi kim và
tương ứng với một axit
Vd : SO2 , CO2
ĐN : xit là
hợp chất của hai
nguyên tố ,
xit bazơ : là ôxit của
kim loại tương ứng với
một bazơ
Vd : Na2O ...
ĐN : Phân tử Axit không có ôxi
axit gồm có một Vd : HCl , H2S . . .
hay
nhiều
nguyên tử hiđro
Tên ôxit bazơ = tên kim loại (kèm hóa trò
nếu kim loại có nhiều hóa trị ) + ôxit
Vd : FeO : Sắt (II) ôxit
Fe2O3 : Sắt (III) ôxit
Vd : HNO3 : axit nitric
PO4: photphat
* Tên axit có it ôxi :
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Vd : H2SO3 : axit sunfuarơ
Bazơ tan được trong
nước gọi là bazơ kiềm
Vd : NaOH , KOH .. ..
Bazơ không tan trong
nước
Vd : Cu(OH)2 ,
Mg(OH)2 Fe(OH)3. . .
* Muối trung hòa
Vd
:
Na2SO4
,
Na2CO3 . . .
Muối axit
Vd:
NaHSO4
,
NaHCO3 , Ca(HCO3)2
Tên bài
OXIT
TÍNH CHẤT HĨA HỌC
BAZƠ
Gv : Nguyễn Nhân
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
=> Axit tác dụng với bazơ tạo thành Muối và nước
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
H2SO4 + CuO → CuSO4 + 2H2O
=> Axit tác dụng với bazơ tạo thành Muối và nước
1) Làm thay đổi chất chỉ thị màu :
- Làm quỳ tím hóa xanh
- Dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ
2) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước :
NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
3) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O
4) Tác dụng với dd muối tạo thành muối mới và bazơ mới :
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH
5) Bị nhiệt phân hủy :
2Fe(OH)3 t0
Fe2O3 + 3H2O
MUỐI
1/Muối có thể tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
2/ Muối có thể tác dụng với axit tạo ra muối mới và axit mới
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Na2CO3 + HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
và toán để áp dụng vào giải các bài toán nâng cao( môn văn giúp học sinh
hiểu được ý đồ của câu hỏi hay bài toán nâng cao; môn toán để học sinh áp
dụng giải các bài toán hóa học có hai hay nhiều ẩn số hoặc để suy luận trong
toán học tìm ra đáp án hóa học ). Từ đó tạo nguồn thi học sinh giỏi cấp
Huyện và Tỉnh
•
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn hóa học :
Nên xây dựng giáo án điện tử ở một số bài có kiến thức trù tượng ở
chương trình hóa học 8 như : bài nguyên tử, phân tử nguyên tố hóa học, phản
úng hóa học . . . để học sinh dể tiếp thu bài, còn những bài liên quan đến thí
nghiệm, thực hành thì phải cho học sinh tiến hành thí nghiệm hoặc giáo viên
biểu diễn, không nên lạm dụng giáo án điện tử.
* Ví dụ bài phản ứng hóa học nên xây dựng giáo điện tử như sau :
+
Khí O2
Khí H2
Nước (H2O)
Từ sơ đồ trên ta tạo hiệu ứng cho các nguyên tử di chuyển để học sinh thấy
được quá trình diễn ra và tiếp thu bài dể dàng
* Ví dụ bài tính chất của oxit cần làm thí nghiệm để cho học sinh thấy
được trực tiếp phản ứng xảy ra. Từ đó tạo hứng thú và tiếp thu bài dể dàng đối với
học sinh
•
ó hc thuc tờn
nguyờn t - KHHH
húa tr
04
25
87
3.4%
21.5%
75.1%
Khụng phõn bit cỏc
hp cht vụ c
Phõn bit c
nhng cũn sai
Phõn bit ỳng
S lng
03
10
Chính các em mới là những viên gạch để kiến thiết nên toà lâu đài của kiến
thức. Cả thầy và trò không bao giờ đợc chán nản, bỏ cuộc hoặc ỉ lại. Bởi chúng
ta đang học ở trờng nông thôn các phòng chức năng cha có, thc hnh, thớ
nghim gp rt nhiu khú khn. Nhng tôi tin chắc rằng với quyết tâm, yêu nghề
nghiệp sẽ giúp tôi và các em khắc phục khó khăn, khám phá đợc kiến thức, tìm
cho mình một phơng pháp dạy cho tốt để các em thêm yêu quê hơng đất nớc và
sẽ có nhiều dự định tốt đẹp cho tơng lai. Rồi đây các em sẽ đợc học ở các khối
khoa học tự nhiên, chắp cánh cho những ớc mơ hoài bão trở thành những Bác sĩ,
kỹ s hoặc những ngời giáo viên đứng trên bục giảng.
Núi n õu i chng na, mt bi hỏt hay mt ca khỳc tht xut sc m
ngi th hin khụng nhp tõm thỡ tỏc phm y ch l tỏc phm bỡnh thng m
thụi, cho nờn ngi thy giỏo mun cho hc sinh mỡnh hc tt, tip thu kin
thc cú hiu qu thỡ ũi hi ngi thy phi gi cỏi tõm mỡnh vo tng tit dy,
phi n o suy ngh tỡm ra phng phỏp thớch hp cho tng i tng hc sinh
m mỡnh ging dy, thỡ ú mi l mt ngi thy ỳng ngha m c xó hi
tụn vinh t ngn xa cho ti nay.
D. Những kiến nghị đề xuất.
Để có đợc kết quả cao trong việc dạy và học, tụi ngh địa phơng, phũng giỏo
dc sm xõy dng c s vt cht, xây những phòng học chức năng để những tiết
thực hành, thớ nghim t chất lợng và hiệu quả cao nht.
Mong rằng tài liệu nhỏ này sẽ đợc các bạn đồng nghiệp tham gia góp ý kiến để
tụi có thêm kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lợng b mụn húa hc trng
THCS.
Xin chõn thnh cỏm n !
Trang 16
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vô cơ ở cấp THCS
CHƯƠNG V : PHAN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
C. PHẦN III : KẾT LUẬN
I. KẾT LUẬN, TÀI LIỆU THAM KHẢO
II. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Trang 17
Số
trang
1
1
2
2
2
3
4
4
7
8
8
14
15
Giúp học sinh hứng thú và nắm vững kiến thức hóa vô cơ ở cấp THCS
Gv : Nguyễn Nhân
MỤC LỤC